Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vsự hài lòng của khách hang Chương 2: Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với sản phẩm dich vụ của Ngân hàng TMCP Sai Gan Thương Tin — Chi nhánh Hà Nội Chương 3: Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp, i với sản phẩm dich vụ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin — Chỉ nhánh Hài CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE SỰ HÀI LÒNG CUA KHACH HÀNG 1. Cơ sở lý luận về chất lượng địch vụ LLL. Khái nig về chất lượng dịch vụ Chất lượng dich vụ có nhiều cách khái niệm khác nhau tùy thuộc vào đ tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Việc tìm hiểu chit lượng địch vụ là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp củ thiện chit lượng dich vụ của doanh nghiệp.
việc xác định chất lượng dich vụ không chi quan trọng trong việc Xây dựng mục tiêu phá eri mà còn định hướng cho doanh nghiệp phát huy được mạnh của mình một sách ốt nhất Tuy có nhiễu định nghĩa khác nhau, nhưng xét một cách tổng th, chit lượng dịch vụ bao gồm những đặc điểm sau đây: a Tinh vượt tội Đối với khách hàng, dich vụ có chất lượng là dịch vụ thể hiện được tính vượt tri ưu việt của mình so với những sản phim khác. Chính tính tu việt này làm cho chit lượng dịch vụ tở thành thé mạnh cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ. Cũng phải nối thêm rằng sự đánh gid về tinh vượt trội của chất lượng dich vụ chịu ảnh hưởng rit lớn bởi sự cảm nhận từ phia người tp nhận dich vụ, Quan hệ này có ý nghĩa rất lớn đối với việc đánh giá chất lượng dịch vụ tir phía khách hàng trong các hoạt động marketing và nghiên cứu sự hồ lòng của khách hàng ,Tĩnh đặc trưng của sản phẩm Chất lượng dich vụ là tổng thể những mặt cốt lõi nhất và tỉnh túy nhất kết tỉnh trong sản phim, dịch vụ tạo nên tinh đặc trưng của sin phẩm, dịch vụ. Vì vậy, sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao s làm chứa nỈ u tính đặc trưng vượt trội hơn so với.
dịch vụ cắp thấp. Sự phân ệt này gắn liên với việc xác định các thuộc ti h vượt trội hữu bình hay vô hình của sản phẩm, địch vụ. Chính nhờ những đặc trưng này mà. khích hàng có thể phân biệt chit lượng dịch vụ của doanh nghiệp khác với các đối thi chỉ mang tinh tương đối giúp cho việc nhận biết chất lượng dich vụ trong trường hop cụ thể được dễ dàng hơn thôi.
Tinh cung ing Chất lượng dich vụ gắn liền với quá tình thực hiện, chuyển giao dich vụ đến khách hàng. Do đó, việc triển khai dich vụ, phong thất phục vụ và cách cung ứng dich vụ sẽ quyết định chất lượng dich vụ tốt hay xấu. Đây a yếu tổ bên trong phụ thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dich vụ. Chính vì thé, để nâng cao chất lượng dịch vụ, nhà cung cắp dich vụ trước iền cần phải biết cải thiện yêu tổ nội ti này để tạo thành, thé mạnh lâu dài của chính minh trong hoạt động cung cắp dịch vụ cho khách hàng.4ính thỏa mãn như cầu Dich vụ tạo ra nhằm đáp ứng như cầu khách hàng.
Do đó, chit lượng dich vụ nhất thiết phải thỏa mãn nu cầu khách hàng và lấy yêu edu khách hàng làm căn cử để cải thiện chất lượng dich vụ. Néu khách hùng cảm thấy dich vụ không đáp ứng được nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng với chất lượng dịch vụ mà họ nhận được. Cũng phải nói thêm rằng, trong môi trường kinh doanh hiện đại thi đặc điểm này cing trở nên quan trọng hơn bao giờ hết vì các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn hướng đến nhu cầu khách hàng và cốt gắng hết mình để đáng ứng các nhu cẫu đó. S là vô ích và không có chất lượng nếu cung cấp các dịch vụ mà khách hàng đánh giá là không có giá phương diện phục vụ khích hàng, tin thôa mãn như cầu đã bao gdm cả ý nghĩa của tính cung ting.
