Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau 5 năm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế trong nước đã mở cửa mạnh mẽ nhằm đón nhận các luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng như đẩy mạnh hoạt động đầu tư ra quốc tế. Cùng với sự gia tăng nhanh chóng của giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu và lưu thông thương mại biên mậu, hoạt động kinh tế đối ngoại đứng trước cả cơ hội lẫn thách thức lớn. Giai đoạn 2010–2012, nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam phải chịu tác động nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công tại khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone), kéo theo sự suy giảm sức mua tại các thị trường trọng điểm và áp lực lạm phát trong nước.
Trong bối cảnh đó, dịch vụ thanh toán quốc tế (TTQT) của các ngân hàng thương mại giữ vai trò là cầu nối huyết mạch cho hoạt động ngoại thương, vừa giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu luân chuyển vốn an toàn, vừa tạo nguồn thu dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho hệ thống ngân hàng. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) xác định TTQT là một trong những hoạt động nghiệp vụ trọng tâm. Tuy nhiên, tại Chi nhánh Hà Nội (đặc biệt là Phòng giao dịch Thanh Xuân), hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế như thị phần chưa cao, cơ cấu khách hàng chưa thực sự đa dạng, doanh số chưa tương xứng với tiềm năng và nguồn lực của chi nhánh.
Nhằm giải quyết các nút thắt trên, tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (Lớp Kinh tế quốc tế 51) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Anh Minh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Thanh Xuân".
Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến sự phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động TTQT tại VIB Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2010–2012 theo từng phương thức nghiệp vụ và các chỉ tiêu phát triển theo chiều rộng, chiều sâu.
- Chỉ rõ các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong hoạt động TTQT của chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ TTQT của VIB Chi nhánh Hà Nội đến năm 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội và Phòng giao dịch Thanh Xuân.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, thu thập trong giai đoạn 2010–2012 và các định hướng, giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và tập quán thương mại quốc tế
Nghiên cứu dựa trên hệ thống các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam và tập quán thương mại quốc tế điều chỉnh hoạt động TTQT:
- Hệ thống văn bản pháp luật trong nước: Luật Dân sự 2005, Luật Thương mại 2005, Luật Các tổ chức tín dụng 1997, Pháp lệnh Ngoại hối 2005 (đặc biệt là Khoản 3 Điều 6 về quy định thanh toán chuyển tiền xuất nhập khẩu qua tổ chức tín dụng), cùng Quyết định thành lập số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thành lập VIB Bank.
- Tập quán và thông lệ quốc tế: Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (UCP), Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế (ISBP), Điều kiện Thương mại Quốc tế (Incoterms) và chuẩn thanh toán quốc tế qua Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính hợp nhất, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và Báo cáo chuyên đề dịch vụ thanh toán quốc tế của VIB Chi nhánh Hà Nội các năm 2010, 2011, 2012. Bên cạnh đó, tác giả thu thập dữ liệu đối chiếu từ Báo cáo thường niên năm 2012 của VIB Chi nhánh Cầu Giấy, BIDV Chi nhánh Hà Nội, số liệu của Tổng cục Thống kê và Cục Đầu tư nước ngoài.
- Phương pháp phân tích:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích cơ cấu: Đánh giá tỷ trọng từng phương thức thanh toán (L/C, Nhờ thu, Chuyển tiền) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua ngân hàng.
- Phương pháp so sánh chuỗi thời gian: Tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc của doanh số, số món giao dịch, nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng và lợi nhuận qua các năm 2010, 2011, 2012.
- Phương pháp so sánh không gian: Đối chiếu quy mô doanh thu TTQT giữa VIB Chi nhánh Hà Nội với các chi nhánh lân cận trong cùng hệ thống và ngân hàng thương mại nhà nước trên cùng địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phân tích các nhân tố tác động tới phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
Chương này giới thiệu tổng quan quá trình hình thành, tổ chức bộ máy, tình hình kinh doanh của VIB, VIB Chi nhánh Hà Nội và nhận diện các yếu tố tác động đến hoạt động TTQT.
