Luận văn Thạc sĩ: Phát triển Dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ VN - Hoàng Thị Hoài

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sỹ

2013

142
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Bảng chữ viết tắt

Danh mục bảng số liệu

Danh mục biểu đồ

Danh mục hình vẽ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

1.1.1. Đặc điểm của ngân hàng bán lẻ

1.1.2. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.1.2.1. Đối với nền kinh tế - xã hội
1.1.2.2. Đối với hoạt động ngân hàng
1.1.2.3. Đối với khách hàng

1.1.3. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ chủ yếu

1.1.3.1. Dịch vụ huy động vốn bán lẻ
1.1.3.2. Dịch vụ cho vay bán lẻ
1.1.3.3. Dịch vụ thanh toán
1.1.3.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.3.5. Dịch vụ thẻ
1.1.3.6. Một số dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác

1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ - ĐÒI HỎI TẤT YẾU CỦA QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

1.2.1. Khái niệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.2.2. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong hoạt động ngân hàng

1.2.3.1. Nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng
1.2.3.2. Nhân tố xuất phát từ môi trường bên ngoài

1.2.4. Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.2.4.1. Nhóm các chỉ tiêu định lượng
1.2.4.2. Nhóm các chỉ tiêu định tính

1.3. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một số ngân hàng nước ngoài

1.3.1.1. Ngân hàng Citibank
1.3.1.2. Ngân hàng Bank Of New York

1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM

2.1.1. Về quy mô vốn chủ sở hữu

2.1.2. Về quy mô tổng tài sản

2.1.3. Về hệ số an toàn vốn và khả năng sinh lời

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

2.2.1. Hoạt động huy động vốn bán lẻ

2.2.1.1. Về quy mô huy động vốn bán lẻ
2.2.1.2. Tỷ trọng huy động vốn bán lẻ trong tổng nguồn vốn huy động
2.2.1.3. Về tốc độ tăng trưởng huy động vốn bán lẻ
2.2.1.4. Về thị phần huy động vốn bán lẻ

2.2.2. Hoạt động cho vay bán lẻ

2.2.2.1. Về quy mô hoạt động cho vay bán lẻ
2.2.2.2. Tỷ trọng cho vay bán lẻ trong tổng dư nợ cho vay
2.2.2.3. Về tốc độ tăng trưởng cho vay bán lẻ
2.2.2.4. Về chất lượng cho vay bán lẻ
2.2.2.5. Về thị phần cho vay bán lẻ

2.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán

2.2.3.1. Dịch vụ thanh toán trong nước
2.2.3.2. Dịch vụ thanh toán lương

2.2.4. Hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử

2.2.5. Hoạt động dịch vụ thẻ

2.2.5.1. Tình hình phát hành thẻ
2.2.5.2. Số lượng máy ATM và máy POS

2.2.6. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác

2.3. ĐÁNH GIÁ LỢI THẾ CẠNH TRANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những hạn chế

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG NGÀNH NGÂN HÀNG ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Về quan điểm phát triển

3.1.2. Định hướng phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam đến năm 2020

3.2. DỰ BÁO TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ ĐẾN NĂM 2020

3.2.1. Môi trường chính trị và pháp luật

3.2.2. Môi trường kinh tế

3.2.3. Môi trường văn hóa – xã hội

3.2.4. Môi trường khoa học – công nghệ phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam

3.2.5. Thị trường tiềm năng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

3.2.6. Sự phát triển của các ngân hàng

3.3. HỆ THỐNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

3.3.1. Nhóm giải pháp chung

3.3.1.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính
3.3.1.2. Giải pháp quản trị rủi ro và chống rửa tiền trong hoạt động ngân hàng

3.3.2. Nhóm giải pháp cụ thể đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ

3.3.2.1. Sản phẩm huy động vốn bán lẻ
3.3.2.2. Sản phẩm tín dụng bán lẻ
3.3.2.3. Sản phẩm thẻ
3.3.2.4. Đối với dịch vụ ngân hàng điện tử
3.3.2.5. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác

