Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam đang ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và chuyển đổi số toàn diện. Theo báo cáo khảo sát toàn cầu về ngân hàng bán lẻ của tổ chức Ernst & Young, khoảng 75% trong tổng số hơn 90 triệu dân Việt Nam thời điểm khảo sát vẫn chưa tiếp cận đầy đủ các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Bên cạnh đó, mật độ cây ATM và thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ trên đầu người vẫn ở mức khiêm tốn so với khu vực Đông Nam Á. Tại địa bàn tỉnh Gia Lai, nhu cầu tiếp cận các công cụ thanh toán điện tử ngày càng gia tăng, mở ra cơ hội lớn cho các tổ chức tín dụng mở rộng mảng dịch vụ bán lẻ.

Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai vẫn chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có. Cơ cấu doanh thu của chi nhánh còn phụ thuộc lớn vào mảng tín dụng truyền thống, khi thu từ hoạt động tín dụng và điều chuyển vốn chiếm tới 95% tổng thu nhập trong năm 2016 (đạt 1.100 tỷ đồng trên tổng thu 1.157 tỷ đồng), trong khi thu dịch vụ ngoài lãi chỉ đạt khoảng 7,4 tỷ đồng.

Đề tài tập trung phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011 – 2016. Mục tiêu cụ thể của công trình là làm rõ quy mô phát hành, thị phần, hiệu quả kinh doanh thẻ, chỉ ra các nút thắt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm gia tăng thị phần huy động vốn vượt mức 8,3%, đa dạng hóa nguồn thu bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh trên địa bàn Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị dịch vụ và hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ kế thừa mô hình khoảng cách chất lượng SERVQUAL do Parasuraman và các cộng sự đề xuất năm 1985, kết hợp với mô hình đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF của Cronin và Taylor năm 1992. Theo mô hình SERVPERF, chất lượng dịch vụ thẻ được xác định trực tiếp thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng trên 5 thành phần cốt lõi: Tin cậy (Reliability), Đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).

Ngoài ra, luận văn vận dụng mô hình phân tích nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM của Lê Thế Giới và Lê Văn Huy (2005) để đánh giá các yếu tố vĩ mô và vi mô. Khung phân tích làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Dịch vụ thẻ ngân hàng: Hoạt động cung ứng công cụ thanh toán phi tiền mặt theo quy định tại Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Thẻ ghi nợ (Debit Card): Phương tiện thanh toán gắn liền với số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng.
  • Thẻ tín dụng quốc tế (Credit Card): Công cụ cấp tín dụng tuần hoàn dựa trên hạn mức thỏa thuận trước.
  • Đơn vị chấp nhận thẻ (POS/EDC): Mạng lưới cơ sở kinh doanh lắp đặt thiết bị đọc thẻ phục vụ thanh toán hóa đơn.

Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ bao gồm nhóm tiêu chí định lượng (số lượng thẻ phát hành, doanh số thanh toán, mạng lưới ATM/POS, doanh thu phí) và nhóm tiêu chí định tính (mức độ hài lòng của khách hàng và uy tín thương hiệu).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai trong chuỗi thời gian 6 năm liên tục từ 2011 đến 2016, cùng báo cáo chuyên đề ngành ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Gia Lai.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát chi tiết. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết lập với 200 bảng khảo sát phát trực tiếp cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ thẻ tại các điểm giao dịch trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo độ tuổi và thu nhập được áp dụng để phản ánh chính xác cơ cấu người dùng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng và phương pháp phỏng vấn chuyên sâu đối với cán bộ quản lý, chuyên viên nghiệp vụ thẻ. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là nhằm đối chiếu toàn diện giữa số liệu quản trị nội bộ của ngân hàng với mức độ cảm nhận thực tế của người tiêu dùng, từ đó xác định chính xác các điểm nghẽn trong vận hành. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ khâu thiết kế thang đo đến xử lý kết quả trong giai đoạn 2016 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011 – 2016 đã chỉ ra các kết quả trọng tâm sau:

Thứ nhất, quy mô phát hành thẻ nội địa E-Partner và thẻ tín dụng quốc tế có sự tăng trưởng liên tục về số lượng thẻ lũy kế. Tuy nhiên, tốc độ kích hoạt và sử dụng thực tế chưa tương xứng, tỷ lệ thẻ "ngủ đông" vẫn chiếm một tỷ lệ đáng kể do khách hàng mở thẻ theo diện nhận lương nhưng ít phát sinh giao dịch chi tiêu thường nhật.

