Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán điện tử Việt Nam ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ với gần 85 triệu thẻ ngân hàng được phát hành tính đến hết năm 2015, trong đó thẻ ghi nợ nội địa chiếm ưu thế tuyệt đối với 90,1% thị phần và thẻ quốc tế chiếm 9,9%. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ thanh toán không dùng tiền mặt cũng phát triển vượt bậc với 16.311 máy ATM và 194.682 điểm chấp nhận thẻ POS được liên thông toàn quốc từ năm 2013. Tuy nhiên, sự bùng nổ của giao thương quốc tế, du lịch và dòng kiều hối đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc liên kết thanh toán xuyên biên giới cho các dòng thẻ nội địa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán phát triển dịch vụ chuyển mạch thanh toán quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập tài chính khu vực. Nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển mạch thanh toán quốc tế; đánh giá toàn diện thực trạng triển khai tại Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) giai đoạn 2012 - 2016; xác định các rào cản kỹ thuật, nghiệp vụ và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các giao dịch chuyển mạch quốc tế qua hệ thống ATM/POS kết nối giữa 44 ngân hàng thành viên của NAPAS với các tổ chức chuyển mạch thẻ quốc tế và khu vực. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư hạ tầng cho hệ thống ngân hàng, nâng cao năng lực xử lý cho mạng lưới phục vụ hơn 84,2 triệu chủ thẻ nội địa, đồng thời hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm soát chặt chẽ luồng ngoại tệ xuyên biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị cổ điển với hai trụ cột chính: Thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor và Thuyết quản trị tổng quát của Henri Fayol. Thuyết của Taylor được ứng dụng để tối ưu hóa quy trình tác nghiệp kỹ thuật, chuẩn hóa các định mức xử lý giao dịch điện tử và thiết lập quy trình kiểm thử hệ thống switch nhằm nâng cao năng suất xử lý dữ liệu. Thuyết quản trị của Fayol được vận dụng để xây dựng khung phân tích 5 chức năng quản trị cốt lõi trong phát triển dịch vụ chuyển mạch quốc tế: hoạch định chiến lược kết nối, tổ chức bộ máy nhân sự, lãnh đạo điều hành, phối hợp các bên liên quan và kiểm tra giám sát rủi ro vận hành.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Dịch vụ chuyển mạch thanh toán quốc tế (theo Thông tư số 39/2014/TT-NHNN): Dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử xuyên biên giới qua ATM, POS giữa các tổ chức thanh toán.
  • Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử (ACH): Hạ tầng kết nối đa phương phục vụ đối soát, bù trừ và quyết toán nghĩa vụ tài chính giữa các định chế tài chính định kỳ hoặc theo thời gian thực.
  • Giao dịch tài chính thẻ liên ngân hàng: Các nghiệp vụ rút tiền mặt (Cash Withdrawal), thanh toán hàng hóa dịch vụ (Purchase) và chuyển tiền xuyên biên giới.
  • Giao dịch phi tài chính: Các thao tác nghiệp vụ phụ trợ như truy vấn số dư tài khoản (Balance Inquiry) và in sao kê rút gọn (Mini-Statement).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2015 thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NAPAS, báo cáo thường niên của Mạng lưới Thanh toán Châu Á (APN), số liệu thống kê của Hiệp hội Thẻ Việt Nam và Tổng cục Du lịch.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 45 ngân hàng thương mại thành viên cùng 5 tổ chức chuyển mạch quốc tế lớn đã kết nối gồm China UnionPay (Trung Quốc), KFTC (Hàn Quốc), ITMX (Thái Lan), MEPS (Malaysia) và Ngân hàng Liên doanh Lào Việt. Phương pháp chọn mẫu định chuẩn toàn bộ được áp dụng nhằm bao phủ 99,36% thị phần chủ thẻ và 99,93% mạng lưới POS tại Việt Nam.

Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa biến động doanh thu, sản lượng giao dịch và phương pháp thống kê suy luận, tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian nhằm phân tích tốc độ tăng trưởng. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng vận động của dữ liệu giao dịch thực tế, làm rõ tính quy luật của dòng tiền và dự báo sát thực tiềm năng phát triển thị trường giai đoạn 2017 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết nối với China UnionPay (CUP) tạo ra bước nhảy vọt về sản lượng và doanh thu ở chiều chấp nhận thẻ. Số lượng giao dịch qua kết nối CUP tăng từ 158.000 món (năm 2012) lên 746.000 món (năm 2015), tương đương mức tăng trưởng 372,15%; doanh thu dịch vụ tăng tương ứng từ 561 tỷ đồng lên 1.798 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng hơn 220%. Mạng lưới kết nối CUP duy trì ổn định với 15 ngân hàng thương mại lớn, chiếm 93% tổng thị phần phát hành thẻ nội địa toàn hệ thống.

Thứ hai, hợp tác trong khuôn khổ liên minh APN ghi nhận mức tăng trưởng đột biến nhưng phụ thuộc lớn vào thị trường Hàn Quốc (KFTC). Tổng số lượng giao dịch trong mạng lưới APN tăng từ 454 món (năm 2012) lên 4.944 món (năm 2015), đạt tốc độ tăng trưởng 988,98%; tổng doanh thu tăng từ 623 triệu đồng lên 8.112 triệu đồng. Riêng đối tác KFTC đóng góp 4.370 giao dịch và 8.020 triệu đồng doanh thu trong năm 2015, chiếm 98,86% tổng doanh thu toàn khối APN. Ngược lại, các kết nối với ITMX (Thái Lan) đạt 446 giao dịch, MEPS (Malaysia) chỉ đạt 20 giao dịch trong năm 2015.

Thứ ba, sự mất cân đối nghiêm trọng giữa chiều chấp nhận (khách quốc tế vào Việt Nam) và chiều phát hành (chủ thẻ Việt Nam ra nước ngoài). Dữ liệu thống kê cho thấy hơn 90% tổng số lượng giao dịch chuyển mạch quốc tế phát sinh tại Việt Nam là chiều nhận thanh toán từ khách du lịch Trung Quốc và Hàn Quốc. Chiều phát hành thẻ nội địa chi tiêu tại nước ngoài chỉ chiếm dưới 10%, cho thấy tiện ích thẻ Việt Nam tại thị trường quốc tế chưa được khai thác hiệu quả.

Thứ tư, tiềm lực tài chính và nền tảng công nghệ của NAPAS được củng cố vượt bậc sau quá trình tái cấu trúc sáp nhập Smartlink năm 2015. Vốn điều lệ của công ty tăng lên mức 312,5 tỷ đồng vào đầu năm 2016, trong đó Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nắm giữ 48,96%. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 106,783 tỷ đồng trên tổng doanh thu 760,363 tỷ đồng, tạo tiền đề vững chắc cho việc tái đầu tư nâng cấp hạ tầng switch đạt chuẩn quốc tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự bùng nổ doanh số chiều nhận xuất phát từ sự tăng trưởng mạnh mẽ của dòng khách du lịch quốc tế, đặc biệt là du khách Trung Quốc và Hàn Quốc đến Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2015. Tuy nhiên, chiều phát hành còn hạn chế do chính sách của một số đối tác lớn như CUP thời điểm này mới chỉ áp dụng kết nối một chiều nhận cho Việt Nam. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại trong nước chưa chú trọng truyền thông tiện ích thẻ nội địa khi xuất ngoại, cùng với thói quen mang tiền mặt của người dân khi đi du lịch.

