Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam, phân khúc khách hàng cá nhân ngày càng giữ vai trò quan trọng. Cùng với sự chuyển dịch kinh tế và mức sống dân cư được nâng cao, nhu cầu tài trợ vốn cho các mục đích đời sống như mua sắm, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở, mua phương tiện đi lại, chi trả học tập, y tế hay du học tự túc đã trở thành nhu cầu thiết yếu. Đối với đa số cá nhân và hộ gia đình chưa có khả năng tích lũy đủ nguồn lực tài chính ban đầu, tín dụng tiêu dùng là công cụ hỗ trợ trực tiếp.

Phòng giao dịch Dị Sử là một trong những phòng giao dịch đầu tiên trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Bên cạnh các hoạt động tín dụng truyền thống, đơn vị đã triển khai đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân. Mặc dù dư nợ cho vay qua các năm có sự tăng trưởng và tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát, kết quả đạt được của hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị vẫn còn bộc lộ những hạn chế về quy mô và chất lượng. Đồng thời, áp lực cạnh tranh trên thị trường tín dụng bán lẻ đòi hỏi ngân hàng phải đánh giá đúng thực trạng nhằm đề ra giải pháp phát triển an toàn, hiệu quả.

Khóa luận xác định rõ mục tiêu nghiên cứu gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết về phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank – Phòng giao dịch Dị Sử.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank – Phòng giao dịch Dị Sử.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng thương mại và thực tiễn hoạt động này tại Phòng giao dịch Agribank Dị Sử. Phạm vi nghiên cứu về nội dung giới hạn ở đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình vay vốn theo các sản phẩm cho vay tiêu dùng phục vụ nhu cầu đời sống; phạm vi không gian là Phòng giao dịch Dị Sử (Quốc lộ 5, xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên); phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tập trung trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và căn cứ pháp lý, khóa luận vận dụng định nghĩa về hoạt động cho vay theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao tiền hoặc quyền sử dụng tiền cho khách hàng sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động phân loại nợ và đánh giá an toàn tín dụng được căn cứ trên Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, phân định cụ thể tiêu chí nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 (nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn).

Khóa luận phân loại cho vay tiêu dùng cá nhân theo các tiêu thức: theo mục đích (cho vay cư trú và cho vay phi cư trú); theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn); theo nguồn gốc khoản nợ (trực tiếp và gián tiếp); theo tính chất bảo đảm (bảo đảm bằng tài sản, bảo đảm bằng thu nhập, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng được thiết lập gồm 4 nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu quy mô và cơ cấu: Số lượng khách hàng, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân.
  • Nhóm chỉ tiêu an toàn: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả: Hệ số thu nợ (doanh số thu nợ / doanh số cho vay), vòng quay vốn (doanh số thu nợ / dư nợ bình quân), tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trong tổng dư nợ, tỷ trọng thu nhập lãi tiêu dùng trong tổng thu nhập.
  • Nhóm chỉ tiêu năng lực quản lý và hoạt động: Chính sách tín dụng, danh mục sản phẩm, trình độ chuyên môn, văn hóa giao dịch và cơ sở vật chất kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu lưu trữ nội bộ, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2016 của Phòng giao dịch Dị Sử.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: Phân tích biến động tăng giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài chính, huy động vốn, dư nợ và nợ quá hạn giữa các năm 2014, 2015 và 2016.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng hợp các dữ liệu định lượng và định tính để đưa ra nhận định tổng thể về tình hình hoạt động.
  • Công cụ xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word trong quá trình tính toán, lập bảng thống kê và trình bày kết quả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Chương I tổng kết hệ thống lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, phân loại cho vay theo mục đích, thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn từ 60 tháng trở lên), đối tượng khách hàng, tài sản bảo đảm, phương thức luân chuyển vốn và phương thức cấp tín dụng. Tác giả định vị cho vay tiêu dùng cá nhân với 4 đặc điểm: số lượng món vay lớn nhưng giá trị mỗi món vay nhỏ; độ rủi ro cao do phụ thuộc chu kỳ kinh tế, biến động việc làm, sức khỏe và tính trung thực của khách hàng; chi phí quản lý, thẩm định trên một khoản vay cao; khả năng sinh lời lớn do mức lãi suất thường được ấn định cao hơn để bù đắp rủi ro và chi phí vận hành.

