Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được xây dựng trong bối cảnh đại dịch COVID-19 bùng phát trên diện rộng, làm gián đoạn các phương thức thương mại truyền thống nhưng đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy thương mại điện tử và các hoạt động thanh toán trực tuyến phát triển. Tác giả chỉ ra rằng nhận thức cộng đồng về việc giữ gìn vệ sinh dịch tễ, hạn chế tiếp xúc trực tiếp và nguy cơ lây lan mầm bệnh qua bề mặt tiền mặt vật lý đã làm thay đổi hành vi chi tiêu của người dân. Tại khu vực Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng, cơ cấu dân số trẻ với khả năng thích ứng công nghệ nhanh nhạy đã biến giai đoạn này thành cơ hội thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM). Đồng thời, các ngân hàng thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trong cuộc đua hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch số ngày càng gia tăng.

Về phương diện quản lý nhà nước, việc mở rộng thanh toán điện tử gắn liền với các chủ trương, đề án trọng điểm của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) nhằm tái cơ cấu thanh toán quốc gia, hướng tới xây dựng Chính phủ điện tử và kinh tế số. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn của một đơn vị kinh doanh ngân hàng cơ sở, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nội dung:

  1. Làm rõ cơ sở lý thuyết về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – Chi nhánh Đông Đô trong giai đoạn 2018–2020.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhằm phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cung ứng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Đông Đô. Về phạm vi không gian, nghiên cứu được triển khai tại ACB Chi nhánh Đông Đô (trụ sở tại số 275 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội) cùng mạng lưới 16 phòng giao dịch phụ thuộc trên địa bàn quận Thanh Xuân và quận Đống Đa. Về phạm vi thời gian, các dữ liệu về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2018–2020, kết hợp chuỗi dữ liệu tổng quan hoạt động kinh doanh (huy động vốn và tín dụng) từ năm 2017 đến năm 2020. Về giới hạn nội dung, do rào cản giãn cách xã hội và phạm vi tiếp cận tài liệu trong dịch bệnh, khóa luận tập trung chuyên sâu vào các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý kinh tế - ngân hàng cơ bản. Tác giả định nghĩa thanh toán không dùng tiền mặt trong lĩnh vực ngân hàng là nghiệp vụ chi trả tiền mua hàng hóa, dịch vụ và các nghĩa vụ tài chính khác trong nền kinh tế được thực hiện bằng phương thức trích chuyển tài khoản tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán mà không có sự xuất hiện vật lý của tiền mặt. Mô hình thanh toán chuẩn tắc bao gồm 4 chủ thể tham gia: bên mua (bên trả tiền), ngân hàng phục vụ bên mua, bên bán (bên thụ hưởng), và ngân hàng phục vụ bên bán. Khách hàng tham gia thanh toán phải đáp ứng 4 điều kiện cốt lõi: mở tài khoản thanh toán, duy trì đủ số dư khả dụng hoặc hạn mức thấu chi, thực hiện đúng thỏa thuận giao nhận hàng hóa/dịch vụ, và tuân thủ các quy trình kiểm soát chứng từ trích nợ của tổ chức trung gian.

Hệ thống công cụ thanh toán được phân định rõ thành hai nhóm phương thức:

  • Phương thức truyền thống: Thanh toán bằng Séc (lệnh trả tiền theo mẫu của NHNN phát hành); Ủy nhiệm chi (UNC) và Ủy nhiệm thu (UNT) theo quy định tại Thông tư số 46/2014/TT-NHNN; Thư tín dụng (L/C) dùng trong các cam kết thanh toán thương mại có điều kiện.
  • Phương thức hiện đại trên nền tảng công nghệ thông tin: Dịch vụ ngân hàng điện tử (Online Banking); Ví điện tử căn cứ theo định nghĩa tại Nghị định số 10/VBHN-NHNN (tài khoản điện tử định danh lưu giữ giá trị tiền tệ bảo đảm tỷ lệ 1:1 với tiền gửi tại ngân hàng); Mã phản hồi nhanh (QR Code dạng ma trận điểm 2D từ 33x33 đến 177x177 hình vuông); Công nghệ giao tiếp trường gần (NFC ứng dụng sóng vô tuyến RFID tần số 13,56 MHz trong phạm vi cự ly dưới 2 inch).

