Phần mở đầu - Phần 1: Cơ sở lý luận của đề tài - Phần 2: Phân tích thực trạng thị phần và năng lực cạnh tranh của PG Bank. - Phần 3: Đề xuất giải pháp giữ vững, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh của PG Bank trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. - Kết luận - Tài liệu tham khảo - Phụ lục VŨ VIỆT PHƯƠNG - LV TH.S 2 Giải pháp giữ vững, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT a.
Danh mục bảng biểu - Bảng 2.1 : Thị phần huy động vốn của PG Bank - Bảng 2.2 : Thị phần huy động vốn trong dân cư của PG Bank - Bảng 2.3 : Thị phần huy động vốn theo loại tiền của PG Bank - Bảng 2.4 : Thị phần nguồn vốn theo thời hạn huy động của PG Bank - Bảng 2.5 : Thị phần dư nợ cho vay của PG Bank - Bảng 2.6 : Thị phần dư nợ theo thời hạn cho vay của PG Bank - Bảng 2.7 : Thị phần dư nợ theo loại tiền của PG Bank - Bảng 2.8 : Thị phần thanh toán quốc tế của PG Bank - Bảng 2.9 : Thị phần về dịch vụ của PG Bank - Bảng 2.10 : Tình hình kinh doanh của một số NHTMCP năm 2007 - Bảng 2.11 : Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng về năng lực cạnh tranh của các NHTM b.1: Mô hình tổ chức của PG Bank c. Danh mục các chữ viết tắt - ABB : Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình - ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - ANZ : Ngân hàng ANZ Việt Nam - ATM : Máy rút tiền tự động - BIDV : Ngân hàng đầu tư và phát triển - DN : Doanh nghiệp - EAB : Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - EMV : Tiêu chuẩn thẻ thông minh Europay - Mastercard - V isa - EIB : Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam VŨ VIỆT PHƯƠNG - LV TH.S 3 Giải pháp giữ vững, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh. - Eximbank : Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam - HBB : Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Habubank - HSBC : Ngân hàng Hồng Công - Thượng Hải - IBK : Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc - ICB : Ngân hàng Công thương Việt Nam - Incombank : Ngân hàng Công thương Việt Nam - MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - MHB : Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Navi : Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt - NH : Ngân hàng - NHNN VN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - NHTM : Ngân hàng thương mại - NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần - NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước - NHTMNNG : Ngân hàng thương mại nước ngoài - Ocean : Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương - PG Bank : Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex - POS : Máy giao dịch tự động - SEAB : Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á - STB : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - TCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương - VBAR &D : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - VCB : Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam - VIB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế - VP : Ngân hàng ngoài quốc doanh - Vietin : Ngân hàng Công thương Việt Nam - WTO : Tổ chức thương mại thế giới VŨ VIỆT PHƯƠNG - LV TH.S 4 Giải pháp giữ vững, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh. PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ THỊ PHẦN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VŨ VIỆT PHƯƠNG - LV TH.S 5 Giải pháp giữ vững, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. Khái niệm Ngân hàng, chức năng của NHTM * Khái niệm Ngân hàng Ngân hàng đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài, đến nay vẫn có nhiều cách định nghĩa về ngân hàng, mỗi cách định nghĩa đứng trên góc độ khác nhau, mỗi nước có cách định nghĩa khác nhau. Theo http://vi.org định nghĩa : ‘Ngân hàng là tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động tín dụng như nhận tiền gửi, cho vay và đầu tư tài chính, các hoạt động thanh toán, phát hành các loại kỳ phiếu, hối phiếu. và một số hoạt động khác’ ‘Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi và cho các công ty và cá nhân vay lại’ Trong Luật các Tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi năm 2004, có hiệu lực từ ngày 01/10/2004), khoản 2 điều 20, ngân hàng được định nghĩa: ‘Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình NH gồm: NHTM, NH phát triển, NH đầu tư, NH chính sách, NH hợp tác và các loại hình NH khác. Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. * Chức năng của NHTM Theo cuốn ‘Ngân hàng thương mại’ do PGS.TS Lê Văn Tề và TS.Hồ Diệu biên dịch năm 2004 từ nguyên bản tiếng Anh ‘Commercial Banking’ của hai tác giả người Mỹ Edward W.Reed và Edward K. Gill, có thể tóm lược các chức năng của NHTM như sau : VŨ VIỆT PHƯƠNG - LV TH.S 6 Giải pháp giữ vững, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Tạo tiền: Một trong những chức năng chủ yếu của NHTM là tạo tiền.Chức năng này được thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu tư của các NHTM. Hoạt động tín dụng và đầu tư của NHTM tạo tiền đề mở ra những điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển sản xuất, là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế của đất nước. - Cơ chế thanh toán: Thanh toán là một trong những chức năng quan trọng do các NHTM thực hiện. Thông qua NHTM các khách hàng có thể thanh toán tiền với nhau một cách nhanh chóng.