Chương này cũng phân tích vai trò của cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng (đa dạng hóa nguồn thu, phân tán rủi ro, mở rộng cơ sở khách hàng), đối với người tiêu dùng (thỏa mãn trước các nhu cầu đời sống khi chưa tích lũy đủ vốn) và đối với nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh). Tác giả mô tả mô hình quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân chuẩn gồm 7 bước nghiệp vụ: (1) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, tiếp nhận và kiểm tra; (2) Thẩm định; (3) Trình duyệt hồ sơ, phán quyết cho vay; (4) Lập, đàm phán và ký kết hợp đồng; (5) Giải ngân và giám sát vốn vay; (6) Giám sát, theo dõi thu nợ và xử lý phát sinh; (7) Tất toán khế ước, thanh lý hợp đồng và lưu trữ hồ sơ.

Đồng thời, chương xác định phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân là quá trình tăng trưởng về mặt quy mô (số lượng món vay, doanh số, dư nợ) gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng (giảm nợ quá hạn, kiểm soát nợ xấu, rút ngắn quy trình thẩm định, hạ thấp chi phí). Các nhân tố ảnh hưởng được phân định thành: nhóm nhân tố bên trong ngân hàng (chính sách tín dụng, tiềm lực tài chính, công nghệ ứng dụng, trình độ chuyên môn và đạo đức cán bộ tín dụng, hoạt động tiếp thị) và nhóm nhân tố bên ngoài (năng lực tài chính, mục đích vay và đạo đức của khách hàng; môi trường kinh tế, thói quen tiêu dùng theo vùng miền, khuôn khổ pháp lý, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng).

Chương II: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Mỹ Hào – Phòng giao dịch Dị Sử

Chương II giới thiệu Agribank thành lập ngày 26/03/1988 theo Quyết định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Tính đến ngày 30/09/2016, tổng tài sản của Agribank đạt 980.000 tỷ đồng, nguồn vốn đạt 890.000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 720.000 tỷ đồng (trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm 70%). Chi nhánh Agribank Mỹ Hào được thành lập tháng 08/2009. Phòng giao dịch Dị Sử đặt tại Quốc lộ 5, xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, hoạt động với cơ cấu tổ chức gồm 15 cán bộ nhân viên, phân thành: Ban Giám đốc; Phòng Quan hệ khách hàng (bộ phận quan hệ khách hàng cá nhân, bộ phận quan hệ khách hàng doanh nghiệp, bộ phận hỗ trợ tín dụng); Phòng Kế toán (kế toán giao dịch, kế toán nội bộ, bộ phận chăm sóc khách hàng).

Về hoạt động kinh doanh tổng thể giai đoạn 2014–2016 tại Phòng giao dịch Dị Sử:

  • Tổng tài sản biến động qua các năm: đạt 367.069 triệu đồng (năm 2014), giảm xuống 310.956 triệu đồng (năm 2015) và phục hồi lên 384.768 triệu đồng (năm 2016). Cho vay khách hàng luôn là tài sản chủ đạo, chiếm trên 80% tổng tài sản.
  • Tổng nguồn vốn huy động đạt 282.635 triệu đồng (năm 2014), giảm 7,42% còn 261.918 triệu đồng (năm 2015), sau đó tăng 15,13% lên 301.553 triệu đồng (năm 2016). Tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2014 đạt 269.502 triệu đồng, chiếm 73,42% tổng nguồn vốn). Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng từ 13.398 triệu đồng (2014) lên 15.963 triệu đồng (2016).
  • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt mức tăng 151 triệu đồng (tăng 3,08% so với 2014); năm 2016 đạt mức tăng 2.013 triệu đồng (tăng 39,78% so với 2015).
  • Tình hình cho vay chung: Tổng dư nợ năm 2014 đạt 305.548 triệu đồng; năm 2015 giảm 12,23% xuống 268.168 triệu đồng do mặt bằng lãi suất tăng; năm 2016 tăng 17,56% lên mức 315.256 triệu đồng. Nợ ngắn hạn chiếm ưu thế (năm 2014 chiếm 64,97%, năm 2015 chiếm 48,33%, năm 2016 chiếm 56,18%). Phân theo đối tượng, dư nợ cá nhân chiếm tỷ trọng chủ lực (năm 2014 đạt 207.314 triệu đồng, chiếm 67,85%; năm 2016 đạt 193.945 triệu đồng, chiếm 61,52%).