Sở di như vậy vì tuy chất lượng dịch vụ bắt đầu từ khi doanh nghiệp nắm bắt nhưcầu khách hàng đến kh tiền hành triển khai dich vu, nhưng: chính trong quá tình thực biện cung ứng dịch vụ mà khách hàng sẽ cảm thí hài lòng không và từ đó cảm nhận chat lượng dich vụ tốt hay xấu. Nếu tính cung ứng mang yếu 2 inh thỏa mãn nhu cầu Ini bj chi phối bai tác động bên ngoài nhiều hơn Tinh tạo ra giá tị Chất lượng dịch vụ gắn lin với các giá tị được tạo ra nhằm phục vụ khách hàng. Dịch vụ không sản sinh ra giá trị nào hết thì được xem như là không có chất lượng. Doanh nghiệp tạo ra giá trị vi khách hing là đi tượng tiếp nhận những giá đó.
Vì vậy việc xem xét chất lượng dich vụ hay cụ thé hơn là các giá trị đem lại cho 6 hich hàng phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng chứ không phải của doanh nghiệp. Thông thường khách hing đón nhận những giá tri dich vụ mang lại và so sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận được Nối cách khác, tính giá tị của chất lượng dịch vụ cũng bị chỉ phối nhiều bởi yếu tố bên ngoài (khách hàng) hon là nội tại (doanh nghiệp). Dịch vụ chat lượng cao là dich vụ tao ra cá giá không chỉ dp ứng nhu cầu khách hing mà còn vượt hơn hẳn các mong muốn của khách hàng và làm cho doanh nghiệp của bạn nỗi bật hơn đối thủ cạnh tranh. Do đó, tinh tạo ra giá trị là đặc điểm cơ bản và là nén ting cho việc xây cdựng và phát triển chất lượng dich vụ của doanh.
“Theo Parasuraman và cộng sự (1985:1985, dẫn theo Nguyễn Dinh Thọ và công sự, 2003), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ. Ông được xem là người đầu tiên nghiên. cứu chất lượng dich vụ một cách cụ thé và chỉ tết trong lĩnh vực tiếp th với việc đưa ra mô hình năm khoảng cách chất lượng địch vụ. Khoảng cách (1 là ai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của nhà cung cấp dich vụ về kỳ vọng đó.
Sự diễn địch kỳ vọng của khách hàng khi không hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dich vụ, đặc trưng khách hàng tạo ra sự sa bit này, Khoảng cách (2) được tạo a khi nhà cung cắp gặp các khó khăn trở ngại khách ‘quan lẫn chủ quan khi chuyển các kỳ vọng được cảm nhận sang các tiêu chí chất lượng. sự thể và chuyển giao chúng đúng như kỳ vọng. Các iêu chí này trở thành các thông tin tgp thị đến khách hang Khoảng cách (3) hình thành khi nhân viên chuyển giao địch vụ cho khách hàng không đúng các iều chi đã định. Vai trồ nhân viên giao dịch trực tiếp tắt quan trong trong tạo ra chất lượng dich vụ Khoảng cách (4) là sai bi ữa dich vụ chuyển giao và thông tin mà khách hàng nhận được.