Do sự phát triển của công nghệ thông tin nên hệ thống thanh toán hiện nay của các NHTM ngày càng hiện đại, có thể liên kết nhiều ngân hàng trong cả nước (Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng), có thể thanh toán với nước ngoài (Thanh toán qua Hiệp hội Tài chính Viễn thông liên Ngân hàng Quốc tế - SWIFT). - Mở rộng tín dụng: Chức năng đầu tiên của các NHTM là mở rộng tín dụng đối với các khách hàng đáng tin cậy. NHTM luôn tìm kiếm các cơ hội để cho vay vốn, coi đó như là chức năng quan trọng nhất của mình. Tín dụng của các NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế, nó tạo ra khả năng tài trợ cho các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp và mọi ngành kinh tế của đất nước, nó tạo ra khả năng thực hiện toàn bộ quá trình kinh tế cho đến khi sản phẩm tới tay người tiêu dùng.
- Tạo điều kiện để tài trợ ngoại thương: Mỗi nước trên thế giới có đồng tiền riêng, không đồng nhất, do đó NHTM cần thiết cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế để các đối tác có thể thanh toán với nhau một cách dễ dàng, nhanh chóng. Người mua thông qua NHTM sẽ mua được ngoại tệ thích hợp để thanh toán tiền hàng hoá. Khi một thư tín dụng (L/C) của NHTM được phát hành, cả người bán lẫn người mua được bảo vệ, loại và điều kiện của hàng hoá, điều kiện thanh toán được xác định rõ ràng. Việc thanh toán sẽ được NHTM thực hiện hoàn hảo khi bên bán thực hiện giao hàng đúng các VŨ VIỆT PHƯƠNG - LV TH.S 7 Giải pháp giữ vững, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.
điều kiện được ghi trong thư tín dụng. Chức năng này của NHTM ngày càng phát huy trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. - Cung ứng dịch vụ : Cung ứng dịch vụ là chức năng quan trọng không kém gì chức năng thanh toán, cùng với các chức năng khác nó góp phần tạo ra sự hoạt động kinh doanh đa năng của NHTM. Các nghiệp vụ của NHTM Các NHTM kinh doanh với 3 mảng nghiệp vụ lớn : đó là nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và dịch vụ NH với mục tiêu đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu khách hàng và thu nhiều lợi nhuận.Nghiệp vụ nguồn vốn : Nghiệp vụ nguồn vốn thể hiện trên tài sản nợ của Bảng cân đối kế toán, còn được gọi là nghiệp vụ Nợ.
Trong nguồn vốn được phân ra : * Vốn chủ sở hữu: Là vốn riêng có của NHTM khi tạo lập và được bổ sung trong quá trình kinh doanh, bao gồm : Vốn điều lệ và các quỹ của NHTM. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn, nhưng có ý nghĩa rất quan trọng quyết định năng lực tài chính, quy mô hoạt động của NHTM. * Nguồn vốn huy động : Là tài sản bằng tiền của khách hàng mà NHTM tạm quản lý và sử dụng. Đây là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của các NHTM.
* Nguồn vốn khác : Là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động không thuộc các nguồn vốn nói trên như vốn phát sinh khi làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công nợ chưa đến kỳ phải trả. Nghiệp vụ sử dụng vốn : Nghiệp vụ sử dụng vốn thể hiện trên tài sản có của Bảng cân đối kế toán, còn được gọi là nghiệp vụ Có, bao gồm : * Dự trữ : Trước tiên, các NHTM phải dành một phần nguồn vốn được dự trữ dưới hình thức tiền mặt tại NHTM, tiền gửi về dự trữ bắt buộc, dự trữ VŨ VIỆT PHƯƠNG - LV TH.S 8 Giải pháp giữ vững, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh. thanh toán tại NHNN. Nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản, để giữ được lòng tin của khách hàng.
* Tín dụng : Sau khi thực hiện dự trữ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, NHTM sử dụng nguồn vốn của mình để cho vay, chiết khấu, bảo lãnh. Đây là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của NHTM. * Đầu tư : Nhằm phân tán rủi ro đồng thời tạo ra lợi nhuận, NHTM dùng nguồn vốn của mình để đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp.