Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng và hội nhập quốc tế sâu rộng, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), và Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA) đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự lưu thông hàng hóa. Hoạt động vận tải đường biển giữ vị trí thiết yếu khi đảm nhận hơn 80% khối lượng hàng hóa trong buôn bán quốc tế. Với đường bờ biển dài 3.260 km cùng vị trí địa lý thuận lợi trên các tuyến hàng hải khu vực châu Á, Việt Nam sở hữu tiềm năng tự nhiên để phát triển dịch vụ logistics và vận tải biển. Tuy nhiên, ngành dịch vụ giao nhận vận tải trong nước nhìn chung vẫn còn non trẻ và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp quốc tế.
Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ IBF Việt Nam là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động đa ngành từ cung cấp giải pháp công nghệ, thiết bị linh kiện điện tử đến dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế. Trong quá trình mở rộng mảng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, công ty đối mặt với các áp lực cạnh tranh về năng lực cung ứng, mức độ bao phủ thị trường và yêu cầu chuẩn hóa chất lượng dịch vụ, đặc biệt là giai đoạn biến động mạnh do tác động của đại dịch Covid-19 và đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và khảo sát tại doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển cho đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và nhận dạng thực trạng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ IBF Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022.
- Xác định định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ IBF Việt Nam trong những năm tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ IBF Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, bao gồm quy mô, mạng lưới cung ứng, chất lượng dịch vụ và cơ cấu sản phẩm dịch vụ.
- Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ IBF Việt Nam (trụ sở chính tại Hà Nội cùng các chi nhánh và mạng lưới đại lý).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên ngành logistics và vận tải quốc tế. Tác giả vận dụng các khái niệm về giao nhận hàng hóa và dịch vụ giao nhận đường biển từ giáo trình của Doãn Kế Bôn (2010), xác định người giao nhận (freight forwarder) là chủ thể trung gian đứng ra tổ chức việc vận chuyển hàng hóa thông qua ký kết hợp đồng đối ứng. Khái niệm phát triển dịch vụ, mở rộng quy mô thị trường và khách hàng được kế thừa từ các luận điểm của Trần Khánh Dư (2018). Đồng thời, tác giả viện dẫn tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 để làm rõ khái niệm nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua duy trì và cải tiến hiệu quả hoạt động nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng, cùng khái niệm hoạch định chiến lược phát triển theo tài liệu của Luật Minh Khuê (2020).
Về mặt lý luận, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển được xác định có các đặc tính: là sản phẩm vô hình không thể lưu kho, mang tính thụ động do phụ thuộc vào lịch trình vận tải và thủ tục hành chính, đồng thời mang tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sản xuất - thương mại quốc tế. Nội dung phát triển dịch vụ bao gồm ba trụ cột: mở rộng quy mô và mạng lưới thị trường (theo chiều rộng và chiều sâu), nâng cao chất lượng dịch vụ (thông qua độ tin cậy, tính an toàn thông tin, mức độ linh hoạt, tính chuyên nghiệp của nhân sự, trách nhiệm ba giai đoạn trước - trong - sau giao nhận), và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phụ trợ.
Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận là phương pháp nghiên cứu bàn giấy (desk research) dựa trên dữ liệu thứ cấp:
- Nguồn dữ liệu thu thập: Dữ liệu nội bộ từ Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ IBF Việt Nam bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê sản lượng phòng kế toán và phòng nhân sự giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu công bố từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống tài liệu học thuật tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân loại số liệu; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng hàng hóa qua các năm; phương pháp phân tích tổng hợp trên phần mềm bảng tính Excel để đối chiếu thực tế với các mục tiêu kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu đề tài
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của hoạt động giao nhận vận tải biển trong thương mại quốc tế và thực trạng phát triển của ngành tại Việt Nam. Tác giả tiến hành điểm luận các nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài:
- Nghiên cứu quốc tế: Công trình của Angela Poulakidas (2014) trên Journal of Business Strategy phân tích trường hợp Teekay Shipping Corporation, chỉ ra năng lực cạnh tranh cốt lõi gắn liền với chiến lược khai thác tàu hiệu quả và ứng dụng công nghệ vận tải; nghiên cứu của Sheng Teng Huang, Emrah Bulut và Okan Duru (2019) tập trung vào đánh giá chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp giao nhận quốc tế tại khu vực Đông Á.
