Mở đầu * Luận văn gồm 03 chƣơng đƣợc trình bày nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ và dịch vụ logistics. Chƣơng 2: Tình hình kinh doanh và thực trạng phát triển dịch vụ logistics tại Công ty VINATRANS QUY NHON. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty VINATRANS QUY NHON. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tham khảo Luan van 4 một số giáo trình, bài báo và luận văn thạc sĩ có liên quan đến đối tƣợng nghiên cứu của luận văn: - Giáo trình Logistics Những vấn đề cơ bản, NXB Lao động - Xã hội của GS.
TS Đoàn Thị Hồng Vân (2010); Giáo trình Logistics - Khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận Việt Nam, NXB Giao thông vận tải (GTVT) của PGS. TS Nguyễn Nhƣ Tiến (2006)… Từ các giáo trình trên, tác giả đã chọn lọc làm cơ sở lý luận để tiến hành nghiên cứu đề tài này. - Bài báo: “Phát triển Logistics Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, tác giả: GS. Đoàn Thị Hồng Vân và Phạm Mỹ Lệ đăng trên Tạp chí Phát triển và Hội nhập tháng 01 - 02/2013 đã phân tích thực trạng logistics của Việt Nam và đƣa ra các giải pháp cụ thể để phát triển hiệu quả dịch vụ logistics tại Việt Nam.
Qua bài báo, tác giả luận văn có đƣợc một cái nhìn tổng quan về bức tranh logistics của Việt Nam từ đó tác giả đánh giá thực trạng và cụ thể hóa các giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại doanh nghiệp. - Bài báo: “Cơ hội cho ngành logistics Việt Nam”, đăng trên báo điện tử Vneconomy nhận định ngành logistics Việt Nam đã phát triển nhanh chóng trong 2 thập niên vừa qua từ cơ sở hạ tầng (cảng biển, giao thông thủy, bộ, hàng không.) đến kiến trúc thƣợng tầng (hệ thống pháp luật về logistics. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics cũng đã lớn mạnh cả về lƣợng và chất. Tuy nhiên nếu so với thế giới thì vẫn còn khoảng cách khá xa và cần phải nổ lực nhiều hơn nữa để thu hẹp khoảng cách.
Từ bài báo này, tác giả luận văn đã phân tích sự phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành logistics, các hạn chế về năng lực của công ty bao gồm vốn, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ quản trị hiện đại… Luan van 5 - Bài viết của TS. Trƣơng Đình Hiển: “Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung: Trục kinh tế biển hùng mạnh” đăng trên trang website của Cục Xúc Tiến Thƣơng Mại đã nhận định khu vực này từ một vùng non nƣớc nghèo nàn với ngành nông nghiệp nhỏ bé lạc hậu thì ngày nay đang từng bƣớc trở thành một trục kinh tế biển hùng mạnh của miền Trung - Tây Nguyên và cả nƣớc. Đây là cơ sở để tác giả đánh giá các điều kiện thuận lợi cũng nhƣ khó khăn đối với công ty và đề xuất các giải pháp để phát triển dịch vụ logistics phù hợp. - Bài báo: “Thị trƣờng logistics: Nguy cơ bị chiếm lĩnh là rất lớn” đăng trên báo Hải Quan Online, GS.TS Đặng Đình Đào - một chuyên gia có nhiều công trình nghiên cứu về logistics, Viện trƣởng Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển (Đại học Kinh tế quốc dân) đã nhận định những vấn đề nổi cộm của ngành logistics Việt Nam nhƣ sau: + Sự chuẩn bị cho mốc mở cửa thị trƣờng logistics vào năm 2014 của các địa phƣơng, thành phố còn thụ động, chậm.
+ Việc xây dựng và phát triển hệ thống logistics trên các yếu tố thể chế pháp luật, cơ sở hạ tầng logistics, doanh nghiệp logistics và sử dụng dịch vụ logistics và nguồn nhân lực logistics…chƣa đƣợc quan tâm, ủng hộ đúng mức ở cả phía Nhà nƣớc, chính quyền địa phƣơng và doanh nghiệp. + Hầu hết các doanh nghiệp logistics của Việt Nam là vừa và nhỏ, tính liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp còn lỏng lẻo nhƣng trƣớc thời điểm cận kề mở cửa thị trƣờng logistics vào năm 2014, các doanh nghiệp logistics đã có sự chuẩn bị nhất định, năng động, thích ứng dần với cơ chế thị trƣờng. + Nếu các doanh nghiệp ngoại chiếm lĩnh thị trƣờng logistics của Việt Nam thì hậu quả là các doanh nghiệp logistics nội chỉ là ngƣời làm công, thua thiệt ngay trên "sân nhà". Luan van 6 Đây là cơ sở để tác giả phân tích tính cấp thiết của việc phát triển dịch vụ logistics tại công ty chuẩn bị cho mốc mở cửa thị trƣờng logistics.
Đánh giá mức độ cạnh tranh của thị trƣờng, năng lực của doanh nghiệp so với đối thủ để đề ra các giải pháp hoạt động và đầu tƣ hiệu quả. - Đề tài luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ Logistics tại công ty cổ phần vận tải - công nghiệp tàu thủy Bình Định” của học viên Lê Đình Minh, Đại Học Đà Nẵng, năm 2012. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ logistics trong doanh nghiệp; phân tích thực trạng dịch vụ logistics tại Việt Nam và tại doanh nghiệp, từ đó đƣa ra những giải pháp để phát triển dịch vụ logistics tại doanh nghiệp. - Bài báo: “Phát triển Logistics Việt nam cách nào?” đăng trên website giaothongvantai.vn đã đƣa ra những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc 70-80% thị phần cung cấp dịch vụ logistics tại Việt Nam rơi vào tay các công ty nƣớc ngoài.
