phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục; Luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Chƣơng 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. - Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Cho tới nay đã có nhiều công trình khoa học, nhiều bài viết, bài báo nghiên cứu về vấn đề DNN&V ở nƣớc ta.
Trong đó đáng lƣu ý là: - Cuốn “Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” do Giáo sƣ, Tiến sĩ Nguyễn Đình Hƣơng (Đại học Kinh tế Quốc dân làm chủ biên). Trong cuốn này, tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất, khái quát nhất về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nƣớc ta trong nền kinh tế thị trƣờng, một số vƣớng mắc, hạn chế trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, tác giả đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian tới. - Cuốn “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của TS.
Phạm Xuân Giang (Khoa Quản trị kinh doanh, Trƣờng ĐH công nghiệp). Tác giả đã đi sâu nghiên cứu những khó khăn mà doanh nghiệp DNN&V gặp phải trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, những yếu kém, tồn tại của DNN&V của Việt Nam và nguyên nhân của vấn đề. Trên cơ sở đó, tác giả kiến nghị các giải pháp để phát triển DNN&V Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. - Bài viết của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Nhung (tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 3, 2003) “Vai trò của Chính phủ trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nƣớc ASEAN”.
Trong bài này, tác giả đã phân tích các chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ của các Chính phủ Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia. Từ đó, tác giả rút ra bốn kết luận trong các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nƣớc này là: Hỗ trợ phải thƣờng xuyên, toàn diện và rộng khắp thông qua kế hoạch, chƣơng trình cụ thể; thu hút các cơ quan, các tổ chức, các bộ ngành liên quan; xác định nguyên nhân chủ yếu cần hỗ trợ và xây dựng quan hệ qua lại giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với Luan van 5 doanh nghiệp lớn, các công ty nƣớc ngoài để tạo mạng lƣới sản xuất quy mô quốc gia, trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò là vệ tinh. - Bài viết của Vũ Văn Hà - Đặng Ngọc Hiếu, báo Điện tử Đảng cộng sản Việt Nam về “Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản”. Trong đó, tác giả trình bày tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Nhật Bản trên cở sở đó rút ra kinh nghiệm, kiến nghị một số giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
- Báo cáo khoa học của TS.Trƣơng Quang Thông, Trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM và nhóm nghiên cứu Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển về “Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vấn đề tài trợ tín dụng”, thông qua nghiên cứu thực nghiệm tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2008-2009, tác giả đã đi sâu tìm hiểu, phân tích đặc điểm chung của quá trình hình thành và phát triển, cấu trúc nguồn vốn, nhân sự, những đặc điểm về động cơ kinh doanh, tƣ duy chiến lƣợc, các phƣơng thức quản lý tài chính… của các DNN&V. Bên cạnh đó, cuộc khảo sát cũng nhằm mục tiêu nhận diện những nhu cầu nguồn vốn kinh doanh và đầu tƣ; khả năng tiếp cận các nguồn vốn nói chung, các đặc điểm hình thành và phát triển các mối quan hệ tín dụng của các DNN&V cùng với những cản ngại có thể có. Ngoài ra, còn một số luận văn, luận án nghiên cứu về DNN&V ở phạm vi quốc gia và địa phƣơng nhƣ: - Luận văn Tiến sĩ “Phát triển DNN&V ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” của Phạm Văn Hồng năm 2007 - Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội; - Luận văn Thạc sĩ “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Gia Lai” của Trần Ngọc Nẫm năm 2011- Đại học Đà Nẵng; - Luận văn Thạc sĩ “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Kon Tum” của Phạm Đình Phƣớc năm 2011 - Đại Luan van 6 học Đà Nẵng. Qua các luận văn, luận án nghiên cứu về DNN&V phạm vi quốc gia cũng nhƣ địa phƣơng giúp cho tác giả có sự so sánh, đối chiếu về thực trạng và nghiên cứu, học hỏi xây dựng các giải pháp phát triển DNN&V trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Tại địa phƣơng có một số công trình nghiên cứu liên quan đến DNN&V nhƣ: - Luận văn Thạc sĩ “Phát triển kinh tế tƣ nhân tỉnh Quảng Trị” của Hoàng Lê Duy năm 2011 - Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã đi sâu phân tích đánh giá thực trạng phát triển, đề cập đến các yếu tố tác động đối với khu vực kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đồng thời, đã đƣa ra các giải pháp cụ thể để phát triển kinh tế tƣ nhân tỉnh Quảng Trị. Trong đó, có một phần liên quan đến DNN&V trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Cục Thống kê Quảng Trị có công trình nghiên cứu “Phân tích thống kê thực trạng Doanh nghiệp trên tỉnh Quảng Trị” năm 2007. Tuy nhiên, việc nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ phân tích thống kê chứ chƣa đi sâu vào đánh giá thực trạng, chƣa đề cập đến các nhân tố ảnh hƣởng và các mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân tồn tại cũng nhƣ chƣa đề ra các giải pháp để phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Nhìn chung, các công trình đó đều nghiên cứu về DNN&V ở các khía cạnh nhƣ: - Thực trạng DNN&V ở nƣớc ta trong thời gian qua về: quy mô, công nghệ, vốn, trình độ quản lý, tạo việc làm,… - Kinh nghiệm của một số nƣớc trong khu vực và trên thế giới về phát triển DNN&V. - Những thuận lợi và khó khăn của các DNN&V ở Việt Nam trong xu thế mở cửa hội nhập với khu vực và thế giới.
