Giải pháp phát triển ngành dịch vụ tại Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Móng Cái, Quảng Ninh - Luận văn

Giải pháp phát triển ngành dịch vụ tại Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Móng Cái, Quảng Ninh. Bài viết phân tích tiềm năng và đưa ra các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học

5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ và phát triển ngành dịch vụ

1.2. Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ

1.3. Phân biệt giữa hoạt động dịch vụ với hoạt động của các ngành sản xuất vật chất khác

1.4. Phân loa ̣i các hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh dich ̣ vu

1.5. Vai trò của dich vu ̣ trong nề n kinh tế

1.6. Xu hướng phát triể n ngành dich ̣ vu

1.7. Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đế n sự phát triể n ngành dich ̣ vu

1.8. Mô ̣t số ngành dich ̣ vu ̣ điể n hình cầ n nghiên cứu

1.9. Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu ở biên giới phía BắcViệt Nam

1.10. Phát triển dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn

1.11. Phát triển dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai

1.12. Bài học kinh nghiệm phát triển ngành dịch vụ tại KKTCK thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin

2.5. Phương pháp phân tích thông tin

2.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.7. Chỉ tiêu tốc độ phát triển ngành dịch vụ

2.8. Giá trị thực hiện dịch vụ được tính như sau

2.9. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động dịch vụ

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MÓNG CÁI

3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của Móng Cái có ảnh hưởng đến phát triển ngành dịch vụ khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái

3.2. Tiề m năng, lơ ̣i thế ; điề u kiêṇ tự nhiên, dân số - lao đô ̣ng

3.3. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển ngành dịch vụ Khu kinh tế cửa khẩ u Móng Cái

3.4. Cơ cấu ngành dịch vụ của Khu kinh tế cửa khẩ u Móng Cái

3.5. Đă ̣c điể m và khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiêp̣ của Khu kinh tế cửa khẩ u Móng Cái

3.6. Thực trạng các hoạt động dịch vụ và phát triển ngành dịch vụ khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái giai đoạn 2012-2016

3.7. Dịch vụ logistics thương mại

3.8. Dịch vụ du lịch

3.9. Dịch vụ tài chin ́ h ngân hàng tại Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái

3.10. Đánh giá chung

3.11. Kết quả đạt được

3.12. Nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DICH ̣ VỤ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MÓNG CÁI

4.1. Định hướng phát triể n ngành dich ̣ vu ̣ Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái

4.2. Căn cứ định hướng

4.3. Mục tiêu phát triển ngành dich ̣ vu ̣ Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái

4.4. Một số giải pháp phát triển ngành dịch vụ khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái

4.5. Giải pháp phát triể n dich ̣ vu ̣ logistics thương ma

4.6. Giải pháp pháp phát triể n dich ̣ vu ̣ du lich

4.7. Giải pháp phát triể n Ngành dich ̣ vu ̣ tài chính

4.8. Giải pháp đầ u tư kế t cấ u ha ̣ tầ ng

4.9. Giải pháp về vố n đầ u tư và phương thức đầ u tư

4.10. Giải pháp phát triể n nguồ n nhân lực

TÀ I LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Phát Triển Dịch Vụ Móng Cái Quảng Ninh

Móng Cái, thành phố biên giới năng động của Quảng Ninh, đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ Móng Cái. Với vị trí địa lý chiến lược, tiếp giáp với Trung Quốc, Móng Cái đóng vai trò quan trọng trong giao thương kinh tế giữa Việt Nam và khu vực. Sự phát triển của khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tạo động lực lớn cho các ngành dịch vụ, từ du lịch Móng Cái đến dịch vụ logistics Móng Cái. Bài viết này sẽ đi sâu vào thực trạng và giải pháp để thúc đẩy phát triển kinh tế Móng Cái thông qua các ngành dịch vụ chủ lực. Theo nghiên cứu của Lê Trọng Thủy (2017), "Việc phát triển một khu vực dịch vụ hiệu quả và có tính cạnh tranh quốc tế là điều đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển quốc gia của Việt Nam".

1.1. Vị trí Địa Lý và Tầm Quan Trọng của Móng Cái

Móng Cái sở hữu vị trí địa lý độc đáo, vừa giáp biển vừa giáp biên giới. Điều này mang lại lợi thế to lớn trong việc phát triển thương mại Móng Cáixuất nhập khẩu Móng Cái. Cửa khẩu Móng Cái là cửa ngõ quan trọng kết nối Việt Nam với thị trường rộng lớn của Trung Quốc. Theo quy hoạch, Móng Cái hướng tới trở thành trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ của khu vực biên giới, là điểm đến hấp dẫn cho đầu tư Móng Cái. Chính sách ưu đãi Móng Cái cũng góp phần thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

1.2. Tiềm Năng Phát Triển Dịch Vụ To Lớn Tại Móng Cái

Móng Cái có tiềm năng lớn để phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, từ dịch vụ lưu trú Móng Cái, dịch vụ ăn uống Móng Cái phục vụ du khách, đến dịch vụ tài chính Móng Cái, dịch vụ viễn thông Móng Cái đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và người dân. Ngoài ra, dịch vụ y tế Móng Cái, dịch vụ giáo dục Móng Cái cũng cần được chú trọng đầu tư để nâng cao chất lượng cuộc sống. Việc khai thác hiệu quả tiềm năng Móng Cái sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho người dân.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Dịch Vụ ở Móng Cái Quảng Ninh

Mặc dù có nhiều tiềm năng, phát triển dịch vụ Móng Cái vẫn đối mặt với không ít thách thức. Hạ tầng còn hạn chế, nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu, và thủ tục hành chính còn rườm rà là những rào cản cần vượt qua. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh từ các khu kinh tế khác trong khu vực cũng đặt ra áp lực lớn. Để nâng cao khả năng cạnh tranh Móng Cái, cần có giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Theo luận văn của Lê Trọng Thủy (2017), thiếu quy hoạch cụ thể cho ngành dịch vụ là một trong những khó khăn lớn nhất.

2.1. Hạn Chế về Cơ Sở Hạ Tầng và Nguồn Nhân Lực Móng Cái

Hệ thống giao thông kết nối Móng Cái với các tỉnh thành khác còn chưa đồng bộ, gây khó khăn cho việc vận chuyển hàng hóa và thu hút du khách. Chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động có kỹ năng chuyên môn cao, còn hạn chế. Cần có chính sách đầu tư vào hạ tầng Móng Cái và đào tạo lao động Móng Cái để đáp ứng nhu cầu phát triển.

2.2. Sự Cạnh Tranh và Thay Đổi Chính Sách Từ Trung Quốc

Móng Cái phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các khu kinh tế cửa khẩu khác trong khu vực, đặc biệt là từ phía Trung Quốc. Sự thay đổi chính sách thương mại và đầu tư của Trung Quốc cũng có thể tác động tiêu cực đến hoạt động kinh tế tại Móng Cái. Cần có giải pháp linh hoạt và chủ động để ứng phó với những thay đổi này.

2.3. Vấn Đề Quy Hoạch và Quản Lý Đất Đai Tại Móng Cái

Việc quy hoạch Móng Cái cần được thực hiện một cách khoa học và đồng bộ, đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa giữa các ngành kinh tế. Tình trạng sử dụng đất đai chưa hiệu quả, thiếu quỹ đất cho các dự án đầu tư cũng là một thách thức cần giải quyết. Cần tăng cường công tác quản lý đất đai, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và hiệu quả.

III. Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Logistics Thương Mại Móng Cái

Để phát triển dịch vụ Móng Cái một cách bền vững, cần tập trung vào các giải pháp cụ thể và thiết thực. Phát triển dịch vụ logistics thương mại Móng Cái là một trong những ưu tiên hàng đầu, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp logistics, đầu tư vào hạ tầng kho bãi, và đơn giản hóa thủ tục hải quan. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý logistics cũng rất quan trọng. Lê Trọng Thủy (2017) nhấn mạnh, phát triển dịch vụ logistics thương mại là trụ cột thúc đẩy các ngành nghề dịch vụ khác phát triển.