3.3.3. Giải pháp phát triển mạng lưới kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả

3.3.4. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng

3.3.5. Phát triển cơ sở hạ tầng và đầu tư công nghệ hiện đại

3.3.6. Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực

3.3.7. Chủ động, tích cực tạo mối liên kết, phối hợp giữa các tổ chức tín dụng

3.4. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ, NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ HIỆP HỘI NGÂN HÀNG

3.4.1. Đối với Chính phủ

3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.4.3. Đối với Hiệp hội Ngân hàng

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ VN

Ngân hàng đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, và sự tăng trưởng của hệ thống ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển chung. Phát triển dịch vụ ngân hàng (DVNH) là xu hướng tất yếu để các NHTM Việt Nam tồn tại và phát triển, đáp ứng yêu cầu hội nhập và toàn cầu hóa. Từ khi gia nhập WTO, ngành ngân hàng Việt Nam thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư. Tuy nhiên, ngành ngân hàng cũng đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh, đặc biệt là sự chia sẻ thị trường đáng kể khi các tập đoàn và ngân hàng lớn nước ngoài đầu tư vào. Cuộc cạnh tranh khốc liệt đặt ra bài toán làm thế nào để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững. Để tồn tại, các NHTM Việt Nam đang hiện đại hóa công nghệ, áp dụng chuẩn mực quốc tế, chuyển từ mô hình ngân hàng chuyên doanh sang đa năng, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Đồng thời, các NHTM Việt Nam liên tục thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hóa khách hàng mục tiêu. Phát triển ngân hàng bán lẻ đang là xu hướng của các NHTM trên thế giới. Các NHTM Việt Nam cần mở rộng và phát triển mạnh mảng kinh doanh bán lẻ, chủ yếu là nhóm khách hàng cá nhânhộ gia đình.

1.1. Khái Niệm Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ NHBL

Dịch vụ NHBL cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính tới từng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ qua mạng lưới chi nhánh hoặc thông qua phương tiện thông tin, điện tử viễn thông. Trong hoạt động NHBL cần quan tâm đến ba vấn đề: Xây dựng kênh phân phối, xác định khách hàng và nhu cầu khách hàng, và kết hợp thương mại và tài chính. Việc tìm kiếm những thị trường chưa khai phá, bao gồm khách hàng, loại sản phẩm và kênh phân phối, là điều quan trọng. Với những thị trường mới nổi hoặc đang phát triển, tiềm năng của thị trường NHBL là vô cùng lớn.

1.2. Đặc Điểm Nổi Bật Của Ngân Hàng Bán Lẻ Hiện Nay

Đối tượng khách hàng của NHBL lớn, bao gồm các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, đa dạng về hình thức phục vụ. Dịch vụ NHBL bao gồm nhiều giao dịch với giá trị mỗi giao dịch không lớn nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch khá cao. Số lượng giao dịch lớn, lợi nhuận thu được từ mỗi giao dịch là nhỏ nhưng lợi nhuận đạt được trên số lượng lớn giao dịch là đáng kể, đáp ứng nhu cầu của số đông khách hàng. Dịch vụ NHBL luôn cải tiến cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và gia tăng của khách hàng với tiến bộ của công nghệ. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ phát triển đòi hỏi hạ tầng kỹ thuật công nghệ hiện đại. Độ rủi ro thấp so với dịch vụ bán buôn.

II. Vấn Đề Thách Thức Phát Triển Ngân Hàng Bán Lẻ VN

Mặc dù các ngân hàng chú trọng phát triển dịch vụ, nhưng chiều rộng và chiều sâu của những dịch vụ còn hạn chế. Việc tìm ra giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là vấn đề có ý nghĩa quan trọng mang tính chiến lược đối với hoạt động của các NHTM Việt Nam. Dịch vụ ngân hàng và các vấn đề liên quan đến dịch vụ ngân hàng nói chung, cũng như vấn đề phát triển dịch vụ ngân hàng đã được nhiều nhà kinh tế quan tâm và nghiên cứu. Những công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này thường chỉ tập trung nghiên cứu một mảng của dịch vụ ngân hàng hoặc là dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một ngân hàng cụ thể hoặc chỉ nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung. Do đó những công trình nghiên cứu sâu sắc về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng Việt Nam nói chung còn rất hạn chế. Cần có những nghiên cứu sâu sắc về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