VIB thành lập ngày 25/01/1996 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng. Đến ngày 20/10/2011, vốn điều lệ đạt 4.250 tỷ đồng, tổng tài sản vượt 100 nghìn tỷ đồng với 160 chi nhánh và phòng giao dịch tại 27 tỉnh/thành. Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) trở thành cổ đông chiến lược nắm giữ 15% cổ phần năm 2010 và nâng lên 20% vào tháng 10/2011 sau khi rót thêm 1.150 tỷ đồng. Đến cuối năm 2012, do chủ động tái cơ cấu giảm hơn 80% hoạt động liên ngân hàng để kiểm soát rủi ro, tổng tài sản hợp nhất của VIB đạt 65.036 tỷ đồng (giảm 32% so với 2011); nợ xấu kiểm soát ở mức 2,75%/tổng dư nợ và nợ có khả năng mất vốn giảm 46%.
VIB Chi nhánh Hà Nội (khai trương ngày 21/4/2008 tại 183 Trường Chinh, Thanh Xuân) có tổng quy mô 72 cán bộ công nhân viên, bao gồm: Ban Giám đốc (3 người), Phòng Hành chính nhân sự (3 người), Phòng giao dịch Thanh Xuân (18 người), Phòng Kế toán và Dịch vụ khách hàng (11 người) và Phòng Kinh doanh (40 người). Đáng chú ý, trong Phòng Kinh doanh, Bộ phận Thanh toán quốc tế chỉ có 3 cán bộ trực tiếp vận hành nghiệp vụ.
| Chỉ tiêu kinh doanh VIB Hà Nội |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Tăng trưởng 2011 (%) |
Năm 2012 |
Tăng trưởng 2012 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động (triệu VND) |
1.461.000 |
1.656.628 |
+13,39% |
1.817.818 |
+9,73% |
| - Tỷ trọng tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng |
65,09% |
71,20% |
- |
79,16% |
- |
| Tổng dư nợ cho vay (triệu VND) |
1.014.000 |
1.149.775 |
+13,39% |
1.255.000 |
+9,73% |
| - Tỷ trọng tín dụng ngắn hạn |
70,80% |
69,50% |
- |
68,22% |
- |
| Tổng doanh thu (triệu VND) |
183.098 |
245.736 |
+34,21% |
295.301 |
+20,17% |
| Tổng chi phí (triệu VND) |
153.232 |
210.512 |
+37,38% |
261.730 |
+24,33% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu VND) |
26.168 |
30.118 |
+15,11% |
27.170 |
-9,79% |
Về các nhân tố tác động:
- Nhân tố nội tại: Định hướng chiến lược lấy khách hàng làm trọng tâm; năng lực nghiệp vụ đạt chuẩn quốc tế (được Citibank trao chứng nhận xuất sắc về TTQT 6 năm liên tiếp đến năm 2009; HSBC trao giải điện chuẩn thanh toán xuyên suốt Straight-Through Rate giai đoạn 2007–2012; tham gia chương trình TFFP của Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB với hơn 400 ngân hàng đối tác xác nhận L/C); nền tảng công nghệ với hệ thống Core Banking, phần mềm Oracle Finance, mạng nội bộ VIBnet và dịch vụ ngân hàng điện tử VIB4U.
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô (chính sách tỷ giá linh hoạt, cán cân ngoại thương chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu năm 2012, xu hướng phi đô-la hóa tiền gửi dân cư); môi trường pháp lý và tập quán quốc tế; áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài (ANZ, Citibank, HSBC, Shinhan, Standard Chartered) và khối 39 NHTMCP trong nước.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010-2012
Chương 2 tập trung phân tích kết quả kinh doanh thực tế theo từng phương thức TTQT và đánh giá sự phát triển theo chiều rộng, chiều sâu.
1. Kết quả theo phương thức thanh toán
- Phương thức Thư tín dụng (L/C):
- L/C Xuất khẩu: Năm 2010 đạt 92 món; năm 2011 giảm còn 80 món với doanh số 14.786,75 USD (giảm 4,3% so với 2010) do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế châu Âu. Sang năm 2012, nhờ doanh nghiệp mở rộng thị trường sang châu Phi, Mexico, Brazil, Colombia, số lượng tăng lên 213 món (+166,25%), đạt doanh số 18.822,71 USD (tăng 127,3% so với 2011, hoàn thành 78,5% kế hoạch).