Thứ hai, thị phần kinh doanh thẻ và mạng lưới chấp nhận thanh toán còn khoảng cách lớn so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Năm 2016, thị phần dư nợ của chi nhánh duy trì ở mức 10,9% đến 15%, đứng vị trí thứ tư trên địa bàn tỉnh sau BIDV (chiếm 30%), Agribank (chiếm 21%) và Vietcombank (chiếm 16%). Thị phần máy ATM và thiết bị POS của chi nhánh cũng chiếm tỷ trọng khiêm tốn, phần lớn máy POS chỉ tập trung tại khu vực trung tâm thành phố Pleiku, chưa phủ rộng tới các huyện thị có hoạt động thương mại nông sản sôi động.

Thứ ba, cơ cấu thu nhập dịch vụ thẻ đóng góp rất nhỏ trong tổng nguồn thu. Dù lợi nhuận toàn chi nhánh tăng trưởng ấn tượng với tốc độ bình quân 33%/năm (từ 61,6 tỷ đồng năm 2011 lên 252 tỷ đồng năm 2016), nguồn thu chủ lực vẫn đến từ chênh lệch lãi suất tín dụng và điều chuyển vốn. Doanh thu phí từ hoạt động thẻ chưa tạo được sự bứt phá tương xứng với tiềm năng quy mô vốn huy động đạt 3.334 tỷ đồng năm 2016.

Thứ tư, khảo sát 200 khách hàng theo thang đo SERVPERF chỉ ra rằng thành phần "Phương tiện hữu hình" và "Tin cậy" đạt điểm đánh giá khá, trong khi thành phần "Đáp ứng" và "Đồng cảm" còn bộc lộ hạn chế. Thời gian phát hành, giao thẻ và tiếp nhận xử lý tra soát khiếu nại còn kéo dài từ 7 đến 10 ngày làm việc, chậm hơn so với mức 5 đến 7 ngày của một số ngân hàng thương mại cổ phần khác trong khu vực.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế nêu trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt vĩ mô, thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân khu vực Tây Nguyên còn rất phổ biến, trình độ dân trí và hạ tầng viễn thông tại các huyện vùng sâu còn hạn chế. Về phía ngân hàng, công tác tiếp thị và truyền thông thẻ chưa được thực hiện thường xuyên quanh năm; chính sách chăm sóc các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) chưa đủ sức hấp dẫn để cạnh tranh về phí chiết khấu giao dịch.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ đường thể hiện sự phân kỳ giữa tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay (bình quân 28%/năm) với tốc độ tăng trưởng nguồn thu dịch vụ thẻ. Đồng thời, một bảng ma trận so sánh thị phần ATM/POS giữa 4 ngân hàng nhóm Big 4 trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2016 sẽ làm nổi bật vị thế cạnh tranh của chi nhánh.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của Hoàng Tuấn Linh (2009) và Đặng Công Hoàn (2013), kết quả tại chi nhánh Gia Lai phản ánh đúng quy luật chung của thị trường thẻ Việt Nam thời kỳ tái cơ cấu: quá chú trọng phát triển chiều rộng (số lượng phôi thẻ phát hành) mà chưa tối ưu hóa chiều sâu (doanh số thanh toán và giá trị gia tăng trên mỗi đầu thẻ). Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc chuyển dịch cơ cấu kinh doanh sang mảng bán lẻ chất lượng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy dịch vụ thẻ phát triển bền vững cả về quy mô lẫn hiệu quả tài chính, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và bảo mật thẻ: Tiến hành nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị thẻ, trang bị thiết bị chống sao chép dữ liệu (Anti-Skimming) tại 100% các cây ATM trên toàn địa bàn. Đặt mục tiêu hoàn thành lộ trình chuyển đổi toàn bộ thẻ từ sang thẻ chip chuẩn EMV trong vòng 12 tháng, do Phòng Công nghệ thông tin phối hợp với Trung tâm Thẻ Hội sở triển khai.

  2. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối và liên kết điểm chấp nhận thanh toán (POS): Thiết lập chỉ tiêu tăng trưởng số lượng máy POS từ 25% đến 30% mỗi năm, ưu tiên lắp đặt tại các chuỗi siêu thị, nhà hàng, khách sạn, đại lý nông sản và bệnh viện trên địa bàn tỉnh. Ban Giám đốc chi nhánh giao chỉ tiêu cụ thể cho Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Khách hàng Bán lẻ thực hiện liên tục trong giai đoạn 2017 – 2020.

  3. Đổi mới chiến lược Marketing và chính sách chăm sóc khách hàng: Xây dựng các gói sản phẩm tích hợp (Combo) liên kết giữa thẻ ghi nợ, ngân hàng điện tử VietinBank iPay và thấu chi tín dụng. Triển khai các chương trình hoàn tiền chi tiêu và ưu đãi phí thanh toán nhằm kích hoạt tối thiểu 80% số thẻ phát hành mới. Phòng Bán lẻ chủ trì tổ chức các chiến dịch tiếp thị lưu động tại các trường học, cơ quan hành chính sự nghiệp theo chu kỳ hàng quý.