2.1. Hạn Chế Trong Khai Thác Thị Trường Ngân Hàng Bán Lẻ

Việc khai thác nhu cầu dịch vụ ngân hàng bán lẻ cần có sự đầu tư lớn về công nghệ và kênh phân phối kèm theo hoạt động quảng cáo, tiếp thị nhưng chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức. Các NHTM Việt Nam cần mở rộng và phát triển mạnh mảng kinh doanh bán lẻ, trong đó chủ yếu là nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình.

2.2. Yếu Tố Cạnh Tranh Từ Ngân Hàng Nước Ngoài

Ngành ngân hàng phải đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh, đặc biệt là vấn đề thị trường bị chia sẻ đáng kể khi các tập đoàn, các ngân hàng lớn của nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam. Cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng đã đặt ra những bài toán mới. Bài toán quan trọng nhất là làm thế nào để duy trì được ưu thế cạnh tranh bền vững.

III. Giải Pháp Đa Dạng Dịch Vụ Nâng Cao Chất Lượng NHBL

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là mở rộng DVNH bán lẻ về quy mô đồng thời gia tăng chất lượng dịch vụ. Phát triển về chiều rộng đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, tiếp cận và phát triển các DVNH hiện đại. Bên cạnh các dịch vụ phải sử dụng vốn như tín dụng, còn phải kết hợp cả những dịch vụ không cần vốn nhưng có được nhờ trung gian tài chính của ngân hàng như hoạt động thanh toán, chuyển tiền, tư vấn… hoặc các dịch vụ do sự phát triển của khoa học công nghệ như DVNH điện tử. Phát triển theo chiều sâu đồng nghĩa với việc gia tăng về danh mục sản phẩm dịch vụ tại một ngân hàng kết hợp với nâng cao chất lượng dịch vụ. Khi giữa các ngân hàng không còn phân biệt về sự đa dạng loại hình dịch vụ thì chất lượng dịch vụ là yếu tố sống còn của mọi ngân hàng.

3.1. Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử E Banking

DVNH điện tử là loại dịch vụ được ngân hàng cung cấp mà giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa. Dịch vụ e-banking đã được các ngân hàng và TCTD cung cấp, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng một cách trực tuyến thông qua các phương tiện như máy vi tính, điện thoại di động hay thiết bị trợ giúp cá nhân… Internet banking, homebanking, phonebanking, mobile banking, call center.

3.2. Tối Ưu Dịch Vụ Thẻ Đa Dạng Loại Thẻ Tiện Ích

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt, chuyển khoản, vấn tin số dư… tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các tổ chức chấp nhận thẻ. Việc phát hành và thanh toán thẻ là hoạt động bao gồm các nghiệp vụ cho vay, huy động vốn, thanh toán trong và ngoài nước. Có hai loại thẻ chính đó là thẻ nội địa và thẻ quốc tế. Dịch vụ thẻ góp phần quan trọng cho NHTM trong huy động vốn, thu phí dịch vụ và nâng cao hình ảnh của NHBL đối với công chúng.

3.3. Nâng Cấp Dịch Vụ Huy Động Vốn Bán Lẻ

Đây là một nghiệp vụ truyền thống của NHTM góp phần hình thành nên nguồn vốn hoạt động của NHTM. Ngân hàng huy động vốn từ các khách hàng cá nhân, khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các hình thức: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu… Đặc điểm của nguồn vốn huy động từ cá nhân là huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá… tập trung chủ yếu ở những đô thị phát triển về kinh tế xã hội. Đối với nhóm khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn vốn huy động chủ yếu thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi ký quỹ đảm bảo thanh toán của doanh nghiệp tại ngân hàng.