3.1. Đầu Tư vào Hạ Tầng Logistics và Kho Bãi Móng Cái

Cần nâng cấp và mở rộng hệ thống kho bãi, bến cảng, đường giao thông kết nối Móng Cái với các khu vực kinh tế khác. Xây dựng trung tâm logistics hiện đại, đáp ứng nhu cầu lưu trữ và phân phối hàng hóa. Việc đầu tư vào dịch vụ vận tải Móng Cái cũng rất quan trọng để đảm bảo sự lưu thông hàng hóa thông suốt.

3.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hải Quan và Tạo Thuận Lợi Thương Mại

Cần cải cách thủ tục hải quan, giảm thiểu thời gian và chi phí thông quan hàng hóa. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hải quan, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Móng Cái. Thiết lập cơ chế hợp tác hiệu quả với cơ quan hải quan Trung Quốc để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giao thương.

3.3. Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Logistics và Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp logistics về vốn, thuế, và mặt bằng kinh doanh. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho lao động Móng Cái trong lĩnh vực logistics. Khuyến khích doanh nghiệp logistics áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý và điều hành.

IV. Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Du Lịch Móng Cái Quảng Ninh

Ngoài logistics, dịch vụ du lịch Móng Cái cũng có tiềm năng phát triển rất lớn. Cần khai thác hiệu quả các lợi thế về tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa, xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo và hấp dẫn. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, quảng bá hình ảnh Móng Cái, và tăng cường hợp tác quốc tế cũng rất quan trọng. Lê Trọng Thủy (2017) cho rằng, dịch vụ du lịch và nền văn hóa là mắt xích tăng cường hợp tác kinh tế với các nước ASEAN và Trung Quốc.

4.1. Xây Dựng Sản Phẩm Du Lịch Đa Dạng và Hấp Dẫn

Cần phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng của Móng Cái, như du lịch biển đảo, du lịch văn hóa, du lịch mua sắm, và du lịch sinh thái. Xây dựng các khu vui chơi giải trí, khu nghỉ dưỡng cao cấp, và các điểm tham quan hấp dẫn du khách. Chú trọng bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Du Lịch

Cần nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, và các dịch vụ hỗ trợ du lịch khác. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ lao động Móng Cái trong lĩnh vực du lịch. Xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện, và an toàn.

4.3. Quảng Bá Du Lịch Móng Cái và Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế

Cần tăng cường quảng bá hình ảnh Móng Cái trên các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước. Tham gia các hội chợ, triển lãm du lịch quốc tế để giới thiệu tiềm năng và sản phẩm du lịch của địa phương. Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các đối tác du lịch trong khu vực và trên thế giới.

V. Phát Triển Dịch Vụ Tài Chính Ngân Hàng Hỗ Trợ Móng Cái

Phát triển dịch vụ tài chính Móng Cái đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp và thu hút đầu tư. Cần có chính sách khuyến khích các ngân hàng và tổ chức tín dụng mở rộng hoạt động tại Móng Cái, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng. Việc đổi mới cơ chế tài chính, tăng cường giám sát, và đảm bảo minh bạch cũng rất quan trọng. Lê Trọng Thủy (2017) nhấn mạnh, đổi mới cơ chế tài chính, đổi mới dịch vụ tài chính để hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ có lượng và hiệu quả cho các doanh nghiệp hoạt động; đổi mới cơ chế giám sát tài chính theo hướng công khai, minh bạch.

5.1. Khuyến Khích Ngân Hàng và Tổ Chức Tín Dụng Mở Rộng Hoạt Động

Cần tạo điều kiện thuận lợi để các ngân hàng và tổ chức tín dụng mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch tại Móng Cái. Khuyến khích các tổ chức này cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và người dân địa phương.

