Tổng quan nghiên cứu

Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam khi chiếm gần 97% tổng số doanh nghiệp trên cả nước và đóng góp khoảng 40% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tại tỉnh Thái Nguyên, mạng lưới hơn 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương, giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động và tạo ra hàng vạn tấn thép, hàng triệu mét khối đá cùng hàng nghìn tấn thiếc thỏi mỗi năm. Tuy nhiên, trước tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế toàn cầu và áp lực cạnh tranh gia tăng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), khối doanh nghiệp này đang đối mặt với nhiều rào cản lớn về vốn, trình độ công nghệ và năng lực quản trị.

Nghiên cứu được triển khai với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy khu vực kinh tế này phát triển bền vững đến năm 2020. Phạm vi không gian của đề tài tập trung vào các cơ sở kinh doanh tại thành phố Thái Nguyên và các địa bàn lân cận, kết hợp dữ liệu thống kê liên tục trong 6 năm (2008 - 2013) cùng kết quả khảo sát thực tế vào cuối năm 2013 và đầu năm 2014. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ định lượng giúp địa phương tối ưu hóa chỉ số tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương (GRDP), gia tăng năng lực cạnh tranh và thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế với các trung tâm công nghiệp lớn trong vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quy luật phát triển từ nhỏ đến lớn trong kinh tế thị trường kết hợp với lý thuyết về vai trò can thiệp và điều tiết của Nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân. Khung lý thuyết này khẳng định rằng sự xuất hiện và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa là tất yếu khách quan, vừa tạo ra tính năng động, linh hoạt giảm thiểu rủi ro cho nền kinh tế, vừa đóng vai trò vệ tinh, nhà thầu phụ hỗ trợ cho các tập đoàn quy mô lớn.

Hệ thống khái niệm then chốt được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, tiêu biểu là Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa được lượng hóa rõ ràng theo quy mô vốn và lao động: trong khu vực công nghiệp và xây dựng, doanh nghiệp nhỏ có vốn không quá 20 tỷ đồng hoặc dưới 200 lao động, doanh nghiệp vừa có vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc dưới 300 lao động; trong khu vực thương mại và dịch vụ, mức vốn tương ứng là dưới 10 tỷ đồng và dưới 50 tỷ đồng. Ngoài ra, nghiên cứu còn làm rõ các khái niệm về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, chuỗi cung ứng giá trị và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong suốt chuỗi thời gian 2008 - 2013. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra mẫu khảo sát trực tiếp tại 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh vào cuối năm 2013 và đầu năm 2014.

Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo nguyên tắc phân tầng ngẫu nhiên theo các nhóm ngành kinh tế trọng điểm như khai khoáng, luyện kim cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản và thương mại dịch vụ. Việc chọn mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ hơn 2.000 cơ sở kinh doanh tại địa phương. Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích hệ thống và tổng hợp số liệu kinh tế. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng quy mô vốn, biến động năng suất lao động và khả năng sinh lời, từ đó bóc tách rõ nét những điểm nghẽn nội tại của cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ 4 phát hiện quan trọng về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái Nguyên:

Thứ nhất, khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các doanh nghiệp còn rất hạn chế. Kết quả khảo sát 100 doanh nghiệp cho thấy chỉ có 30% doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại, trong khi 70% còn lại phải dựa vào vốn tự có hoặc vay từ thị trường phi chính thức với mức lãi suất cao từ 15% đến 18%/năm. Có tới 55% doanh nghiệp gặp trở ngại do thủ tục hành chính phức tạp và 50% doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu về tài sản thế chấp.

Thứ hai, trình độ công nghệ và năng lực đổi mới sáng tạo ở mức rất thấp. Khoảng 80% đến 90% máy móc, trang thiết bị tại các doanh nghiệp là hàng nhập khẩu, trong đó có tới 76% công nghệ thuộc thế hệ những năm 1980 - 1990 và 75% tài sản thiết bị đã hết khấu hao kỹ thuật. Tỷ lệ chuyên gia khoa học và cán bộ kỹ thuật trình độ cao chỉ chiếm 0,025% tổng lực lượng lao động.