IV. Phƣơng Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của NHBL

Trong các lĩnh vực kinh doanh, kinh doanh ngân hàng vốn được coi là lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm, cạnh tranh mạnh mẽ nhất. Bởi vì tiền tệ là đối tượng kinh doanh đặc biệt, nhạy cảm với mọi biến động của nền kinh tế, xã hội, một sự biến động nhỏ về kinh tế xã hội cũng có thể tạo ra sự biến động lớn của giá trị tiền tệ và ngược lại. Các ngân hàng chỉ có thể nâng cao tính cạnh tranh bằng phát triển đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm. Muốn vậy các cán bộ quản trị, điều hành ngân hàng không chỉ biết tuân thủ các quy định của pháp luật mà phải có kiến thức chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng, phải biết phân tích đánh giá các rủi ro có thể có của mỗi loại hình dịch vụ, xu hướng phát riển của mỗi loại nghiệp vụ… để có các biện pháp dự phòng và bước đi thích hợp.

4.1. Đẩy Mạnh Ứng Dụng CNTT Trong Ngân Hàng Bán Lẻ

Hạ tầng CNTT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của một ngân hàng, chỉ khi năng lực tài chính đủ mạnh thì ngân hàng mới có đủ vốn để trang bị các tài sản cần thiết cho việc kinh doanh của họ trong đó có hệ thống CNTT hiện đại. Bên cạnh đó, vốn còn được dùng vào các hoạt động thiết thực khác như nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm mới, thực hiện các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi… Quan trọng hơn, một ngân hàng có quy mô vốn lớn sẽ dễ dàng tạo được sự tin cậy nơi khách hàng và các đối tác trong và ngoài nước.

4.2. Xây Dựng Chính Sách Khách Hàng Hợp Lý và Hấp Dẫn

Khi cạnh tranh ngày càng gia tăng, công nghệ ngân hàng trên thế giới có nhiều thay đổi quan trọng và ngày càng đa dạng, khi sự thâm nhập của các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính khiến cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng việc thay đổi thị trường vốn truyền thống và nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng… chính là lúc các ngân hàng cần quan tâm hơn bao giờ hết đến chính sách khách hàng của mình. Chính sách khách hàng là chính sách mà các ngân hàng áp dụng để thể hiện chiến lược marketing ở cấp độ khách hàng hoặc phân khúc khách hàng, dựa trên những quyết định được đưa ra để phân bổ các nguồn lực hiện có của ngân hàng.

V. Thực Trạng Đánh Giá Hoạt Động Ngân Hàng Bán Lẻ VN

Các NHTM lớn của Việt Nam thường tập trung nguồn lực cho các doanh nghiệp, tập đoàn lớn hoặc bị chi phối bởi các mục tiêu chỉ định của Chính phủ. Chính vì vậy, các NHTM Việt Nam cần mở rộng và phát triển mạnh mảng kinh doanh bán lẻ, trong đó chủ yếu là nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình. Ngân hàng cần có đội ngũ cán bộ có kiến thức chuyên môn sâu. Yếu tố con người luôn được đánh giá là quan trọng nhất của mọi thành công. Để tiếp cận được với những công nghệ mới đòi hỏi các ngân hàng phải có cán bộ có kiến thức, hiểu biết về nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công việc.

5.1. Đánh giá Dịch Vụ Huy Động Vốn Bán Lẻ

NHTM huy động vốn từ các khách hàng cá nhân, khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các hình thức: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu… Đặc điểm của nguồn vốn huy động từ cá nhân + Huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá… tập trung chủ yếu ở những đô thị phát triển về kinh tế xã hội. + Giá vốn không đồng nhất giữa các thời điểm: Căn cứ vào mặt bằng lãi suất và nhu cầu vốn của ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định mà mỗi ngân hàng sẽ có những mức lãi suất huy động phù hợp.