- Nghiên cứu trong nước: Khóa luận của Mai Ngọc Trầm (2019) tại Melody Logistics; khóa luận của Phạm Thị Thiện (2019) tại Sotrans Hà Nội; khóa luận của Lưu Thị Mai (2020) tại Vận tải Asean; khóa luận của Phạm Thị Hồng Hạnh (2021) tại Interlogistics nghiên cứu dịch vụ giao hàng Door to Door; và luận văn thạc sĩ của Trần Văn Hợp (2019) tại Giao nhận vận tải Hà Thành.
Qua tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đó phần lớn nghiên cứu trong giai đoạn bình thường hoặc chỉ tập trung vào một phân mảng dịch vụ riêng lẻ (như hàng xuất khẩu hoặc giao nhận Door to Door). Khóa luận này kế thừa khung lý luận để nghiên cứu toàn diện cả hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đường biển tại một doanh nghiệp công nghệ kiêm giao nhận trong bối cảnh chịu ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020 – 2022.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết có cấu trúc cho đề tài:
- Bản chất và nội dung dịch vụ: Làm rõ khái niệm giao nhận đường biển, các nghiệp vụ ủy thác chủ yếu mà người giao nhận đảm nhận như chuẩn bị hàng, lập chứng từ, xếp dỡ tại cảng, làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm, gom hàng lẻ (LCL), lưu kho bãi, theo dõi hành trình và giải quyết khiếu nại tổn thất. Phân loại dịch vụ theo phạm vi (nội địa, quốc tế) và theo nghiệp vụ (thuần túy, tổng hợp).
- Nội dung và tiêu chí phát triển dịch vụ: Định nghĩa phát triển dịch vụ là quá trình hoàn thiện cơ cấu, gia tăng năng lực cung ứng và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng. Tác giả phân tích các chỉ tiêu định tính và định lượng thể hiện sự phát triển gồm: mức độ bao phủ thị trường (theo chiều rộng địa lý và chiều sâu dịch vụ), tiêu chuẩn chất lượng (độ tin cậy cam kết thời gian, tính bảo mật dữ liệu khách hàng, trách nhiệm trong chuỗi vận hành trước - trong - sau giao hàng), cùng việc đa dạng hóa thêm dịch vụ giá trị gia tăng như khai thuê hải quan và tư vấn chứng từ.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tích các yếu tố khách quan (môi trường chính trị - pháp luật, điều kiện tự nhiên bờ biển, bối cảnh kinh tế toàn cầu, tốc độ số hóa ngành hải quan như phần mềm ECUS5) và các yếu tố chủ quan nội tại doanh nghiệp (trình độ nhân sự điều hành, tiềm lực vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng kho bãi phương tiện, và định hướng chiến lược).
Chương 3: Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ IBF Việt Nam
Chương 3 là phần trọng tâm, cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về tổ chức và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Thông tin pháp lý và cơ cấu: Công ty thành lập ngày 26/06/2014, mã số thuế 0106584612, trụ sở tại số 148 Phùng Khoang, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, do ông Đồng Xuân Thắng làm đại diện pháp luật. Vốn điều lệ đạt mức 15 tỷ đồng, quy mô nhân sự 40 người (14 nam - 35%, 26 nữ - 65%). Về trình độ học vấn, 95% nhân viên đạt trình độ đại học trở lên (38 người) chủ yếu từ các trường kinh tế như Đại học Thương Mại, Ngoại thương, Kinh tế Quốc dân. Cơ cấu bộ máy chia thành 5 phòng chức năng chính, trong đó phòng Kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 12 người (30%), phòng Chăm sóc khách hàng gồm 11 người (27,5%), phòng Hiện trường (OPS) có 6 người (15%), phòng Khai báo hải quan gồm 5 người (12,5%), phòng Kế toán có 3 người (7,5%), phòng Hành chính nhân sự có 2 người (5%) và Ban Giám đốc 1 người (2,5%).