Thông tin này có thé làm tăng kỳ vọng nhưng có thé làm giảm chat lượng dich vụ cảm nhận khi khách bàng không nhận đúng những gi đã cam kết Khoảng cách (5) hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và chất lượng kỹ vọng khi Khách hàng tiêu thụ địch vụ. Chất lượng địch vụ chính là khoảng cách thứ năm. Khoảng cách này lại phụ thuộc vào bốn khoảng cách trước 7 Dịch vụ kỳ vọng Khoảng cách (5) Dich vụ cảm nhận ce KHACH HAN NHA CUNG Khoảng cách (4) Thông tin đến. ỨNG DỊCH VỤ Dịch vụ chuyển giao k khách hàng Khoảng cách (3) Chuyên đổi cảm Khoảng cách (1) nhận thành tiêu chí Khoảng cách (2) hận thức về k; vọng của khách hà ng Hink 1.
Mô hình chất lương dich vu 1. Các nhân tổ quyết định chất lượng dich vụ. Chất lượng dich vụ được đo lường bởi nhiều yêu tổ và việc nhận định chính xác các yếu tổ này phụ thuộc vào tinh chất của dịch vụ và môi trường nghiên cứu. Có nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề này nhưng phổ biến nhất va biết đến nhiều nhất là sắc tiêu chí đánh giá chất lượng địch vụ của Parasuraman và cộng sự Năm 1985, Parasuraman và cộng sự đã đưa ra mười nhân tổ quyết định chất lượng dịch vụ được liệt kế đưới đây: (1) Khả nang tiếp cận (access) (2) Chất lượng thông tin liên lạc (communication) (3) Nang lực chuyên môn (competence) (4) Phong cách phục vụ (courtesy) (5) Tôn tong khách hàng (credibility) (6) Sự tn cậy (reliability) (7) Sự đắp ứng (responsiveness) (&)T lan toàn (security) (9) Sự hữu hình (tangibles) (10) Am hiểu khách hàng (understanding the customer) Va đến năm 1988, ông đã khái quát hóa thành năm nhân tổ cụ thể như sau: (1) Sự hữu hình (tangibles) (2) Sự tin cậy (reliability) (8) Sự dap ứng (responsiveness) (4) Sự đảm bảo (assurance) (5) Sự đồng cảm (empathy) Trên cơ sở nghiên cứu về chất lượng dich vụ và thửa kế học thuyết của Parasuraman và cộng sự, Johnston và Silvestro (1990) cũng đúc kết năm nhân tổ khác cia chất lượng địch vụ bao gồm (1) Sự ân cần (helpfulness) (2) Sự chăm sốc (care) (3) Sự cam kết (commitment) (4) Sự hữu th (functionality) (5) Sự hoàn hao (integrity) Cũng vào năm 1990, Gronroos đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra sáu nhân tố do lường chất lượng dịch vụ như sau” (1) C6 tính chuyên nghiệp (professionalism and skills) (2) Có phong cách phục vụ ân (attitudes and behaviour) (3) Có tinh thuận tiện (accessibility and flexibility) (4) Có sự tin cậy (reliability and trustworthiness) (5) Có si tn nhiệm (reputation and credibility) (6) Có khả năng giải quyết Khiếu kiến (reeovery) ‘én năm 2001, Sureshchandar và cộng sự cũng đưa mì năm nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bao gồm (1) Yếu tổ dịch vụ cốtlõi (core service) (2) Yếu tổ con người (human element) 9 (3) Yếu tổ kỹ thuật (non-human element) (4) Yếu tố hữu hình (tangibles) (5) Yếu tổ cộng đồng (social reponsibiity) Các yếu tổ do lường chit lượng dich vụ rit da dạng được xác dịnh khác nhau tùy lĩnh vực nghiên cứu.
Vì vậy, các tài liệu nghiên cứu được nêu ra trên đây là cơ sở. tham khảo cho việc xác định cu thể các thang do chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng. Các địch vụ của Ngân hàng thương mại 1. Các dịch vụ: an quan đến công tác huy động von Huy động vốn được coi à hoại động cơ bản, có tinh chit sống côn đối với bắt ky một ngân hàng thương mại nào, vi hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yêu cho các ngân hàng thương mại.