5.2. Phát Triển Các Sản Phẩm Tài Chính Đa Dạng và Linh Hoạt

Cần phát triển các sản phẩm tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư Móng Cái, như cho vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng, và các sản phẩm bảo hiểm. Cung cấp các dịch vụ tài chính cá nhân, như cho vay tiêu dùng, thẻ tín dụng, và các sản phẩm tiết kiệm.

5.3. Tăng Cường Giám Sát và Đảm Bảo Minh Bạch Trong Hoạt Động Tài Chính

Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Đảm bảo hoạt động tài chính minh bạch, an toàn, và hiệu quả. Phòng ngừa và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Dịch Vụ Móng Cái

Phát triển dịch vụ Móng Cái là yếu tố then chốt để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Với những tiềm năng và lợi thế sẵn có, Móng Cái có thể trở thành trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực biên giới. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp, và cộng đồng, cùng với những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Triển vọng phát triển kinh tế Móng Cái là rất lớn, hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư và người dân địa phương.

6.1. Vai Trò của Chính Sách và Quản Lý Nhà Nước trong Phát Triển

Chính sách ưu đãi Móng Cái cần được tiếp tục hoàn thiện và thực thi một cách hiệu quả, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi. Cần tăng cường năng lực quản lý nhà nước, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của các cơ quan chức năng.

6.2. Sự Tham Gia của Doanh Nghiệp và Cộng Đồng trong Phát Triển

Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao. Cộng đồng cần được tạo điều kiện để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội, và bảo vệ môi trường. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế Móng Cái.

22/09/2025
Giải pháp phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu móng cái tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 1. Cơ sở lý luận về dịch vụ và phát triển ngành dịch vụ 1. Khái niê ̣m Có nhiều cách định nghĩa về dịch vụ: Adam Smith từng cho rằng, “dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũ công.Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó được sản xuất ra”. Từ định nghĩa này, ta có thể nhận thấy rằng Adam Smith có lẽ muốn nhấn mạnh đến khía cạnh “không tồn trữ được” của sản phẩm dịch vụ, tức là được sản xuất và tiêu thụ đồng thời.

Có cách định nghĩa cho rằng dịch vụ là “những thứ vô hình” hay là “những thứ không mua bán được”. Như vậy, định nghĩa này coi dịch vụ thực chất là một loại sản phẩm vô hình và dựa vào các thuộc tính của dịch vụ để đưa ra khái niệm. Việc xác định như vậy chưa thể hiện tính bao quát trong xác định khái niệm rõ ràng về dịch vụ. Chẳng hạn, một số dịch vụ cũng có thể hữu hình như các dịch vụ cắt tóc hoặc xem ca nhạc, nhạc kịch hoặc một số dịch vụ cũng có khả năng lưu trữ được như hệ thống trả lời điện thoại tự động, mới đây nhất là dich ̣ vu ̣ facebook, Zalo.

Ngày nay vai trò quan trọng của dịch vụ trong nền kinh tế ngày càng được nhận thức rõ hơn. Có một định nghĩa rất hình tượng nhưng cũng rất nổi tiếng về dịch vụ hiện nay, mà trong đó dịch vụ được mô tả là “bất cứ thứ gì bạn có thể mua và bán nhưng không thể đánh rơi nó xuống dưới chân bạn”. Mác cho rằng: “Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hoa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 6 trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển”. Như vậy, với định nghĩa trên, C.

Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và sự phát triển của dịch vụ, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì dịch vụ càng phát triển mạnh [5]. Định nghĩa về dịch vụ do T.Hill đưa ra năm 1997 có ảnh hưởng khá lớn tới các nhà nghiên cứu về lĩnh vực này. Theo Hill, “dịch vụ là sự thay đổi về điều kiện hay trạng thái của người hay hàng hoá thuộc sở hữu của một chủ thể kinh tế nào đó do sự tác động của chủ thể kinh tế khác với sự đồng ý trước của người hay chủ thể kinh tế ban đầu ”. Định nghĩa này tập trung vào sự thay đổi điều kiện hay trạng thái nên tránh được việc định nghĩa dịch vụ dựa trên tính vô hình.