- Năng lực tài chính: Tổng tài sản của công ty tăng từ 9.360 triệu đồng năm 2020 lên hơn 13.000 triệu đồng năm 2022 (tăng 44,4%). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn, gấp từ 2 đến 2,5 lần tài sản dài hạn. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức an toàn qua 3 năm: năm 2020 đạt 1,68; năm 2021 đạt 1,79; năm 2022 đạt 1,81 (trung bình 3 năm đạt 1,76).
- Kết quả kinh doanh: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng mạnh trong năm 2021 nhưng có dấu hiệu suy giảm trong năm 2022 do đứt gãy thương mại và suy thoái hậu đại dịch. Vận tải đường biển giữ vị trí chủ lực trong cơ cấu doanh thu của toàn công ty.
| Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: VND) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng doanh thu |
36.721.466.781 |
53.241.342.901 |
47.843.567.875 |
| Tổng chi phí |
10.450.970.340 |
14.105.223.862 |
12.965.684.500 |
| Lợi nhuận trước thuế |
26.270.496.441 |
39.136.119.039 |
34.877.883.375 |
| Thuế TNDN phải nộp |
1.697.466.005 |
2.485.860.431 |
1.121.480.277 |
| Lợi nhuận sau thuế |
24.573.030.436 |
36.650.258.608 |
33.756.403.098 |
- Doanh thu phân theo phương thức kinh doanh: Phương thức vận tải đường biển luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu. Năm 2020 đạt 13.994.664.175 VND (chiếm 38,1%); năm 2021 đạt đỉnh 21.930.813.131 VND; năm 2022 đạt 21.230.231.273 VND. Các nguồn thu khác năm 2022 gồm: vận tải hàng không đạt 11.164.959.204 VND; dịch vụ hải quan đạt 5.881.541.009 VND; vận tải đường bộ đạt 4.685.295.380 VND; dịch vụ kho bãi khác đạt 2.638.580.455 VND; và dịch vụ hội chợ, triển lãm quốc tế giảm mạnh còn 2.242.960.554 VND.
- Sản lượng giao nhận đường biển: Tổng khối lượng giao nhận đường biển năm 2020 đạt 36,43 triệu tấn; năm 2021 tăng lên 48,39 triệu tấn; năm 2022 giảm nhẹ còn 46,07 triệu tấn. Hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2020: 22,33 triệu tấn nhập so với 14,10 triệu tấn xuất; năm 2021: 28,65 triệu tấn nhập so với 19,74 triệu tấn xuất; năm 2022: 27,16 triệu tấn nhập so với 18,91 triệu tấn xuất). Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm giày dép (6,48 triệu tấn năm 2022), linh kiện điện thoại (6,95 triệu tấn năm 2022 - duy trì tăng trưởng) và hàng dệt may (5,48 triệu tấn năm 2022).
- Chất lượng và mạng lưới: Công ty xây dựng mạng lưới đại lý phủ tại hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ, mở chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn đạt khoảng 90%; tỷ trọng hàng hóa giao nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng hàng năm duy trì trên 95% (năm 2020 đạt 95,5%).
Chương 4: Định hướng và đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK bằng đường biển của Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ IBF
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 4 đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp phát triển:
- Định hướng phát triển: Đẩy mạnh thích ứng với sự phục hồi của thương mại quốc tế, mở rộng cơ cấu dịch vụ logistics tích hợp, cân bằng tỷ trọng giữa hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu.