So với các nghiên cứu trước đây như công trình của tác giả Vũ Thị Thùy (năm 2012) về mở rộng kết nối APN hay nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Biên (năm 2011) về kết nối Banknetvn - CUP, luận văn này đã phân tích mở rộng trên cả khía cạnh thể chế sau sáp nhập, làm rõ các chỉ tiêu tài chính và đánh giá quy trình quản trị 5 chức năng thay vì chỉ tiếp cận thuần túy ở góc độ kỹ thuật kết nối.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng trưởng doanh thu CUP và KFTC giai đoạn 2012 - 2016, kết hợp bảng ma trận so sánh tỷ trọng giao dịch 2 chiều. Cách trình bày này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét sự phân hóa thị phần để điều chỉnh chính sách phí và chiến lược marketing mục tiêu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả dịch vụ chuyển mạch thanh toán quốc tế của NAPAS đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, mở rộng kết nối mạng lưới đa phương và song phương. Ban Điều hành NAPAS cần đẩy nhanh tiến độ đàm phán để hoàn tất kết nối kỹ thuật với toàn bộ 11 tổ chức thành viên chính thức của liên minh APN trước quý IV/2018. Song song đó, chủ động thúc đẩy triển khai kết nối song phương với Tổ chức Thẻ Thanh toán Quốc gia Nga (NSPK) và đàm phán mở chiều phát hành với China UnionPay nhằm mục tiêu đạt 100% tỷ lệ kết nối 2 chiều trước năm 2020.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ và tăng cường an ninh bảo mật. Khối Kỹ thuật NAPAS cần hoàn thành lộ trình chuyển đổi tiêu chuẩn thẻ chip EMV theo chuẩn VCCS cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thành viên trong giai đoạn 2017 - 2019. Nâng cấp hệ thống switch chuyển mạch đạt công suất xử lý trên 10 triệu giao dịch/ngày, áp dụng tiêu chuẩn bảo mật thông điệp ISO 8583 thế hệ mới và chứng chỉ PCI-DSS nhằm duy trì độ khả dụng hệ thống đạt 99,99%.

Thứ ba, đẩy mạnh truyền thông và chính sách kích cầu người dùng. Phòng Quan hệ Ngân hàng chủ trì phối hợp với 44 ngân hàng thành viên triển khai các chương trình tiếp thị liên kết tại sân bay, đại lý du lịch; áp dụng biểu phí chuyển đổi ngoại tệ ưu đãi hơn so với thẻ tín dụng quốc tế từ 1% đến 1,5%. Mục tiêu đặt ra là gia tăng sản lượng giao dịch chiều phát hành của chủ thẻ Việt Nam tại nước ngoài với tốc độ tăng trưởng tối thiểu 25% - 30%/năm trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ tư, phát triển danh mục dịch vụ giá trị gia tăng xuyên biên giới. Khối Phát triển Dịch vụ cần phối hợp cùng các đối tác APN nhân rộng dịch vụ chuyển tiền kiều hối liên ngân hàng 24/7 (IBFT quốc tế) và cổng thanh toán thương mại điện tử xuyên biên giới, hướng tới mục tiêu mảng dịch vụ giá trị gia tăng đóng góp 15% tổng doanh thu chuyển mạch quốc tế vào năm 2020.

Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động trung gian thanh toán xuyên biên giới, hướng dẫn cơ chế thanh toán bù trừ song phương bằng đồng bản tệ nhằm giảm thiểu rủi ro tỷ giá.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhà quản trị và chuyên viên chiến lược tại các tổ chức trung gian thanh toán, chuyển mạch tài chính: Cung cấp khung phương pháp luận và bài học thực tiễn về quản trị vận hành hệ thống chuyển mạch quốc gia, quy trình đàm phán kết nối quốc tế và kinh nghiệm xử lý tranh chấp, đối soát liên ngân hàng.

Ban lãnh đạo trung tâm thẻ và khối thanh toán tại các Ngân hàng Thương mại: Tài liệu giúp các ngân hàng tối ưu hóa chi phí đầu tư mạng lưới ATM/POS, hiểu rõ cơ chế phân chia phí giao dịch quốc tế qua NAPAS, từ đó xây dựng các gói sản phẩm thẻ thanh toán tích hợp nhiều tiện ích vượt trội cho khách hàng khi xuất ngoại.

Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Nguồn tài liệu thực chứng phục vụ công tác hoạch định chính sách quản lý luồng tiền kiều hối, kiểm soát giao dịch thanh toán điện tử xuyên biên giới và thúc đẩy tiến trình thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ.

Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên sau đại học ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Làm nguồn tư liệu học thuật giá trị về hệ thống thanh toán bán lẻ hiện đại, mô hình liên kết kinh tế khu vực và làm cơ sở dữ liệu nền tảng để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ tài chính (Fintech).

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ chuyển mạch thanh toán quốc tế đem lại lợi ích trực tiếp nào cho chủ thẻ nội địa khi ra nước ngoài? Chủ thẻ ghi nợ nội địa của 44 ngân hàng thành viên NAPAS có thể trực tiếp rút tiền mặt bằng đồng bản tệ tại các cây ATM nước ngoài và thanh toán tại POS mà không cần đổi ngoại tệ trước, hạn chế rủi ro mang tiền mặt và giảm chi phí phát hành thêm thẻ tín dụng quốc tế đắt đỏ.

Tại sao kết nối với China UnionPay giai đoạn 2012 - 2015 chỉ triển khai một chiều nhận? Do chính sách phát triển mạng lưới ban đầu của UnionPay ưu tiên hỗ trợ du khách Trung Quốc chi tiêu tại nước ngoài. Dù chỉ mở một chiều nhận, doanh thu kết nối CUP vẫn tăng mạnh từ 561 tỷ đồng lên 1.798 tỷ đồng trong giai đoạn 2012 - 2015 nhờ lượng khách du lịch Trung Quốc sang Việt Nam chiếm tỷ trọng áp đảo.

Liên minh APN đóng góp như thế nào vào cơ cấu kinh doanh dịch vụ của NAPAS? Mạng lưới APN tạo kênh kết nối đa phương giúp NAPAS tiếp cận đồng thời nhiều thị trường tài chính khu vực. Trong đó, kết nối với KFTC (Hàn Quốc) đóng vai trò đầu tàu, mang lại 4.370 giao dịch và 8.020 triệu đồng doanh thu năm 2015, chiếm 98,86% tổng doanh thu toàn khối APN của NAPAS.

Ngân hàng thương mại tiết kiệm được những chi phí gì khi kết nối qua hạ tầng NAPAS? Thay vì phải đàm phán, đầu tư đường truyền và duy trì đội ngũ kỹ thuật kết nối song phương với từng tổ chức chuyển mạch quốc tế, các ngân hàng chỉ cần một cổng kết nối duy nhất tới NAPAS để phục vụ hơn 84,2 triệu chủ thẻ, giúp cắt giảm hơn 70% chi phí đầu tư ban đầu và phí vận hành kỹ thuật.

Rào cản lớn nhất đối với sự phát triển dịch vụ chuyển mạch quốc tế tại Việt Nam giai đoạn này là gì? Rào cản chủ yếu là sự mất cân đối khi chiều phát hành ra nước ngoài chỉ chiếm dưới 10% tổng giao dịch, cùng với thói quen sử dụng tiền mặt của người dân và công tác truyền thông tiếp thị thẻ nội địa quốc tế của các ngân hàng thương mại còn hạn chế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ chuyển mạch thanh toán quốc tế, kết hợp linh hoạt thuyết quản trị Taylor và Fayol vào thực tiễn ngành tài chính bán lẻ.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2012 - 2016 cho thấy dịch vụ tăng trưởng vượt bậc với 746.000 giao dịch CUP và 4.944 giao dịch APN năm 2015, giúp NAPAS đạt lợi nhuận sau thuế 106,783 tỷ đồng.
  • Luận văn chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về độ lệch chiều giao dịch (chiều nhận chiếm 90%) và sự phụ thuộc lớn vào một vài thị trường trọng điểm như Trung Quốc và Hàn Quốc.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược và kiến nghị chính sách được xây dựng đồng bộ, gắn liền với mốc lộ trình hoàn thành kết nối 11 thành viên APN và chuẩn hóa chip EMV giai đoạn 2017 - 2020.
  • Các ngân hàng thương mại và tổ chức trung gian thanh toán cần chủ động phối hợp đồng bộ để sớm hiện thực hóa các giải pháp, đưa thẻ thanh toán quốc gia Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường tài chính toàn cầu.