- L/C Nhập khẩu: Là phương thức chủ lực, chiếm trung bình 52,7% doanh số thanh toán nhập khẩu. Năm 2010 phát hành 95 món (doanh số 11.766,8 USD); năm 2011 đạt 167 món phát hành (26.906,7 USD, tăng trưởng 164,1%); năm 2012 đạt doanh số trên 53.000 USD (+80,3%). Số món mở mới luôn cao hơn số món thanh toán xong, cho thấy vẫn còn lượng L/C tồn đọng chờ tất toán.
| Hoạt động Nhờ thu (USD) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Cơ cấu 2012 (%) |
| Nhờ thu nhập khẩu |
1.563,98 |
1.365,10 |
1.563,98 |
68,6% |
| - Thông báo |
786,42 |
677,54 |
750,83 |
- |
| - Thanh toán |
357,23 |
687,56 |
813,15 |
- |
| Nhờ thu xuất khẩu (kèm chứng từ) |
623,76 |
656,48 |
714,83 |
31,4% |
| Nhờ thu phiếu trơn |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
- Phương thức Nhờ thu: Chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 3% - 4% tổng doanh số TTQT. Khách hàng xuất khẩu hoàn toàn chỉ dùng nhờ thu kèm chứng từ (D/P, D/A) và không phát sinh nhờ thu phiếu trơn do rủi ro chứng từ cao.
- Phương thức Chuyển tiền (T/T):
- Doanh thu chuyển tiền: Tăng từ 15.760,3 USD (năm 2010) lên 20.906,0 USD (năm 2011, +32,65%) và đạt 31.280,6 USD (năm 2012, +49,63%).
- Chuyển tiền đi (nhập khẩu): Năm 2010 đạt 23.461 USD (chiếm 46,5% doanh số nhập khẩu); năm 2011 đạt 36.157,6 USD (989 món, chiếm 51,1%); năm 2012 tăng vọt lên 87.323,8 USD (+141,5%, chiếm 47,0%).
- Chuyển tiền đến (mậu dịch): Năm 2010 đạt 1.190,4 USD (412 món); năm 2011 tăng 147,4%; năm 2012 tăng 169,1% đạt 13.981,3 USD.
2. Các biện pháp phát triển theo chiều rộng và chiều sâu
- Chiều rộng:
- Phát triển phân khúc khách hàng FDI từ ngày 11/11/2011 thông qua việc ký thỏa thuận hợp tác toàn diện với Công ty Bảo hiểm Fubon Việt Nam và Công ty TNHH Lotte Corallis Việt Nam. Đến cuối năm 2011 thu hút 20 khách hàng FDI mới, huy động 1,2 tỷ đồng và doanh số ngoại tệ đạt 9.000 USD.
- Hỗ trợ phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) xuất nhập khẩu qua các gói tín dụng chuyên biệt: Vốn Xuân 10 tỷ đồng, Gói ưu đãi lãi suất 2 triệu USD, gói ưu đãi ngành Gỗ (5 tỷ đồng), Gạo và Thủy sản (3,5 tỷ đồng), Thực phẩm (2 tỷ đồng), hạn mức thấu chi linh hoạt. Thu hút hơn 150 doanh nghiệp nhập khẩu và gần 80 doanh nghiệp xuất khẩu (nông sản, cà phê, xăng dầu), nâng doanh số giao dịch ngoại tệ lên gần 50.000 USD.
- Mở rộng hệ thống ngân hàng đại lý với gần 1.000 ngân hàng tại 100 quốc gia; tham gia dự án tài trợ SMEFP 3 của JBIC, HFP và dự án TFFP của ADB.
- Chiều sâu:
- Chuẩn hóa tuyển dụng cán bộ TTQT: Bằng Khá đại học trở lên, thông thạo tối thiểu 2 ngoại ngữ (IELTS ≥ 6.0, TOEFL-IBT ≥ 80, TOEIC ≥ 650), tin học văn phòng chuẩn B.
- Ứng dụng công nghệ: Triển khai thẻ VIB Chip MasterCard (tháng 7/2011), ra mắt dịch vụ ngân hàng điện tử VIB4U cho phép xử lý mở L/C, chuyển tiền đi và tra soát dòng tiền trực tuyến (ngày 15/04/2011), nâng cấp hệ thống thanh toán điện tử nội bộ T5 kết nối Hội sở.