Các tiêu chí như vô hình, có thể lưu trữ thành các yếu tố mà dịch vụ có thể có. Ngoài ra, Hill cũng nhấn mạnh tới sự khác biệt giữa sản xuất dịch vụ và sản phẩm dịch vụ. Sản phẩm của một hoạt động dịch vụ là sự thay đổi về điều kiện trạng thái của người hoặc hàng hoá bị tác động, trong khi quá trình sản xuất dịch vụ là hoạt động tác động tới người hoặc hàng hoá thuộc sở hữu của một chủ thể kinh tế nào đó. Định nghĩa của Hill có những thiếu sót nhất định.

Chẳng hạn như có những dịch vụ được cung cấp nhằm giữ nguyên điều kiện hay trạng thái của một người hay hàng hoá. Khi tiếp cận dịch vụ dưới tư cách là một hoạt động thì dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản khách hàng sở hữu với người cung ứng mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Sản phẩm các dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 7 Dịch vụ là việc sản xuất ra một lợi ích vô hình căn bản ở trong chính lợi ích đó hoặc như một yếu tố quan trọng của một sản phẩm hữu hình thông qua một số dạng trao đổi nhằm thoả mãn một nhu cầu nhất định.

Dịch vụ là toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng không tồn tại dưới hình thức vật thể. Trong kinh tế ho ̣c hiện đại, dịch vu ̣ được hiể u là bao gồ m những hoa ̣t động của các ngành, các liñ h vực ta ̣o ra tổ ng sản phẩ n quốc nô ̣i (GDP) hay tổ ng sản phẩ m quốc dân (GNP), trừ các ngành sản xuấ t các sản phẩ m vâ ̣t chấ t như công nghiê ̣p, lâm nghiê ̣p và nông nghiệp, ngư nghiêp. ̣ Trên cơ sở nghiên cứu các quan niệm, qua mỗi cách tiếp cận khác nhau, mỗi góc độ khác nhau, cho thấ y rằ ng các phương cách tiếp cận về dich ̣ vu ̣ đề u đã bộc lộ những ưu điểm cũng như hạn chế riêng. Cho nên cần phải đưa ra một khái niệm chung hơ ̣p lý hơn sẽ phán ánh đầy đủ hơn, rõ ràng hơn về dịch vụ và ̣ vu ̣, như sau: phát triển Ngành dich ̣ vu ̣ là hoa ̣t đô ̣ng lao đô ̣ng ta ̣o ra sản phẩ m hàng hóa nhằ m đáp ứng Dich kip̣ thời và hiê ̣u quả nhu cầ u sản xuất sản phẩ m hàng hóa và thỏa mañ nhu cầ u đời số ng sinh hoa ̣t của con người, thông qua phương thức nào đó mà không tồ n ta ̣i dưới hình thức vâ ̣t thể và không mấ t đi dưới hình thức phi vâ ̣t thể sau khi nó tương tác, diễn ra hai hay nhiề u đố i tươ ̣ng.

Phát triển Ngành dịch vu ̣ là khái quát những vận đô ̣ng trong khu vực kinh tế đã đươ ̣c xác đinh ̣ (go ̣i là khu vực 3) đươ ̣c điề u chỉnh theo chiề u hướng tiế n lên từ thấp đến cao, ra đời các phương thức hoa ̣t đô ̣ng mới tạo ra những sản phẩ m dịch vu ̣ có chấ t lươ ̣ng và hiê ̣u quả cao hơn đáp ứng yêu cầ u sự phát triể n của mô ̣t quố c gia và các thông lê ̣ quố c tế. ̣ vu ̣ là tấ t cả các hoa ̣t đô ̣ng không thuô ̣c về khu vực 1 (là khai Ngành dich thác tài nguyên, ở nước là Nông, lâm, thủy sản), khu vực 2 (là chế biế n, ở nước ta là công nghiêp̣ - xây dựng), thì đề u thuô ̣c khu vực 3 (Ngành dich ̣ vu ̣). Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ [5] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 8 - Tính không mất đi: Kỹ năng dịch vụ không mất đi sau khi đã cung ứng. Người ca sĩ không hề mất đi giọng hát sau một buổi trình diễn thành công, sau một ca phẫu thuật thành công, bác sĩ không hề mất đi khả năng kỹ thuật của mình.