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị doanh nghiệp còn nhiều bất cập. Thống kê chỉ ra rằng 55,63% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó nhóm có trình độ sơ cấp và phổ thông chiếm tới 43,3%. Đối với lực lượng công nhân, có khoảng 75% lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động.

Thứ tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh suy giảm và tính liên kết chuỗi còn rời rạc. Trong giai đoạn 2010 - 2012, dù tổng doanh thu có tăng nhưng lợi nhuận trước thuế của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa giảm mạnh từ trên 80.000 tỷ đồng xuống còn gần 23.000 tỷ đồng, tương đương mức giảm hơn 70%. Chi phí sản xuất của các ngành chế biến nông sản tăng 123,2%, sản xuất kim loại đúc sẵn tăng 62,8%, trong khi sức tiêu thụ thị trường sụt giảm khiến tỷ lệ hàng tồn kho tăng cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt khách quan, suy thoái kinh tế thế giới làm suy giảm tổng cầu tiêu dùng, đồng thời các quy định về điều kiện vay vốn chưa linh hoạt và thiếu quỹ bảo lãnh tín dụng đặc thù tại địa phương. Về mặt chủ quan, năng lực quản trị tài chính yếu kém, mô hình kinh doanh manh mún và sự chậm trễ trong đổi mới công nghệ đã làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, Nhật Bản đã thành công với chương trình vay vốn Marukei không yêu cầu tài sản thế chấp và Hàn Quốc quy định các ngân hàng thương mại bắt buộc phải dành tối thiểu 35% tổng dư nợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tại Việt Nam, tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện cải cách hành chính một cửa liên thông giúp giảm số lần đi lại của công dân từ 13 lần xuống còn 3 lần, còn tỉnh Vĩnh Phúc đã thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp 10% GDP và giải quyết 60% việc làm toàn tỉnh. Những dữ liệu nghiên cứu này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn vay và bảng phân tích biến động chỉ số tài sản cố định bình quân trên một lao động, minh chứng rõ nét rằng nếu không có giải pháp hỗ trợ tài chính và công nghệ kịp thời, các doanh nghiệp tại Thái Nguyên sẽ rất khó duy trì tăng trưởng bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở thực trạng và định hướng phát triển kinh tế đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách tài chính và mở rộng kênh tiếp cận tín dụng. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cần phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương, phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận vốn ngân hàng từ 30% lên 60% trong giai đoạn 2015 - 2020. Đồng thời, các tổ chức tín dụng cần đa dạng hóa các hình thức thế chấp bằng hàng tồn kho hoặc dòng tiền tương lai, áp dụng mức lãi suất cho vay ưu đãi dưới 10%/năm đối với các dự án đổi mới công nghệ.

Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cần chủ trì triển khai cơ chế một cửa liên thông hiện đại, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp phép đăng ký kinh doanh và chứng nhận đầu tư xuống dưới 3 ngày làm việc trước năm 2016, giảm tối đa chi phí gia nhập thị trường cho doanh nhân.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng quản trị cho ít nhất 500 giám đốc điều hành và hỗ trợ đào tạo nghề nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật từ 25% lên 50% vào năm 2020.

Thứ tư, thúc đẩy liên kết cụm ngành và phát triển công nghiệp hỗ trợ. Bản thân các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần chủ động đổi mới máy móc, áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO và chủ động tham gia mạng lưới cung ứng cho các doanh nghiệp quy mô lớn trên địa bàn, mục tiêu nâng tỷ lệ nội địa hóa và cung ứng linh kiện đạt 35% đến 40% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại tỉnh Thái Nguyên như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê và Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp bức tranh số liệu toàn diện trong 6 năm (2008 - 2013) làm cơ sở xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2015 - 2020.

Thứ hai, ban lãnh đạo và các nhà quản trị của hơn 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh. Tài liệu giúp các chủ doanh nghiệp nhận diện điểm nghẽn về cơ cấu 75% lao động chưa qua đào tạo và 76% máy móc lạc hậu, từ đó xây dựng chiến lược tái cấu trúc vốn và đổi mới công nghệ phù hợp.