  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình phục vụ: Tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn, xử lý tra soát và thái độ phục vụ khách hàng theo bộ tiêu chuẩn SERVPERF cho toàn bộ đội ngũ giao dịch viên. Rút ngắn thời gian phát hành và trả thẻ xuống dưới 5 ngày làm việc, do Phòng Tổng hợp và Tổ chức cán bộ giám sát thực hiện.

Đồng thời, luận văn đưa ra khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện khung pháp lý về thanh toán điện tử, và kiến nghị Hội đồng Quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam tăng cường phân cấp hạn mức tín dụng thẻ linh hoạt cho các chi nhánh cấp 1.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị ngân hàng thương mại: Là tài liệu tham khảo giá trị trong việc xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, định giá biểu phí dịch vụ thẻ và hoạch định mạng lưới lắp đặt máy ATM/POS phù hợp với đặc thù kinh tế vùng Tây Nguyên.
  • Cán bộ nghiệp vụ và chuyên viên kinh doanh thẻ: Cung cấp phương pháp tiếp cận thị trường thực tế, kỹ năng tiếp thị bán chéo sản phẩm thẻ cho các doanh nghiệp trả lương qua tài khoản, cùng quy trình quản trị rủi ro giao dịch thẻ gian lận.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu điển hình (Case Study) về phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính chuỗi thời gian 6 năm với mô hình điều tra xã hội học định lượng SERVPERF.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước địa phương: Nắm bắt bức tranh thực tế về rào cản thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương, làm cơ sở xây dựng chính sách thúc đẩy tài chính toàn diện.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả kinh doanh nổi bật nhất của Vietinbank Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011 – 2016 là gì? Chi nhánh ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân 33%/năm, từ 61,6 tỷ đồng năm 2011 tăng lên 252 tỷ đồng năm 2016. Dư nợ cho vay tăng trưởng bình quân 28%/năm, đạt 9.593 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ nợ xấu luôn được kiểm soát chặt chẽ ở mức an toàn dưới 0,14%.

Mô hình nào được tác giả ứng dụng để khảo sát sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ? Tác giả đã ứng dụng mô hình SERVPERF với thang đo 5 thành phần gồm: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Dữ liệu được thu thập từ 200 bảng khảo sát khách hàng thực tế tại địa bàn Gia Lai nhằm đo lường chất lượng cảm nhận dịch vụ.

Đâu là trở ngại lớn nhất trong việc mở rộng mạng lưới POS tại tỉnh Gia Lai? Trở ngại lớn nhất là thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch nông sản và tâm lý ngại chịu phí chiết khấu thanh toán của các hộ kinh doanh cá thể. Ngoài ra, mật độ dân cư phân tán tại các huyện vùng sâu cũng làm gia tăng chi phí lắp đặt, bảo trì thiết bị EDC.

Chi nhánh đã triển khai những dòng sản phẩm thẻ trọng điểm nào? Chi nhánh đã cung cấp danh mục sản phẩm đa dạng gồm thẻ ghi nợ nội địa E-Partner (dòng C-Card, G-Card, Pink-Card, S-Card), thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit, thẻ tín dụng quốc tế (hạng Chuẩn, Vàng, Bạch kim) và thẻ phi vật lý E-Fast On phục vụ mua sắm trực tuyến.

Mục tiêu tăng trưởng mạng lưới chấp nhận thẻ trong giai đoạn tiếp theo là bao nhiêu? Luận văn đề xuất mục tiêu gia tăng số lượng máy POS từ 25% đến 30% mỗi năm, đồng thời nâng tỷ lệ thẻ phát hành có phát sinh giao dịch thường xuyên lên trên 80% thông qua các gói ưu đãi liên kết doanh nghiệp.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại trên địa bàn kinh tế đặc thù.
  • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu kinh doanh 6 năm (2011 – 2016) và kết quả khảo sát 200 khách hàng, chỉ rõ thành tựu lợi nhuận đạt 252 tỷ đồng cùng những điểm nghẽn về thị phần thẻ.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa hạ tầng POS/ATM, nâng cấp chuẩn thẻ chip EMV và nâng cao chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF.
  • Kế hoạch hành động vạch rõ lộ trình chuyển đổi công nghệ trong 12 tháng và mục tiêu tăng trưởng điểm thanh toán liên tục đến năm 2020.
  • Đây là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp các nhà quản trị ngân hàng hiện thực hóa mục tiêu đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.