Khung chính sách được tác giả trích dẫn làm căn cứ định hướng bao gồm: Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 phê duyệt Đề án phát triển TTKDTM giai đoạn 2016–2020 (đặt mục tiêu tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán dưới 10%); Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 23/02/2018 về thanh toán dịch vụ công; Nghị quyết số 02/2019/NQ-CP yêu cầu 100% cơ sở y tế, giáo dục đô thị triển khai TTKDTM trước tháng 12/2019; Quyết định số 711/QĐ-NHNN ngày 15/04/2020 triển khai chuyển đổi số ngân hàng; và Thông tư số 04/2020/TT-NHNN giảm 50% phí giao dịch thanh toán liên ngân hàng qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Để lượng hóa sự phát triển hoạt động TTKDTM dưới góc độ một ngân hàng thương mại, tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá đa chiều:

  • Tiêu chí định tính: Mức độ an toàn, bảo mật và tính chính xác của hệ thống; Khả năng giảm thiểu các rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý; Tính nhanh chóng, kịp thời trong xử lý giao dịch; Mức độ hài lòng của khách hàng; Tiện ích của các dịch vụ giá trị gia tăng đi kèm.
  • Tiêu chí định lượng phản ánh quy mô: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ và tốc độ gia tăng khách hàng qua các năm; Thị phần khách hàng của ngân hàng trên thị trường; Mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm dịch vụ; Số lượng kênh phân phối truyền thống (chi nhánh, phòng giao dịch) và kênh phân phối hiện đại (máy ATM, máy POS, Call Center, đối tác liên kết); Số lượng sản phẩm dịch vụ TTKDTM trung bình trên một khách hàng; Tỷ lệ khách hàng có liên quan hoặc được giới thiệu qua kênh khách hàng hiện hữu; Tỷ lệ tài khoản có yêu cầu số dư không đạt tiêu chuẩn duy trì liên tục trong 3 tháng.
  • Tiêu chí định lượng phản ánh hiệu quả tài chính: Doanh số giao dịch thanh toán; Mức độ tăng trưởng thu nhập thuần từ phí dịch vụ thanh toán; Tỷ trọng thu từ dịch vụ TTKDTM trên tổng thu nhập của chi nhánh; Mức độ tăng trưởng chi phí đầu tư hạ tầng và tỷ lệ chi phí trên thu nhập của mảng thanh toán.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thống kê mô tả, phân tích động thái, so sánh chuỗi thời gian đối với các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo nghiệp vụ của Phòng Dịch vụ khách hàng tại ACB Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2017–2020.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tác giả triển khai khảo sát chọn mẫu thực tế đối với $n = 100$ khách hàng đang sử dụng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh nhằm đánh giá mức độ hài lòng về cơ sở vật chất, tính tiện ích của sản phẩm, thái độ và năng lực của cán bộ nhân viên, cũng như quyết định duy trì sử dụng dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tiền tệ và dịch vụ thanh toán. Tác giả phân tích tiến trình lịch sử từ thanh toán tiền mặt truyền thống sang thanh toán phi tiền mặt, khẳng định đây là bước phát triển tất yếu khi quy mô lưu thông hàng hóa mở rộng vượt khỏi giới hạn địa lý cục bộ. Khóa luận phân tích chi tiết vai trò của TTKDTM trên 3 bình diện:

  • Đối với Nhà nước: Tiết giảm chi phí in ấn, vận chuyển, kiểm đếm và tiêu hủy tiền mặt; gia tăng khả năng kiểm soát cung tiền M2 nhằm kiềm chế lạm phát; nâng cao hiệu lực truyền dẫn của chính sách tiền tệ; ngăn ngừa nạn rửa tiền và hạn chế các giao dịch kinh tế ngầm.
  • Đối với Ngân hàng: Gia tăng nguồn vốn huy động chi phí thấp thông qua số dư tiền gửi thanh toán; đa dạng hóa nguồn thu từ phí dịch vụ phi tín dụng; hỗ trợ kiểm soát dòng tiền giải ngân cho vay và quản trị rủi ro tín dụng.
  • Đối với Doanh nghiệp và Cá nhân: Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động, giảm thiểu rủi ro vật lý (mất cắp, cướp giật, tiền giả), tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch.

Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ của các phương thức thanh toán truyền thống (Séc, UNC, UNT) và phân tích các công nghệ hiện đại. Bên cạnh đó, tác giả luận giải tác động tương hỗ giữa công nghệ thông tin và ngân hàng, đồng thời phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng tới phát triển TTKDTM: nhóm nhân tố chủ quan (quy mô ngân hàng, trình độ công nghệ, năng lực và đạo đức cán bộ) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, thói quen tâm lý "tiền trao cháo múc", trình độ dân trí và mức thu nhập bình quân của dân cư).

Chương II: Thực trạng về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu chi nhánh Đông Đô

Chương II đi sâu vào phân tích thực tiễn tại đơn vị khảo sát. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) thành lập ngày 04/06/1993, có trụ sở chính tại số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh với quy mô vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng, mạng lưới 350 chi nhánh/phòng giao dịch, hơn 11.000 máy ATM và gần 10.000 nhân sự trên toàn quốc. Chi nhánh Đông Đô chính thức khai trương ngày 11/11/2014 tại tầng 1 và 2 tòa nhà Golden Land, 275 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, hiện quản lý mạng lưới 16 phòng giao dịch trên hai quận Đống Đa và Thanh Xuân.

Để đánh giá nền tảng hoạt động kinh doanh hỗ trợ dịch vụ thanh toán, khóa luận tổng hợp biến động quy mô huy động vốn và dư nợ tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2017–2020:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2017 (triệu đồng) Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Năm 2020 (triệu đồng) Tăng giảm 2020/2017 (triệu đồng)
I. Tình hình huy động vốn 700.821 — 1.509.xxx 1.494.xxx +793.xxx
- Tiền gửi khách hàng doanh nghiệp — — — — +507.914
- Tiền gửi khách hàng cá nhân — — — — +285.123
- Tiền gửi bằng nội tệ (VNĐ) 700.253 — — — +784.288
- Tiền gửi bằng ngoại tệ — — — — +8.xxx
- Tiền gửi không kỳ hạn 126.810 — — — +167.033
- Tiền gửi có kỳ hạn — — — — +626.xxx
II. Tình hình dư nợ cho vay 923.001 — — — +505.128
- Cho vay khách hàng doanh nghiệp — — — — +491.103
- Cho vay khách hàng cá nhân 293.884 — — — +14.025
- Cho vay bằng VNĐ — — — — +482.449
- Cho vay ngoại tệ quy đổi VNĐ 42.200 — — — +22.xxx
- Cho vay ngắn hạn — — — — +244.020
- Cho vay trung và dài hạn 364.023 — — — +261.xxx

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo DVKH – Phòng DVKH ACB Chi nhánh Đông Đô (trích Bảng 2.2 và Bảng 2.3).

Trong giai đoạn 2017–2020, huy động vốn của chi nhánh tăng hơn 793 tỷ đồng. Tuy nhiên, năm 2020 ghi nhận sự sụt giảm nhẹ (giảm khoảng 45 tỷ đồng so với năm 2019) do tác động của đại dịch làm nhiều hộ kinh doanh rút vốn để bù đắp chi phí và sự cạnh tranh lãi suất từ các NHTM khác. Hoạt động tín dụng duy trì đà tăng trưởng liên tục, tổng dư nợ năm 2020 tăng 505.128 triệu đồng so với năm 2017, chủ yếu nhờ phân khúc khách hàng doanh nghiệp và các khoản vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh với mức lãi suất vay ưu đãi dao động 6–8%/năm.