Luan van 7 Nhƣ vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về DNN&V ở nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau. Những kết quả nghiên cứu đó là những luận cứ quan trọng để tác giả luận văn tiếp thu có chọn lọc cho công trình nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, trong những công trình khoa học đó chƣa có công trình nào nghiên cứu về việc phát triển DNN&V trên địa bàn tỉnh Quảng Trị hiện nay một cách có hệ thống dƣới góc độ khoa học. Do vậy, đề tài luận văn sẽ là một công trình khoa học độc lập, không trùng lặp với các công trình khác.
Luan van 8 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm DN và DNN&V a. Khái niện DN Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tƣ cách pháp nhân, đƣợc thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nƣớc, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài.
Cụ thể gồm các loại hình doanh nghiệp sau đây: - Doanh nghiệp Nhà nƣớc do Trung ƣơng quản lý và do Địa phƣơng quản lý (kể cả các doanh nghiệp kinh tế Đảng, đoàn thể do Nhà nƣớc cấp vốn). - Doanh nghiệp tập thể (HTX) - Doanh nghiệp tƣ nhân. - Công ty hợp danh. - Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Công ty cổ phần (kể cả doanh nghiệp Nhà nƣớc cổ phần hoá, công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nƣớc). - Doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài, doanh nghiệp liên doanh đƣợc thành lập theo Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài. Khái niệm DNN&V Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về DNN&V. Nhƣng xét một cách chung nhất, DNN&V là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động, doanh thu hoặc cả ba yếu tố trên.
Trên cơ sơ quy mô đó, DNN&V có thể chia thành ba loại đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Luan van 9 Theo tiêu chí của Ngân hàng thế giới (WB), doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có dƣới 10 lao động, doanh nghiệp nhỏ có số lƣợng lao động từ 10 đến dƣới 50 ngƣời, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Mỗi nƣớc có tiêu chí riêng để xác định DNN&V nƣớc mình. Ở Việt Nam, khái niệm DNN&V đƣợc quy tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP đƣợc bàn hành ngày 30/6/2009 của Chính phủ.
Theo đó, DNN&V đƣợc hiểu là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, bao gồm DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa đƣợc phân dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân (trong đó tiêu chí tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên) và đƣợc xem xét theo từng khu vực hoạt động nhất định của DN (khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; khu vực công nghiệp và xây dựng; khu vực thƣơng mại và dịch vụ). Cụ thể nhƣ sau: DN Quy mô DN nhỏ DN vừa siêu nhỏ Số Tổng Số lao Tổng Số Khu vực lao động nguồn vốn động nguồn vốn lao động I. Nông, lâm từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng nghiệp và ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xuống trở xuống thủy sản 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời II. Công từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng nghiệp và ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xuống trở xuống xây dựng 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời III.
Thƣơng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 10 ngƣời trở 10 tỷ đồng mại và dịch ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xuống trở xuống vụ 50 ngƣời 50 tỷ đồng 100 ngƣời Luan van 10 Việc xác định DNN&V dựa trên cả hai tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân. Đồng thời, tùy theo ngành nghề, lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động mà quy định quy mô đối với hai tiêu chí trên theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ là đầy đủ, phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam và xu thế của thế giới hiện nay; giúp việc phân loại doanh nghiệp chính xác hơn. Vì vậy, khái niệm này đƣợc sử dụng chính thức cho toàn bộ nội dung luận văn. Đặc điểm của DNN&V [21, tr1] a.