Danh mục 7 sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân được triển khai gồm:

  1. Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình: Đồng tiền vay VND, thời hạn tối đa 60 tháng, mức vay tối đa 80% chi phí.
  2. Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở: Đồng tiền vay VND, thời hạn tối đa 15 năm, mức vay tối đa 85% tổng nhu cầu vốn theo dự toán hoặc giá trị hợp đồng mua bán nhà.
  3. Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Cho vay bằng VND, USD, EUR; thời gian không vượt quá thời hạn hợp đồng lao động; mức vay tối đa 80% chi phí hợp pháp.
  4. Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Cầm cố sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc, trái phiếu, cổ phiếu; thời hạn vay không vượt quá thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (chứng khoán niêm yết không quá 6 tháng); mức vay tối đa 50% thị giá đối với chứng khoán niêm yết, 50% giá trị cổ phiếu phát hành lần đầu và không vượt quá 75% giá trị tài sản bảo đảm. Nếu thị giá chứng khoán giảm còn 60% giá trị ban đầu, khách hàng phải bổ sung tài sản bảo đảm hoặc ngân hàng thu nợ trước hạn trong vòng 2 ngày làm việc.
  5. Cho vay trả góp: Cung cấp vốn mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại cho cá nhân có thu nhập thường xuyên, có tài sản bảo đảm.
  6. Cho vay mua phương tiện đi lại: Cho vay bằng VND, thời hạn ngắn, trung hoặc dài hạn, mức vay tối đa 85% chi phí.
  7. Cho vay hỗ trợ du học: Cho vay bằng VND hoặc ngoại tệ, mức vay tối đa 85% chi phí sinh hoạt và học phí.

Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân trên thực tế tại Phòng giao dịch Dị Sử được chuẩn hóa thành 9 bước với sự tham gia của các chức danh chuyên trách:

  • Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn (do nhân viên tư vấn tài chính cá nhân - PFC đảm nhận).
  • Bước 2: Thẩm định và lập tờ trình thẩm định (phân định độc lập giữa nhân viên thẩm định tài sản bảo đảm và nhân viên phân tích tín dụng - C/A).
  • Bước 3: Xét duyệt cho vay (trình cấp có thẩm quyền phê duyệt căn cứ tỷ lệ cho vay trên tài sản bảo đảm).
  • Bước 4: Thông báo kết quả cho khách hàng bằng văn bản (nêu rõ các điều kiện phê duyệt hoặc lý do từ chối).
  • Bước 5: Hoàn tất thủ tục bảo đảm tiền vay và ký hợp đồng tín dụng (nhân viên pháp lý chứng từ - LDO phụ trách thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm).
  • Bước 6: Giải ngân (nhân viên dịch vụ khách hàng vay vốn - Loan CSR kiểm tra điều kiện và lập lệnh giải ngân; nhân viên giao dịch - Teller thực hiện giải ngân tiền mặt hoặc chuyển khoản).
  • Bước 7: Lưu hồ sơ (quản lý có hệ thống cả hồ sơ được duyệt và hồ sơ bị từ chối).
  • Bước 8: Kiểm tra sau cho vay, theo dõi và thu nợ (nhân viên C/A theo dõi mục đích dùng vốn, tình trạng tài sản bảo đảm, tiến hành đôn đốc thu nợ hoặc chuyển Công ty Xử lý Nợ).
  • Bước 9: Tất toán và thanh lý hợp đồng tín dụng.