- Tính vô hình hay phi vật chất: C.Mác chỉ rõ: “Trong những trường hợp mà tiền được trực tiếp trao đổi lấy một lao động không sản xuất ra tư bản, tức là trao đổi lấy một lao động không sản xuất, thì lao động đó được mua với tư cách là một sự phục vụ.lao động đó cung cấp những sự phục vụ không phải với tư cách là một đồ vật, mà với tư cách là một sự hoạt động. Dịch vụ chỉ có thể nhận thức được bằng tư duy hay giác quan chứ ta không thể “sờ mó” sản phẩm dịch vụ được, dịch vụ cũng không thể đo lường được bằng các phương pháp đo lường thông thường về thể tích, trọng lượng. Bệnh nhân không thể biết trước kết quả khám bệnh trước khi đi khám bệnh, khách du lịch không biết trước tác động của những dịch vụ được cung cấp trước khi chúng được cung ứng và tiếp nhận. Một hình thức tồn tại đặc biệt của dịch vụ ngày càng phổ biến đó là thông tin, đặc biệt trong những ngành dịch vụ mang tính hiện đại như tư vấn, pháp lý, dịch vụ nghe nhìn, viễn thông, máy tính.

Quá trình sản xuất và tiêu thụ gằn với các hoạt động dịch vụ này có thể diễn ra không đồng thời như thường thấy ở những dịch vụ thông thường khác như phân phối, y tế, vận tải hay du lịch. mà vốn đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa người cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng. - Tính không thể phân chia. Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời.

Khác với sản xuất vật chất, sản xuất dịch vụ không thể làm sẵn để lưu kho sau đó mới đem tiêu thụ. Dịch vụ không thể tách rời khỏi nguồn gốc của nó, trong khi hàng hóa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 9 vật chất tồn tại không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt nguồn gốc của nó. - Tính không ổn định và khó xác định được chất lượng: Chất lượng dịch vụ thường dao động trong một biên độ rất rộng, tùy thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ (ví dụ, người cung ứng, thời gian, địa điểm cung ứng phục vụ). - Tính không lưu giữ được: Dịch vụ không thể lưu giữ được.

Không thể mua vé xem bóng đá trận này để xem trận khác được. Tính không lưu giữ được của dịch vụ không phải là vấn đề quá lớn nếu như cầu cầu là ổn định và có thể dự đoán trước. Nhưng thực tiễn nhu cầu dịch vụ thường không ổn định, luôn dao động thì công ty cung ứng dịch vụ sẽ gặp những vấn đề trở ngại về vấn đề sử dụng nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật. - Hàm lượng trí thức trong dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn: Người ta không cần các nguyên vật liệu đầu vào hữu hình như dây chuyền sản xuất hay nhà máy để sản xuất ra dịch vụ, mà giữ vai trò quan trọng nhất trong hoạt động dịch vụ là yếu tố con người, thể hiện qua quá trình sử dụng chất xám và các kỹ năng chuyên biệt với sự hỗ trợ của các dụng cụ, trang thiết bị chứ không phải ở sức mạnh cơ bắp hay các hoạt động gắn liền với các dây chuyền sản xuất đồ sộ.

Ðối với những ngành dịch vụ có tính truyền thống như phân phối, vận tải hay du lịch thì tầm quan trọng của cơ sở vật chất kỹ thuật cũng rất đáng kể, tuy thế, vai trò của tri thức vẫn là chủ yếu và không thể thiếu được. - Sự nhạy cảm của dịch vụ đối với tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