- Kiểm soát rủi ro: Áp dụng chương trình đánh giá "Khách hàng bí mật" trong quý 4/2012 đạt điểm trung bình 86%; tỷ lệ điện xử lý tự động qua SWIFT đạt trên 95%; không phát sinh các vụ việc tranh chấp nghiêm trọng.
3. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế: Thị phần khách hàng còn co cụm ở khối doanh nghiệp lớn và quốc doanh; danh mục sản phẩm L/C chưa đa dạng (chưa phát triển mạnh L/C điều khoản đỏ, L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn); doanh thu còn khiêm tốn khi so sánh cục bộ (Doanh thu năm 2012 của VIB Cầu Giấy cao hơn VIB Hà Nội 402 USD; BIDV Hà Nội đạt 2.534,10 USD - gấp gần 2 lần VIB Hà Nội).
- Nguyên nhân chủ quan: Nhân sự chuyên trách TTQT quá mỏng (chỉ 3 người/72 nhân sự); hệ thống máy tính trang bị tốc độ còn chậm; công tác tiếp thị, quảng bá và tổ chức hội nghị khách hàng TTQT chưa từng được thực hiện; các sản phẩm phái sinh bổ trợ (Swap, Option, Forward, bao thanh toán) chưa được quan tâm đúng mức.
- Nguyên nhân khách quan: Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động TTQT chưa thống nhất (Khoản 3 Điều 6 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 chưa có hướng dẫn chi tiết về các trường hợp được phép thanh toán tiền mặt); chính sách thuế và thủ tục hải quan thường xuyên biến động; áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng ngoại và 39 NHTMCP trong nước.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của VIB - Chi nhánh Hà Nội đến năm 2015
Trên cơ sở định hướng chung của VIB là xây dựng hình ảnh "Ngân hàng vững mạnh, an toàn, năng động" và phương châm "Thương hiệu tạo dựng niềm tin", chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực TTQT:
- Bổ sung định biên nhân sự cho bộ phận TTQT từ nguồn tuyển dụng mới hoặc luân chuyển nội bộ để giải tỏa áp lực công việc.
- Đào tạo chuyên sâu về tập quán quốc tế (UCP, ISBP), kỹ năng tư vấn điều khoản hợp đồng ngoại thương và xử lý tranh chấp chứng từ phát sinh.
- Hiện đại hóa công nghệ và hạ tầng giao dịch:
- Đầu tư thay thế dàn máy tính, nâng cấp đường truyền dữ liệu và hệ thống phần mềm bảo mật, đẩy mạnh giao dịch trực tuyến qua cổng điện tử VIB4U.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo MIS phục vụ quản trị rủi ro thanh khoản ngoại tệ và tự động hóa quy trình hạch toán qua hệ thống T5.
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng:
- Khởi động chương trình Hội nghị khách hàng xuất nhập khẩu định kỳ để thu thập phản hồi hai chiều; thiết lập gói biểu phí dịch vụ cạnh tranh và minh bạch.
- Định vị thương hiệu dịch vụ TTQT an toàn, tốc độ xử lý trong ngày thông qua mạng lưới ngân hàng đại lý toàn cầu.
- Phát triển chuỗi sản phẩm bổ trợ và tài trợ thương mại:
- Kết hợp chặt chẽ nghiệp vụ TTQT với các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như hợp đồng kỳ hạn (Forward), hợp đồng hoán đổi (Swap), hợp đồng quyền chọn ngoại hối (Option).
- Mở rộng các phương thức cấp tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, thấu chi tài khoản ngoại tệ và dịch vụ thu hộ thuế xuất nhập khẩu điện tử liên kết Hải quan - Kho bạc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm: Đề tài đã phản ánh bức tranh số liệu xác thực về hoạt động TTQT tại VIB Chi nhánh Hà Nội trong 3 năm (2010–2012). Phương thức L/C nhập khẩu và Chuyển tiền đi là hai mảng đóng góp lớn nhất (Chuyển tiền đi năm 2012 đạt 87.323,8 USD; L/C xuất khẩu năm 2012 phục hồi đạt 213 món với 18.822,71 USD; tỷ lệ xử lý điện chuẩn SWIFT tự động duy trì trên 95%; điểm khảo sát chất lượng dịch vụ đạt 86%).