- Các giải pháp cụ thể:
- Mở rộng quy mô thị trường và khách hàng: Khai thác các tuyến vận tải mới sang các thị trường có FTA; chủ động tìm kiếm các hợp đồng dài hạn với doanh nghiệp sản xuất điện tử và hàng tiêu dùng.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân viên: Đào tạo nghiệp vụ vận tải container chuyên sâu, bồi dưỡng ngoại ngữ và kỹ năng tin học ứng dụng cho nhân viên hiện trường và chăm sóc khách hàng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình giao nhận (SOP), kiểm soát chặt chẽ các khâu trung gian để hạn chế rủi ro ướt, hỏng hàng hóa tại đầu bến cảng nước ngoài.
- Phát triển các loại hình dịch vụ mới: Tích hợp dịch vụ chuỗi logistics khép kín, đẩy mạnh mảng khai thuê hải quan trọn gói và dịch vụ gom hàng lẻ (LCL co-loading).
- Tăng cường hoạt động marketing: Đẩy mạnh tiếp thị số, xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu trong ngành logistics.
- Kiến nghị: Tác giả kiến nghị Cơ quan Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về dịch vụ logistics, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; kiến nghị Cục Hải quan nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin thông quan điện tử để giảm thiểu ách tắc chứng từ tại cảng biển.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải đường biển của Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ IBF Việt Nam qua các chỉ số cụ thể:
| Tiêu chí |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Doanh thu vận tải biển (VND) |
13.994.664.175 |
21.930.813.131 |
21.230.231.273 |
| Khối lượng hàng biển (Triệu tấn) |
36,43 |
48,39 |
46,07 |
| Sản lượng hàng xuất khẩu (Triệu tấn) |
14,10 |
19,74 |
18,91 |
| Sản lượng hàng nhập khẩu (Triệu tấn) |
22,33 |
28,65 |
27,16 |
| Tỷ trọng hàng đạt chất lượng (%) |
95,5% |
> 95% |
> 95% |
| Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn |
1,68 |
1,79 |
1,81 |
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước đó, tác giả đã phản ánh được dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp công nghệ chuyển đổi sang cung ứng dịch vụ logistics trong giai đoạn có nhiều biến cố lớn (đại dịch Covid-19 và suy giảm chuỗi cung ứng năm 2022). Khóa luận làm rõ tính chất phụ thuộc lớn vào chiều nhập khẩu của các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam, đồng thời chỉ ra tính ổn định của nhóm hàng linh kiện điện tử trong bối cảnh các nhóm hàng dệt may và giày da bị sụt giảm sản lượng xuất khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu:
- Hạn chế về nguồn dữ liệu: Nghiên cứu hoàn toàn dựa trên dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi các phòng ban nội bộ công ty (Kế toán, Nhân sự) và số liệu thống kê chung. Đề tài chưa triển khai được phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát thực tế (survey) với kích thước mẫu cụ thể để đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng theo các thang đo định lượng chuẩn tắc.
- Giới hạn phạm vi thời gian: Giai đoạn phân tích 2020 – 2022 là giai đoạn có tính đặc thù cao do các đợt phong tỏa và biến động cước vận tải biển toàn cầu thời kỳ dịch bệnh, do đó một số chỉ số tài chính và tốc độ tăng trưởng có thể mang tính nhất thời, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số quy trình chuỗi cung ứng logistics (như giải pháp theo dõi đơn hàng thời gian thực, quản lý kho bãi số) gắn liền với khảo sát thực nghiệm mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ vận tải biển.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tại Trường Đại học Thương Mại cũng như các trường khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng dịch vụ giao nhận vận tải biển.