5.2. Đánh giá Dịch Vụ Cho Vay Bán Lẻ

Dịch vụ cho vay bán lẻ bao gồm: dịch vụ cho vay tiêu dùng, cho vay cá nhân (cho vay du học, cho vay mua ô tô, cho vay mua nhà trả góp,…), cho vay cầm cố, thế chấp, cho vay hộ gia đình và cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, tỷ trọng cho vay cá nhân và gia đình trong dư nợ cho vay của NHTM ngày càng cao. Cho vay cá nhân hiện chiếm một tỷ trọng rất quan trọng trong danh mục đầu tư của các NHTM trên thế giới.

VI. Tƣơng Lai Hƣớng Phát Triển Ngân Hàng Bán Lẻ Đến 2020

Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng sẽ tạo ra một sân chơi mới cho các ngân hàng, một sân chơi bình đẳng trên bình diện quốc tế, không có sự phân biệt đối xử giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài. Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng đồng nghĩa với việc giảm dần và đi đến xóa bỏ sự can thiệp của Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, làm cho các lợi thế vốn có về khách hàng truyền thống, về mạng lưới hoạt động ngân hàng trong nước không còn nữa. Hoạt động ngân hàng rất nhạy cảm với tình hình chính trị và trật tự an toàn xã hội của một quốc gia.

6.1. Nâng cao hạ tầng công nghệ

Phải đẩy mạnh hiện đại hoá cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Hiện nay, hoạt động ngân hàng đã có nhiều thay đổi nhờ công nghệ thông tin. Cụ thể, ngân hàng trực tuyến, các giao dịch tự động và các loại thẻ thanh toán mang lại sự tiện lợi cho khách hàng. Do đó, việc đầu tư vào công nghệ thông tin sẽ giúp ngân hàng phục vụ khách hàng tốt hơn.

6.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

Cần đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ. Cần tạo thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các sản phẩm, dịch vụ phải phù hợp với đặc điểm của từng khu vực và từng đối tượng khách hàng. Đồng thời, các ngân hàng cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ thể hiện ở thái độ phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình, chu đáo của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2012 Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam đến năm 2020 download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 1. Khái niệm Dịch vụ NHBL là DVNH cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm DVNH thông qua phương tiện thông tin, điện tử viễn thông. Trong hoạt động NHBL có 3 vấn đề mà các ngân hàng cần quan tâm: - Xây dựng kênh phân phối là mối quan tâm lớn của dịch vụ NHBL, mà đặc trưng là hệ thống công nghệ thông qua các phương tiện, kênh phân phối.

Các NHTM lớn trên thế giới đang thử nghiệm các kỹ năng phân phối đa kênh trong triển khai dịch vụ NHBL. - Xác định khách hàng và nhu cầu khách hàng thông qua việc tìm hiểu khe hở thị trường, từ đó xây dựng mối liên kết và cơ chế tạo thuận lợi cho giao dịch tài chính. Việc tìm tòi những thị trường chưa khai phá là điều quan trọng, bao gồm khách hàng, loại sản phẩm mà họ cần và kênh phân phối. Vì vậy, với những thị trường mới nổi hoặc đang phát triển, khi mà người dân chưa làm quen nhiều với các DVNH thì tiềm năng của thị trường NHBL là vô cùng lớn.

- Kết hợp thương mại và tài chính, các hoạt động tài chính với nhau trong mối liên hệ chung, chú trọng vào các mối liên kết mới như bancassurance, ngân hàng – chứng khoán… 1. Đặc điểm của ngân hàng bán lẻ download by : skknchat@gmail. Đối tượng khách hàng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ lớn Dịch vụ NHBL là những dịch vụ cung ứng tiện ích và sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt). Do đó, đối tượng khách hàng của dịch vụ NHBL bao gồm các cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ và đa dạng về hình thức phục vụ.