- Đóng góp ứng dụng: Khóa luận chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng về định biên nhân sự (bộ phận TTQT chỉ có 3 người) và sự thiếu hụt các sản phẩm L/C nâng cao cùng nghiệp vụ phái sinh tiền tệ. Các giải pháp đề xuất gắn liền với mô hình tổ chức chi nhánh, đưa ra lộ trình khả thi để gia tăng năng lực cạnh tranh cho VIB Hà Nội đến năm 2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại VIB Chi nhánh Hà Nội (Phòng giao dịch Thanh Xuân); số liệu dừng lại ở giai đoạn 2010–2012; chưa tiếp cận được dữ liệu chi tiết về chi phí xử lý từng bức điện SWIFT và tỷ suất sinh lời cận biên trên từng giao dịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện trên toàn hệ thống VIB hoặc so sánh định lượng đa biến về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp FDI và SME đối với dịch vụ ngân hàng số trong thanh toán quốc tế giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành: Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Tài chính - Ngân hàng cần tư liệu thực tế về cơ cấu nghiệp vụ TTQT (L/C, Nhờ thu, Chuyển tiền) và quy trình vận hành tại NHTMCP.
- Cán bộ ngân hàng: Chuyên viên thanh toán quốc tế, chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp SME/FDI tham khảo quy trình phân khúc khách hàng, gói sản phẩm ưu đãi ngành và mô hình kiểm soát chất lượng qua chuẩn điện SWIFT.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ phận thanh toán quốc tế tại VIB Chi nhánh Hà Nội có cơ cấu nhân sự như thế nào trong tổng thể chi nhánh?
Chi nhánh có tổng cộng 72 cán bộ công nhân viên. Trong đó, Phòng Kinh doanh có 40 người chia làm 4 bộ phận, riêng Bộ phận Thanh toán quốc tế chỉ có 3 cán bộ trực tiếp phụ trách toàn bộ nghiệp vụ TTQT.
2. Tỷ trọng các phương thức thanh toán nhập khẩu tại VIB Hà Nội giai đoạn 2010–2012 diễn biến ra sao?
Phương thức L/C nhập khẩu chiếm vị trí chủ lực với tỷ trọng trung bình 52,7% doanh số thanh toán nhập khẩu trong 3 năm. Phương thức Chuyển tiền đi (T/T) chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (từ 46,5% đến 51,1%), trong khi Nhờ thu nhập khẩu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (từ 3% đến 4%).
3. Khách hàng xuất khẩu tại VIB Hà Nội sử dụng loại hình Nhờ thu nào và loại hình nào không phát sinh giao dịch?
Toàn bộ doanh số Nhờ thu xuất khẩu tại chi nhánh được thực hiện qua phương thức Nhờ thu kèm chứng từ (năm 2010: 623,76 USD; 2011: 656,48 USD; 2012: 714,83 USD). Phương thức Nhờ thu phiếu trơn hoàn toàn không phát sinh doanh số (0,00 USD) do mức độ rủi ro chứng từ cao đối với nhà xuất khẩu.
4. Dịch vụ TTQT của VIB đã đạt được những chứng nhận và giải thưởng quốc tế tiêu biểu nào?
VIB được Citibank trao chứng nhận "Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ thanh toán quốc tế" 6 năm liên tiếp (tính đến năm 2009); nhận giải thưởng điện chuẩn thanh toán thông suốt (Straight-Through Rate) của HSBC toàn cầu 5 năm liên tiếp (2007–2012); và được ADB lựa chọn tham gia chương trình TFFP với sự chấp thuận xác nhận L/C từ hơn 400 ngân hàng quốc tế.
5. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng khách hàng thông qua chương trình "Khách hàng bí mật" tại chi nhánh đạt bao nhiêu điểm?
Tính đến hết quý 4/2012, chương trình khảo sát "Khách hàng bí mật" được triển khai trên gần như toàn bộ khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT tại VIB Chi nhánh Hà Nội đạt điểm số trung bình là 86%.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010–2012. Công trình làm nổi bật các thành tựu về tăng trưởng doanh số chuyển tiền, phát hành L/C nhập khẩu và kiểm soát chất lượng chuẩn điện SWIFT, đồng thời nhận diện chuẩn xác các rào cản về quy mô nhân sự và công nghệ tại chi nhánh. Các đề xuất phát triển đến năm 2015 mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho hoạt động vận hành và mở rộng thị phần dịch vụ thanh toán ngoại thương tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.