Về sản phẩm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, ACB Đông Đô triển khai phân nhóm tài khoản tiền gửi thanh toán và thẻ ngân hàng:

Nhóm tài khoản Yêu cầu số dư và điều kiện áp dụng Biểu phí và chính sách liên quan
Tài khoản thanh toán thông thường Dành cho cá nhân và tổ chức giao dịch; yêu cầu số dư tối thiểu 100.000 đồng. Hưởng lãi suất 0%/năm; nếu số dư bình quân dưới 500.000 đồng/tháng bị thu phí quản lý 15.000 đồng/tháng.
Tài khoản thanh toán thương gia Khách hàng được quyền chọn số tài khoản đẹp; yêu cầu số dư tối thiểu ban đầu 500.000 đồng. Hưởng lãi suất từ 0%/năm; nếu số dư bình quân tháng dưới 30.000.000 đồng sẽ bị tính phí quản lý tài khoản 200.000 đồng/tháng.
Tài khoản khác Gồm tài khoản sinh viên, tài khoản ký quỹ mở thẻ tín dụng... Áp dụng chính sách phí ưu đãi theo đối tượng liên kết.

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.4 khóa luận.

Đánh giá thực trạng hoạt động theo các tiêu chí cho thấy:

  • Thành tựu: Mạng lưới giao dịch gồm 16 phòng giao dịch phân bổ đều tại Thanh Xuân và Đống Đa; tốc độ gia tăng số lượng khách hàng mở tài khoản thanh toán và phát hành thẻ chip bảo mật duy trì mức tăng trưởng dương; thu nhập thuần và lợi nhuận từ mảng dịch vụ chuyển tiền trong nước bằng nội tệ và ngoại tệ đóng góp tích cực vào cơ cấu doanh thu của chi nhánh. Kết quả khảo sát 100 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về tác phong nhân viên và tiện ích ứng dụng ngân hàng số đạt tỷ lệ cao.
  • Tồn tại: Mạng lưới máy ATM của ACB trên địa bàn Đống Đa và Thanh Xuân còn mỏng so với các ngân hàng đối thủ (như Vietcombank, Techcombank, VPBank, Agribank theo thống kê tại Bảng 2.14); số lượng máy POS lắp đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn; tỷ lệ tài khoản mở ra không duy trì đủ số dư tối thiểu theo quy định trong 3 tháng liên tiếp còn chiếm tỷ trọng đáng kể.
  • Nguyên nhân: Hạ tầng lắp đặt ATM gặp vướng mắc về chi phí thuê mặt bằng cao tại khu vực nội thành; tâm lý người dân lớn tuổi vẫn quen dùng tiền mặt; rào cản từ các khoản phụ phí quản lý tài khoản khi không duy trì đủ số dư bình quân.

Chương III: Kiến nghị và giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ACB chi nhánh Đông Đô

Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định phương hướng phát triển dịch vụ TTKDTM của chi nhánh trong tầm nhìn 10 năm tiếp theo, tập trung chuyển dịch cơ cấu thu nhập sang mảng phi tín dụng. Các giải pháp nội bộ tại ACB Chi nhánh Đông Đô được chia thành 4 nhóm chính:

  1. Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng: Đẩy mạnh truyền thông trực tiếp tại 16 phòng giao dịch; triển khai các gói tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán trọn gói cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và các trường đại học, bệnh viện trên địa bàn Đống Đa - Thanh Xuân; tận dụng đội ngũ cộng tác viên bán hàng để phát triển thẻ và tài khoản số đẹp.
  2. Cải thiện và đa dạng hóa các hình thức TTKDTM: Thiết kế các sản phẩm tài khoản tích hợp nhiều tiện ích tự động (thanh toán hóa đơn điện, nước, cước viễn thông định kỳ); cải tiến biểu phí duy trì số dư để giảm tỷ lệ tài khoản không hoạt động; mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán qua mã QR tại các chuỗi cửa hàng bán lẻ và siêu thị mini.
  3. Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và công nghệ xử lý thanh toán: Tăng cường mật độ trạm ATM/CDM đa năng tại các vị trí tập trung dân cư; nâng cấp tốc độ xử lý của hệ thống Online Banking nhằm giảm thiểu hiện tượng nghẽn mạng giờ cao điểm; nâng cao tính năng bảo mật giao dịch trực tuyến qua sinh trắc học và phương thức xác thực nâng cao.
  4. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hệ thống TTKDTM: Thường xuyên đào tạo kỹ năng tư vấn công nghệ số cho giao dịch viên và chuyên viên quan hệ khách hàng; nâng cao đạo đức nghề nghiệp và ý thức tuân thủ nhằm ngăn ngừa rủi ro vận hành và bảo vệ bí mật thông tin tài khoản khách hàng.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị với cơ quan quản lý:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh các trung gian thanh toán và ví điện tử; duy trì chính sách giảm phí dịch vụ thanh toán bù trừ liên ngân hàng để khuyến khích các NHTM hạ phí giao dịch cho người dùng cuối; xây dựng hạ tầng kỹ thuật thanh toán quốc gia vận hành liên tục 24/7 ổn định.
  • Đối với Chính phủ và các ban ngành liên quan: Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 02/2019/NQ-CP trong việc số hóa nguồn thu học phí, viện phí, bảo hiểm xã hội; đẩy mạnh các chiến dịch tuyên truyền phổ biến kiến thức tài chính số; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm an ninh dữ liệu và lừa đảo công nghệ cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh hoạt động kinh doanh cũng như thực trạng phát triển dịch vụ TTKDTM tại ACB Chi nhánh Đông Đô qua các chỉ số cụ thể:

  • Giai đoạn 2017–2020, chi nhánh duy trì quy mô huy động vốn tăng trưởng từ 700.821 triệu đồng lên mức xấp xỉ 1.500 tỷ đồng (trong đó tiền gửi không kỳ hạn tăng 167.033 triệu đồng); dư nợ cho vay tăng trưởng thêm 505.128 triệu đồng (dư nợ KHDN đóng vai trò chủ chốt với mức tăng 491.103 triệu đồng).
  • Chỉ ra sự khác biệt về cơ chế quản lý giữa tài khoản thanh toán thông thường (số dư tối thiểu 100.000 đồng, phí quản lý 15.000 đồng/tháng nếu số dư dưới 500.000 đồng) và tài khoản thương gia (số dư tối thiểu 500.000 đồng, phí quản lý 200.000 đồng/tháng nếu số dư dưới 30.000.000 đồng).
  • Xây dựng được bộ số liệu sơ cấp thông qua điều tra chọn mẫu 100 khách hàng, phản ánh thực trạng mức độ hài lòng đối với hạ tầng cơ sở vật chất, hệ thống tiện ích dịch vụ và thái độ phục vụ của nhân viên tại quầy.
  • Tự tác giả chỉ ra đóng góp mới so với các tài liệu nghiên cứu trước đây: trong khi các đề tài trước chủ yếu tập trung vào bức tranh chung toàn ngành hoặc các chỉ tiêu vĩ mô thiếu tính áp dụng cụ thể cho từng ngân hàng, khóa luận này đã vận dụng trực tiếp các chỉ tiêu phản ánh chiều sâu chất lượng dịch vụ vào cấp độ chi nhánh (như chỉ tiêu Số lượng sản phẩm dịch vụ TTKDTM trung bình mỗi khách hàng trải nghiệm và chỉ tiêu Tỷ lệ tài khoản yêu cầu số dư không đạt chuẩn trong 3 tháng liên tiếp), từ đó đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù địa bàn quận Thanh Xuân và Đống Đa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do tác giả tự ghi nhận trong phần mở đầu và kết luận:

  • Thời gian nghiên cứu và nguồn dữ liệu bị thu hẹp đáng kể do tác động của đại dịch COVID-19, việc tra cứu tài liệu học thuật trực tiếp tại các thư viện chuyên ngành bị gián đoạn.
  • Quy mô điều tra thực nghiệm mới dừng lại ở cỡ mẫu $n = 100$ khách hàng tại một chi nhánh cụ thể, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác thuộc hệ thống ACB để kiểm định tính đại diện thống kê trên diện rộng.
  • Phạm vi nội dung mới chỉ tập trung phân tích các dịch vụ TTKDTM nội địa, chưa đi sâu đánh giá các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại (như L/C, nhờ thu quốc tế) dù chi nhánh có chức năng thực hiện các nghiệp vụ này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang mảng thanh toán quốc tế và tài trợ chuỗi cung ứng; gia tăng dung lượng mẫu khảo sát trên toàn địa bàn Hà Nội; và ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định mức độ tác động của các nhân tố công nghệ đối với lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế tiền tệ và Quản trị kinh doanh trong việc:

  • Tiếp cận phương pháp thiết kế khung chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại một ngân hàng thương mại cấp cơ sở.
  • Tham khảo các bảng biểu phân tích thực trạng huy động vốn, phân loại tài khoản tiền gửi thanh toán và quy trình xử lý các chứng từ kế toán thanh toán (Séc, UNC, UNT).
  • Ứng dụng phương pháp điều tra bảng hỏi kết hợp dữ liệu kế toán nội bộ trong việc đánh giá mức độ gắn kết của khách hàng đối với các sản phẩm ngân hàng bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu định lượng mà Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016–2020 (Quyết định số 2545/QĐ-TTg) đặt ra là gì?
Đề án đặt mục tiêu giảm tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán của Việt Nam xuống mức dưới 10% vào năm 2020.

2. Trong giai đoạn 2017–2020, cơ cấu huy động vốn và dư nợ tín dụng của ACB Chi nhánh Đông Đô tăng trưởng như thế nào?
Huy động vốn của chi nhánh tăng hơn 793 tỷ đồng (trong đó tiền gửi doanh nghiệp tăng 507.914 triệu đồng, tiền gửi nội tệ tăng 784.288 triệu đồng). Tổng dư nợ tín dụng tăng 505.128 triệu đồng (dư nợ khách hàng doanh nghiệp tăng 491.103 triệu đồng, dư nợ bằng nội tệ tăng 482.449 triệu đồng).

3. Điều kiện duy trì số dư và mức phí quản lý của Tài khoản thanh toán thương gia tại ACB được quy định như thế nào?
Tài khoản thanh toán thương gia yêu cầu số dư tối thiểu ban đầu là 500.000 đồng và cho phép khách hàng chọn số tài khoản đẹp. Nếu số dư bình quân tháng của tài khoản đạt dưới 30.000.000 đồng/tháng, khách hàng sẽ bị tính phí quản lý tài khoản là 200.000 đồng/tháng.

4. Khảo sát thực nghiệm trong khóa luận được triển khai với quy mô mẫu bao nhiêu và đánh giá những nội dung nào?
Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên mẫu $n = 100$ khách hàng đang sử dụng dịch vụ TTKDTM tại ACB Chi nhánh Đông Đô nhằm thu thập đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất, tiện ích sản phẩm, chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên và quyết định tiếp tục sử dụng dịch vụ của khách hàng.

5. Bốn nhóm giải pháp nội bộ được tác giả đề xuất cho ACB Chi nhánh Đông Đô là gì?
Bốn nhóm giải pháp gồm: (1) Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng; (2) Cải thiện và đa dạng hóa các hình thức TTKDTM; (3) Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và công nghệ xử lý thanh toán; (4) Phát triển nguồn nhân lực cho hệ thống TTKDTM.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tạ Thúy Hiền đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt và vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng thương mại hiện đại. Thông qua chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2017–2020 kết hợp khảo sát thực nghiệm 100 khách hàng, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng phát triển dịch vụ tài khoản, thẻ và ngân hàng điện tử tại ACB Chi nhánh Đông Đô, chỉ rõ các kết quả đạt được cùng hạn chế về mạng lưới trạm ATM và tỷ lệ duy trì số dư khả dụng. Hệ thống 4 nhóm giải pháp nội bộ cùng các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ có tính bám sát thực tiễn, đóng góp định hướng phát triển mảng dịch vụ thanh toán cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.