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ bao gồm rất nhiều món giao dịch với giá trị của mỗi giao dịch không lớn nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch khá cao Dịch vụ NHBL phục vụ cho các nhu cầu giao dịch và thanh toán thường xuyên của người dân như thanh toán tiền hàng, chuyển khoản, chuyển vốn… Do đó, để phục vụ mỗi đối tượng khách hàng của NHBL, thì chi phí bình quân trên mỗi giao dịch của NHBL thường lớn. Số lượng giao dịch lớn, lợi nhuận thu được từ mỗi giao dịch là nhỏ nhưng lợi nhuận đạt được trên số lượng lớn giao dịch là đáng kể, đáp ứng nhu cầu của số đông khách hàng. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ luôn cải tiến cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và gia tăng của khách hàng với tiến bộ của công nghệ Đối tượng của dịch vụ NHBL chủ yếu là khách hàng cá nhân khác nhau về thu nhập, trình độ dân trí, hiểu biết, tính cách, sở thích, độ tuổi, nghề nghiệp nên nhu cầu của khách hàng rất đa dạng. Từ đó, dịch vụ NHBL cũng đa dạng và thay đổi liên tục để thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ phát triển đòi hỏi hạ tầng kỹ thuật công nghệ hiện đại Do đặc trưng đối tượng khách hàng cá nhân nhạy cảm với chính sách marketing nên họ dễ dàng thay đổi nhà cung cấp dịch vụ khi các sản phẩm cung cấp không tạo sự khác biệt và có tính cạnh tranh cao. Đặc biệt, hiện nay với sự phát triển không ngừng của CNTT, và yêu cầu ngày càng đa dạng của khối khách hàng này, gia tăng hàm lượng công nghệ là một trong những phương thức tạo giá trị gia download by : skknchat@gmail.com 3 tăng và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm cung cấp. Do đó có thể nhận thấy vai trò quan trọng của CNTT trong dịch vụ NHBL: - CNTT là tiền đề quan trọng để lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung, cho phép các giao dịch trực tuyến được thực hiện. - CNTT hỗ trợ triển khai các sản phẩm dịch vụ NHBL tiên tiến như chuyển tiền tự động, huy động vốn và cho vay dân cư với nhiều hình thức khác nhau.

Nhu cầu mang tính thời điểm Các dịch vụ mà mọi cá nhân mong muốn ngân hàng cung cấp cho mình chỉ có giá trị trong một thời điểm nhất định. Cùng với sự thay đổi của các điều kiện xung quanh cuộc sống của họ, nhu cầu của họ cũng sẽ thay đổi. Nếu ngân hàng nào nhanh nhạy trong việc nắm bắt trước các nhu cầu của khách hàng để từ đó thỏa mãn họ thì sẽ giành phần thắng trong cuộc cạnh tranh này. Dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện Mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân nên các dịch vụ thường tập trung vào các dịch vụ tiền gửi và tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng… 1.

Độ rủi ro thấp Đây là đặc điểm khác biệt so với dịch vụ bán buôn. Trong khi các dịch vụ bán buôn tại các ngân hàng tập trung vào đối tượng khách hàng là tổ chức kinh tế, trung gian tài chính với giá trị giao dịch lớn, độ rủi ro cao thì dịch vụ NHBL với số lượng khách hàng cá nhân lớn, rủi ro phân tán rất thấp là một trong những mảng đem lại doanh thu ổn định và an toàn cho các NHTM. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ Các ngân hàng hàng đầu thế giới như CityGroup, HSBC, Bank of American, Deutsche Bank,…. cũng coi phát triển dịch vụ NHBL là một trong những chiến lược chủ đạo của họ hiện nay.

Các ngân hàng trên đã phát triển mạnh về dịch vụ download by : skknchat@gmail.com 4 bán buôn đều nhận định rằng hoạt động bán buôn có thể tạo ra nguồn thu lớn tuy nhiên nguy cơ rủi ro rất cao. Trong khi hoạt động NHBL mang lại nguồn doanh thu cao, chắc chắn, ít rủi ro. Bên cạnh đó, nó mang lại cơ hội đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, cơ hội bán chéo với cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, các ngân hàng đều hy vọng rằng dịch vụ NHBL sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số kinh doanh của họ.