- Đối với người nghiên cứu đề tài tương tự: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về phân tích báo cáo tài chính kết hợp phân tích sản lượng nghiệp vụ tại một công ty giao nhận vận tải vừa và nhỏ.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phần phân tích thực trạng tại Chương 3, đặc biệt là hệ thống bảng biểu đối chiếu giữa các phương thức vận tải (đường biển, đường không, đường bộ, khai hải quan) và bảng phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ lực (giày dép, dệt may, điện tử) qua các năm 2020 – 2022.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu theo phương thức kinh doanh của Công ty IBF Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Dịch vụ vận tải đường biển luôn đóng vai trò chủ đạo, mang lại doanh thu cao nhất cho công ty: năm 2020 đạt 13,99 tỷ đồng (chiếm 38,1% tổng doanh thu), năm 2021 tăng lên 21,93 tỷ đồng và năm 2022 đạt 21,23 tỷ đồng. Doanh thu vận tải hàng không xếp thứ hai (đạt hơn 11,16 tỷ đồng năm 2022), tiếp theo là dịch vụ hải quan (5,88 tỷ đồng), vận tải đường bộ (4,68 tỷ đồng), dịch vụ kho bãi (2,63 tỷ đồng) và dịch vụ hội chợ triển lãm (2,24 tỷ đồng).
2. Khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty biến động như thế nào qua các năm?
Tổng sản lượng hàng hóa giao nhận đường biển tăng mạnh từ 36,43 triệu tấn năm 2020 lên 48,39 triệu tấn năm 2021 (tăng 11,96 triệu tấn), sau đó giảm nhẹ xuống 46,07 triệu tấn năm 2022 do ảnh hưởng chung của kinh tế toàn cầu. Trong đó, hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn hàng xuất khẩu (chiếm 27,16 triệu tấn so với 18,91 triệu tấn hàng xuất khẩu vào năm 2022).
3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu bằng đường biển của công ty gồm những nhóm hàng nào?
Ba nhóm mặt hàng xuất khẩu đường biển chính được ghi nhận trong báo cáo gồm: linh kiện điện tử và điện thoại (tăng trưởng liên tục từ 4,19 triệu tấn năm 2020 lên 6,95 triệu tấn năm 2022), giày dép (đạt 6,48 triệu tấn năm 2022) và hàng dệt may (đạt 5,48 triệu tấn năm 2022).
4. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của Công ty IBF Việt Nam được bố trí ra sao?
Công ty có tổng số 40 nhân viên, trong đó lao động nữ chiếm 65% (26 người) và lao động nam chiếm 35% (14 người); 95% nhân sự có trình độ đại học trở lên. Về phòng ban, lực lượng đông nhất tập trung ở bộ phận tiếp xúc khách hàng và kinh doanh: phòng Kinh doanh chiếm 30% (12 người), phòng Chăm sóc khách hàng chiếm 27,5% (11 người), phòng Hiện trường chiếm 15% (6 người), phòng Hải quan chiếm 12,5% (5 người), phòng Kế toán 7,5% (3 người), phòng Hành chính nhân sự 5% (2 người) và Giám đốc điều hành (1 người).
5. Năng lực tài chính và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty trong giai đoạn nghiên cứu thể hiện như thế nào?
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng từ 9.360 triệu đồng năm 2020 lên hơn 13.000 triệu đồng năm 2022 (tăng 44,4%). Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn qua các năm lần lượt là 1,68 (năm 2020), 1,79 (năm 2021) và 1,81 (năm 2022), đều lớn hơn 1 và cao hơn mức trung bình 1,76, chứng minh doanh nghiệp bảo đảm năng lực thanh toán an toàn cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ IBF Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu thực chứng cho thấy vận tải đường biển là mảng đóng góp doanh thu chủ lực cho công ty, song cơ cấu luồng hàng còn thiên lệch lớn về phía nhập khẩu và chịu tác động mạnh từ các biến động chuỗi cung ứng quốc tế. Các nhóm giải pháp mở rộng thị trường, chuẩn hóa chất lượng quy trình giao nhận và nâng cao năng lực nhân sự được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển của công ty và là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế và logistics.