Các nguyên nhân này bao gồm: Các công ty logistics còn nhỏ lẻ, manh mún, thiếu tính liên kết; cơ sở hạ tầng yếu kém; các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có truyền thống mua CIF bán FOB… Từ bài báo này, tác giả xác định để nâng cao năng lực cạnh tranh thì cần một sự liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và logistics, giữa các công ty logistics với nhau. Do giới hạn về mặt thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận đƣợc sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô giáo để luận văn này đƣợc hoàn thiện hơn. Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS 1.
TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ 1. Khái niệm dịch vụ “Dịch vụ đƣợc định nghĩa là bất kỳ hoạt động nào mà một bên có thể cung ứng cho bên kia. Cung ứng này là vô hình và không tạo ra bất kỳ sự sở hữu nào về vật chất cụ thể. Việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không sử dụng các hỗ trợ của sản phẩm vật chất”.
Bản chất của dịch vụ Sản phẩm là thứ có thể đƣợc đƣa ra thị trƣờng để thu hút sự chú ý, tiếp nhận sử dụng hoặc tiêu thụ và có khả năng thỏa mãn một nhu cầu đòi hỏi nào đó. Dịch vụ có các đặc trƣng cơ bản khác với sản phẩm hữu hình khác, nhƣ tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không ổn định về chất lƣợng, tính không lƣu giữ đƣợc. Tính vô hình Dịch vụ không thể nhìn thấy, nếm thử, cảm nhận, nghe hoặc ngửi đƣợc trƣớc khi khách hàng mua và sử dụng nó. Tính không thể tách rời Khác với sản phẩm hữu hình đƣợc sản xuất, tồn kho để bán sau đó và có thể sẽ tiêu dùng sau đó nữa.
Tính không thể tách rời của dịch vụ có nghĩa là dịch vụ không thể tách rời khỏi ngƣời cung ứng dịch vụ, cho dù ngƣời cung ứng dịch vụ có thể là con ngƣời hoặc máy móc. Tính đa dạng và không ổn định về chất lượng Chất lƣợng của dịch vụ phụ thuộc vào ngƣời cung ứng chúng cũng nhƣ khi nào, ở đâu và chúng đƣợc cung ứng nhƣ thế nào. Tính không lưu giữ được Dịch vụ không thể đƣợc lƣu kho để bán hoặc sử dụng sau đó. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 1.Khái niệm “Phát triển dịch vụ đƣợc hiểu là tổng thể các biện pháp để phát triển quy mô cung ứng, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ thông qua việc tăng mức độ hài lòng cho khách hàng đồng thời gắn liền với việc nâng cao kết quả kinh doanh”.
Nội dung phát triển dịch vụ bao gồm: - Tăng qui mô cung ứng: + Gia tăng số lƣợng khách hàng phục vụ. + Mở rộng lĩnh vực, ngành nghề phục vụ. + Mở rộng địa bàn, mạng lƣới kinh doanh. + Tăng doanh thu và lợi nhuận từ dịch vụ.
- Đa dạng hóa: Đa dạng hóa đề cập đến việc tìm kiếm những sản phẩm/ dịch vụ hoặc thị trƣờng mới, hoặc theo đuổi việc phát triển cả hai. Mỗi công ty chỉ mạnh ở một số dịch vụ chủ đạo; đa dạng hóa đòi hỏi về kiến thức, tƣ duy, các kỹ năng và qui trình vững chắc. Một số nhân tố khiến công ty tìm kiếm sự đa dạng hóa: + Khi các mục tiêu của họ không thể đạt đƣợc với phạm vi dịch vụ/ thị trƣờng đã xác định. + Vì công ty còn dƣ thừa nguồn lực.
+ Khi các cơ hội đa dạng hóa hứa hẹn lợi nhuận cao hơn so với cơ hội mở rộng thị trƣờng. Luan van 9 + Khi thông tin sẵn có không đủ tin cậy để hứa hẹn một sự so sánh mang tính kết luận giữa lựa chọn mở rộng và đa dạng hóa. - Nâng cao chất lƣợng dịch vụ: Chuỗi lợi nhuận dịch vụ là mối liên kết giữa lợi nhuận của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ với sự thỏa mãn của nhân viên và khách hàng. Chuỗi này bao gồm năm liên kết: + Chất lƣợng dịch vụ bên trong: Lựa chọn và huấn luyện những nhân viên cao cấp, một môi trƣờng làm việc chất lƣợng và sự hỗ trợ mạnh mẽ cho những nhân viên làm việc với khách hàng.
+ Các nhân viên dịch vụ hiệu suất và đƣợc thỏa mãn: Các nhân viên càng đƣợc thỏa mãn, họ càng trung thành và làm việc tận tâm. + Giá trị dịch vụ cao hơn: Sáng tạo và cung ứng dịch vụ hiệu quả. + Khách hàng trung thành và thỏa mãn: Những khách hàng thỏa mãn sẽ trung thành, mua hàng lại và nói tốt với những ngƣời khác. + Sự tăng trƣởng và các lợi nhuận dịch vụ lành mạnh: Năng lực của các công ty dịch vụ cao hơn.
- Phát triển thƣơng hiệu: + Nhận biết của khách hàng: Sự nhận thức đúng mức cần đƣợc phát huy, đặc biệt khi nó tạo nên tiếng vang với khách hàng và phản ánh đƣợc phẩm chất cốt lõi của công ty và sản phẩm. Sự nhận biết thƣơng hiệu còn là bàn đạp giúp thƣơng hiệu nổi bật và có vị trí vững chắc.