Vai trò này càng thể hiện rõ trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới vừa qua, trong khi hầu hết các NHTM có chiến lược tập trung vào hoạt động NHBL đã trụ vững trong khi nhiều ngân hàng đầu tư lớn bị phá sản (Merrill Lynch, Lemon Brothers…) hoặc lâm vào khó khăn cũng phải chuyển hướng sang phát triển hoạt động NHBL. Vì vậy, xu hướng là hầu hết các NHTM trên thế giới ngày nay đều phát triển hoạt động NHBL. Dịch vụ NHBL mang lại rất nhiều lợi ích cho cả phía nhà cung cấp dịch vụ và cả phía khách hàng. Nói cách khác, dịch vụ NHBL đã mang lại lợi ích cho toàn xã hội và cho cả nền kinh tế.

Nền kinh tế tăng trưởng, có phần đóng góp của ngành tài chính – ngân hàng mà trong đó dịch vụ NHBL là một trong những thành tố quan trọng. Đối với nền kinh tế - xã hội Dịch vụ NHBL góp phần hình thành tâm lý thanh toán không dùng tiền mặt của người dân. Nhờ đó tiết kiệm chi phí và thời gian cho ngân hàng và khách hàng, góp phần tiết giảm chi phí xã hội và đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ. Bên cạnh đó, nhờ có dịch vụ NHBL mà nguồn vốn của dân cư được sử dụng có hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế đất nước.

Dịch vụ NHBL tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ khác phát triển. Công nghệ ngân hàng phát triển sẽ tạo thuận lợi hơn cho việc thanh toán của các ngành dịch vụ có liên quan. Đó là chưa kể việc dịch vụ này với những tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt sẽ cải thiện môi trường tiêu dùng, xây dựng văn hóa thanh download by : skknchat@gmail.com 5 toán, góp phần tạo cơ sở để một quốc gia hòa nhập với cộng đồng quốc tế. Dịch vụ NHBL càng phát triển thì càng thể hiện tính chuyên môn hóa của ngân hàng trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ, đưa dịch vụ đến gần với người sử dụng, từ đó sẽ góp phần giảm chi phí của xã hội và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các chủ thể khác.

Phát triển dịch vụ NHBL giúp cho nền kinh tế vận hành có hiệu quả hơn khi đa số các hoạt động của các chủ thể kinh tế trong xã hội đều thông qua ngân hàng. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về tiền tệ, kiểm soát các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, tham nhũng… khi số đông các hoạt động kinh tế của các chủ thể trong xã hội đều thanh toán thông qua ngân hàng. Góp phần tích cực mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế, cho khách hàng và ngân hàng thông qua việc giảm chi phí của việc thanh toán và lưu thông tiền mặt (giảm thanh toán không dùng tiền mặt). Đối với hoạt động ngân hàng Dịch vụ NHBL mang lại nguồn thu ổn định, chắc chắn, hạn chế rủi ro, nên việc phát triển dịch vụ NHBL là một cách hữu hiệu để phân tán rủi ro trong kinh doanh, giữ vững sự ổn định của ngân hàng.

NHBL giữ vai trò quan trọng trong việc mở rộng khả năng mua bán chéo giữa cá nhân và doanh nghiệp với NHTM, từ đó gia tăng và phát triển mạng lưới khách hàng hiện tại và tiềm năng của NHTM. Khi phát triển hoạt động NHBL các ngân hàng sẽ có thị trường lớn hơn bởi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân còn rất lớn và rất đa dạng. Phát triển dịch vụ NHBL là cách thức có hiệu quả nhất để thay đổi cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng kinh doanh theo cách thức cổ điển, doanh thu chủ yếu từ hoạt động tín dụng, thu dịch vụ chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ.

Với điều kiện thị trường ngày càng phức tạp, hoạt động tín dụng có quá nhiều rủi ro nên nếu chỉ dựa vào nguồn thu từ tín dụng sẽ rất bấp bênh. Chính vì vậy download by : skknchat@gmail.com 6 NHTM đẩy nhanh phát triển DVNH để gia tăng nguồn thu dịch vụ trong cơ cấu thu nhập của mình. Dịch vụ NHBL góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