Thứ ba, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng. Báo cáo phân tích chi tiết từ mẫu khảo sát 100 doanh nghiệp là căn cứ giá trị để các tổ chức tài chính thiết kế các gói sản phẩm tín dụng và dịch vụ bảo lãnh phù hợp với đặc thù dòng tiền của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Thứ tư, giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê chuỗi thời gian với điều tra xã hội học thực địa trong nghiên cứu kinh tế cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Tỷ lệ tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái Nguyên đạt mức bao nhiêu? Đáp: Theo kết quả điều tra thực tế tại 100 doanh nghiệp, chỉ có khoảng 30% doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng. Khoảng 70% doanh nghiệp còn lại phải huy động vốn tự có hoặc chấp nhận vay ngoài với mức lãi suất cao từ 15% đến 18%/năm do vướng mắc về thủ tục hành chính (55%) và thiếu tài sản thế chấp (50%).

Hỏi: Trình độ khoa học công nghệ và trang thiết bị của các doanh nghiệp địa phương hiện nay như thế nào? Đáp: Phần lớn trang thiết bị trong các doanh nghiệp còn rất lạc hậu, với khoảng 80% đến 90% máy móc là hàng nhập khẩu nhưng có tới 76% thuộc thế hệ thập niên 1980 - 1990. Đáng chú ý, hơn 75% tổng số máy móc thiết bị đã hết khấu hao kỹ thuật, gây cản trở lớn đến việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Hỏi: Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp và tay nghề của người lao động tại Thái Nguyên ra sao? Đáp: Nghiên cứu ghi nhận có tới 55,63% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó nhóm có trình độ sơ cấp và phổ thông chiếm tới 43,3%. Về phía người lao động, có khoảng 75% lực lượng lao động trong các doanh nghiệp chưa từng qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chính quy.

Hỏi: Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào có thể vận dụng trực tiếp cho tỉnh Thái Nguyên? Đáp: Hai mô hình quốc tế tiêu biểu gồm chương trình cho vay Marukei của Nhật Bản với cơ chế tín dụng không cần thế chấp và quy định của Hàn Quốc buộc các ngân hàng thương mại dành tối thiểu 35% dư nợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc áp dụng các cơ chế này sẽ giúp tháo gỡ điểm nghẽn thiếu vốn cho hơn 2.000 doanh nghiệp địa phương.

Hỏi: Luận văn đề xuất những mục tiêu định lượng cốt lõi nào cần đạt được đến năm 2020? Đáp: Đề tài kiến nghị nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận vốn ngân hàng từ 30% lên 60%, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật từ 25% lên 50% vào năm 2020, đồng thời rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính một cửa liên thông xuống dưới 3 ngày làm việc trước năm 2016.

Kết luận

Nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái Nguyên đã đúc kết các nội dung cốt lõi sau:

  • Khẳng định vị trí trụ cột của hơn 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với tăng trưởng GRDP và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại tỉnh Thái Nguyên.
  • Nhận diện 4 điểm nghẽn lớn: 70% doanh nghiệp khó tiếp cận vốn ngân hàng, 75% máy móc hết khấu hao, 75% lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật và lợi nhuận sụt giảm hơn 70%.
  • Tiếp thu bài học kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức và các tỉnh tiên tiến như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về vốn, cải cách hành chính, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển chuỗi liên kết ngành.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện đến năm 2020 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm nâng cao tỷ lệ tiếp cận vốn lên 60% và giảm thời gian giải quyết thủ tục xuống dưới 3 ngày.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa thực trạng hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp địa phương thông qua dữ liệu chuỗi 2008 - 2013 và khảo sát 100 mẫu thực tế. Để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kinh tế đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cùng các sở ban ngành và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các khuyến nghị nêu trên, tạo đòn bẩy vững chắc cho sự bứt phá của khối doanh nghiệp tư nhân.