Số lượng khách hàng vay tiêu dùng cá nhân ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: từ 229 khách hàng (năm 2014) tăng lên 278 khách hàng (năm 2015, tăng 21,40%) và đạt 302 khách hàng (năm 2016, tăng 8,63%).

Chương III: Một số đề xuất nhằm phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Phòng giao dịch Dị Sử

Trên cơ sở định hướng phát triển của Agribank Chi nhánh Mỹ Hào và Phòng giao dịch Dị Sử, chương III đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Mở rộng thị trường và chủ động tiếp cận khách hàng cá nhân thông qua đội ngũ PFC tại các khu vực dân cư và cụm công nghiệp phụ cận trên địa bàn huyện Mỹ Hào.
  • Nâng cao chất lượng thẩm định nguồn thu nhập và tài sản bảo đảm của đội ngũ nhân viên C/A nhằm hạn chế rủi ro thông tin sai lệch từ người vay.
  • Đơn giản hóa thủ tục lập hồ sơ và rút ngắn thời gian xử lý chứng từ bảo đảm của bộ phận LDO nhưng vẫn tuân thủ đúng quy định pháp luật.
  • Đa dạng hóa các gói sản phẩm cho vay theo hướng linh hoạt về kỳ hạn trả nợ, kết hợp giữa cho vay trả góp và hạn mức thấu chi tài khoản.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng nhằm giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Khóa luận đồng thời đưa ra kiến nghị đối với Agribank cấp trên và chính quyền địa phương nhằm hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ tra cứu lịch sử tín dụng và tạo điều kiện phân cấp ủy quyền xử lý tín dụng linh hoạt hơn cho phòng giao dịch cấp cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính, huy động vốn và dư nợ tín dụng thực tế tại Phòng giao dịch Agribank Dị Sử qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng tài sản (triệu đồng) 367.069 310.956 384.768 -15,29 +23,74
Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) 282.635 261.918 301.553 -7,42 +15,13
Tiền gửi của khách hàng (triệu đồng) 269.502 250.506 286.000* -7,05 +14,17
Tiền gửi và vay các TCTD khác (triệu đồng) 13.398 11.412 15.963 -14,82 +39,88
Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) 305.548 268.168 315.256 -12,23 +17,56
Dư nợ ngắn hạn (triệu đồng) 198.514 129.596 177.110 -34,72 +36,66
Dư nợ trung và dài hạn (triệu đồng) 107.034 138.572 138.146 +29,48 -0,31
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân (triệu đồng) 207.314 162.000* 193.945 -21,86 +19,72
Số lượng khách hàng vay tiêu dùng (khách hàng) 229 278 302 +21,40 +8,63

(Ghi chú: Số liệu làm tròn theo báo cáo tài chính và bảng cân đối của đơn vị).

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa rõ nét quy trình vận hành tín dụng tiêu dùng 9 bước tại một phòng giao dịch cấp cơ sở, làm rõ cơ chế phối hợp giữa các chức danh nghiệp vụ chuyên biệt (PFC, C/A, LDO, Loan CSR, Teller). Đề tài cũng cung cấp bức tranh chi tiết về 7 sản phẩm tín dụng tiêu dùng đang triển khai thực tế tại địa bàn nông thôn đang trong quá trình công nghiệp hóa tại Hưng Yên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Phạm vi khảo sát của khóa luận bị giới hạn về không gian tại một đơn vị cơ sở là Phòng giao dịch Dị Sử trực thuộc Chi nhánh huyện Mỹ Hào, chưa mở rộng so sánh trên toàn địa bàn tỉnh Hưng Yên hoặc đối chiếu với các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn. Về chuỗi thời gian, dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2016. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2016, đánh giá thêm tác động của chuyển đổi số ngân hàng, các sản phẩm thẻ tín dụng công nghệ cao và phương thức chấm điểm tín dụng tự động đối với phân khúc cho vay tiêu dùng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ hoặc cho vay tiêu dùng. Phần nội dung có giá trị sử dụng cao gồm: bản mô tả chi tiết điều kiện, thời hạn, hạn mức của 7 gói vay tiêu dùng của Agribank; sơ đồ phân định 9 bước tác nghiệp tín dụng với sự phân tách trách nhiệm giữa các bộ phận; và phương pháp phân tích chỉ tiêu an toàn, vòng quay vốn dựa trên báo cáo kế toán ngân hàng cấp phòng giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng giao dịch Agribank Dị Sử có vị trí địa lý ở đâu và cơ cấu tổ chức bộ máy như thế nào?
Phòng giao dịch Dị Sử đặt tại Quốc lộ 5, xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, trực thuộc Hội sở Agribank Chi nhánh Mỹ Hào. Cơ cấu nhân sự gồm 15 cán bộ nhân viên, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, chia thành Phòng Quan hệ khách hàng (gồm các bộ phận: Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Hỗ trợ tín dụng) và Phòng Kế toán (gồm: Kế toán giao dịch, Kế toán nội bộ, Chăm sóc khách hàng).

2. Sản phẩm cho vay cầm cố giấy tờ có giá tại đơn vị quy định biện pháp xử lý thế nào khi thị giá tài sản suy giảm?
Theo quy định sản phẩm của đơn vị, trong thời hạn vay, nếu thị giá chứng khoán nhận cầm cố giảm còn 60% so với giá trị khi nhận cầm cố, trong thời hạn chậm nhất 2 ngày làm việc, khách hàng phải thực hiện bổ sung tài sản bảo đảm, nếu không ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi nợ trước hạn theo điều khoản hợp đồng.

3. Đội ngũ nhân sự tham gia trực tiếp vào quy trình 9 bước cho vay tiêu dùng tại PGD Dị Sử gồm những chức danh nào?
Quy trình tác nghiệp phân công rõ nhiệm vụ cho các chức danh: Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân (PFC) tiếp xúc và hướng dẫn hồ sơ; Nhân viên thẩm định tài sản bảo đảm; Nhân viên phân tích tín dụng (C/A) lập tờ trình thẩm định và theo dõi sau vay; Nhân viên pháp lý chứng từ (LDO) soạn thảo hợp đồng và thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm; Nhân viên dịch vụ khách hàng vay vốn (Loan CSR) kiểm tra điều kiện và lập lệnh giải ngân; Nhân viên giao dịch (Teller) thực hiện chi tiền hoặc chuyển khoản giải ngân.

4. Quy mô khách hàng vay tiêu dùng cá nhân tại PGD Dị Sử tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2014–2016?
Năm 2014, số lượng khách hàng vay tiêu dùng cá nhân đạt 229 khách hàng. Năm 2015, số lượng khách hàng tăng thêm 49 người, đạt 278 khách hàng (tương ứng mức tăng trưởng 21,40%). Đến năm 2016, đơn vị tiếp tục ghi nhận thêm 24 khách hàng, đạt tổng số 302 khách hàng (tăng 8,63% so với năm 2015).

5. Cơ cấu dư nợ theo đối tượng vay tại đơn vị có đặc điểm gì nổi bật?
Tại Phòng giao dịch Dị Sử, khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ cho vay: năm 2014 đạt 207.314 triệu đồng (chiếm 67,85% tổng dư nợ); năm 2016 đạt 193.945 triệu đồng (chiếm 61,52% tổng dư nợ). Khách hàng là các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ hơn (32,15% năm 2014 và tăng lên 39,48% năm 2016 do sự phát triển của các doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp địa phương).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Mỹ Hào – Phòng giao dịch Dị Sử giai đoạn 2014–2016. Tác giả đã kết hợp phân tích số liệu tài chính thực tế với việc làm rõ cơ chế vận hành 9 bước của quy trình tín dụng và điều kiện của 7 sản phẩm tiêu dùng hiện hành. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản trị tín dụng bán lẻ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cấp cơ sở.