Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bước sang thế kỷ 21, thị trường tài chính Việt Nam ghi nhận sự hình thành và phát triển của thị trường trái phiếu (khoảng giai đoạn 2002–2003). Trái phiếu doanh nghiệp dần trở thành kênh huy động vốn quan trọng bên cạnh kênh tín dụng ngân hàng và phát hành cổ phiếu, nhờ đặc tính chi phí vốn xác định và áp lực rủi ro phân tán. Giai đoạn 2008–2009, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng nổ, tác động trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối mặt nguy cơ giải thể, trong khi các doanh nghiệp quy mô lớn lâm vào tình trạng thiếu hụt nguồn vốn sản xuất kinh doanh và tái cơ cấu do các ngân hàng thắt chặt hạn mức tín dụng.

Để huy động vốn qua kênh trái phiếu ra công chúng, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý khắt khe và cần bảo chứng uy tín từ các tổ chức tài chính trung gian. Do đó, nhu cầu tìm kiếm các đơn vị bảo lãnh phát hành trái phiếu tăng cao. Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC), sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép thực hiện chức năng bảo lãnh phát hành trái phiếu, đã định hướng triển khai dịch vụ này từ năm 2009. Là một dịch vụ mới triển khai trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng định hướng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh phát hành tại PVFC trở thành yêu cầu cấp thiết.

Đề tài đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ vai trò của hoạt động bảo lãnh phát hành trái phiếu đối với sự phát triển của PVFC trong mô hình hoạt động mới.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu tại PVFC giai đoạn 2007–2009 (số liệu cập nhật đến quý I/2010).
  3. Xác định mục tiêu, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu tại PVFC trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại PVFC.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Hội sở chính PVFC (22 Ngô Quyền, Hà Nội) cùng các ban chuyên môn (Ban Đầu tư, Ban Thẩm định, Ban Phát triển thị trường, Ban Tài chính Kế toán, Ban Quản trị rủi ro).
    • Thời gian: Giai đoạn 2007–2009, các số liệu nghiệp vụ và thương vụ cụ thể được cập nhật đến ngày 31/03/2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu xây dựng trên các khái niệm nền tảng về thị trường nợ và dịch vụ bảo lãnh chứng khoán:

  • Trái phiếu doanh nghiệp: Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ trực tiếp cả gốc và lãi của tổ chức phát hành đối với người sở hữu trái phiếu. Phân loại theo tài sản bảo đảm gồm trái phiếu có bảo đảm và trái phiếu không có bảo đảm.
  • Bảo lãnh phát hành trái phiếu: Cam kết của tổ chức bảo lãnh với tổ chức phát hành về việc thực hiện các thủ tục trước khi phát hành, phân phối trái phiếu cho nhà đầu tư, nhận mua một phần hoặc toàn bộ trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại khi chưa phân phối hết (bảo lãnh chắc chắn).
  • Hạn mức bảo lãnh phát hành: Tổng giá trị bảo lãnh tối đa mà tổ chức tín dụng chấp thuận cho doanh nghiệp, được tính theo công thức nội bộ: $$HMBLPH = \text{Tổng giá trị trái phiếu phát hành} - \text{Giá trị trái phiếu cam kết mua trước} - \text{Giá trị PVFC đã đầu tư}$$

Cơ sở pháp lý và quy chế điều chỉnh bao gồm:

  • Luật các Tổ chức tín dụng (đặc biệt là Điều 58, 59, 60 về hoạt động bảo lãnh của tổ chức tín dụng).
  • Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
  • Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn, khống chế mức bảo lãnh cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
  • Quyết định số 4954/QĐ-DKVN ngày 22/8/2007 của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa PVFC.
  • Các quy định nội bộ: Quy chế tín dụng, Quy chế đầu tư và Quy định nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp của PVFC.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm: phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh đối chiếu; phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ; phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) phân tích chi tiết thương vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thùy Dương. Nguồn dữ liệu sử dụng là báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán giai đoạn 2007–2009 và số liệu thống kê nghiệp vụ từ Ban Đầu tư PVFC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về Tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí Việt Nam

Tiền thân của PVFC là Công ty Tài chính Dầu khí, thành lập ngày 19/6/2000. Ngày 18/3/2008, đơn vị chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng. Cơ cấu sở hữu gồm: PVN nắm giữ 78%, cổ đông chiến lược nước ngoài Morgan Stanley (MSIHI) nắm giữ 10%, phần còn lại thuộc về các cổ đông pháp nhân và thể nhân trong nước. Ngày 19/10/2007, PVFC thực hiện IPO tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE vào ngày 03/11/2008.

Mạng lưới tổ chức của PVFC gồm Hội sở chính tại 22 Ngô Quyền (Hà Nội), 9 chi nhánh, 15–16 phòng giao dịch tại các tỉnh thành và 5 công ty thành viên (PVFC Invest, PVFC Capital, PVFI...). Bộ máy Hội sở chia thành 3 khối: Khối Quản lý, Khối Hỗ trợ kinh doanh và Khối Kinh doanh, bao gồm các ban chuyên trách như Ban Đầu tư, Ban Tín dụng, Ban Thẩm định, Ban Quản trị rủi ro, Ban Phát triển thị trường, Ban Dịch vụ tài chính, Ban Kinh doanh tiền tệ, Trung tâm Công nghệ tài chính, Trung tâm Đào tạo.

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Vốn điều lệ Tỷ đồng 3.000,00 5.000,00 5.000,00
Tổng doanh thu Tỷ đồng 3.144,00 3.746,00 5.658,00
Tổng chi phí Tỷ đồng 2.647,33 2.773,33 4.204,00
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 617,00 3,67 611,00
Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 462,00 49,86 506,00
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) Đồng/CP - 100 1.012

Ghi chú số liệu 2008: Lợi nhuận trước thuế giảm mạnh do PVFC thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đầu tư tài chính lên tới 1.098,67 tỷ đồng dưới tác động của suy thoái thị trường chứng khoán năm 2008. Sang năm 2009, hoạt động kinh doanh phục hồi, doanh thu đạt 145% kế hoạch và lợi nhuận trước thuế đạt 153% kế hoạch năm.

Kế hoạch năm 2010 của PVFC đặt mục tiêu doanh thu 5.059 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.000 tỷ đồng, tỷ lệ cổ tức tối thiểu 12,9%, xúc tiến niêm yết cổ phiếu trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Singapore (SGX), chuyển nhượng 18% vốn của PVN, triển khai chính thức hệ thống phần mềm CoreBanking trong quý I/2010, áp dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) và bộ chỉ số KPI.

Chương II: Thực trạng dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu tại PVFC

Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu tại PVFC được chuẩn hóa bằng hệ thống quy định nội bộ và quy trình tác nghiệp 7 bước:

  1. Quy định về tài sản bảo đảm và tỷ lệ cấp bảo lãnh:

    • Bất động sản: Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không vượt quá 70% giá trị định giá của PVFC.
    • Tiền mặt, tiền gửi, chứng từ có giá: Tổng giá trị bảo lãnh không vượt quá 100% giá trị định giá.
    • Chứng khoán: Tỷ lệ bảo lãnh xác định theo Danh mục chứng khoán mua kỳ hạn và định giá thị trường của PVFC.
    • Thủ tục thế chấp/cầm cố và đăng ký giao dịch bảo đảm phải hoàn tất trước ngày chào bán chính thức.
  2. Quy trình nghiệp vụ 7 bước:

    • Bước 1: Tiếp cận khách hàng (Ban Đầu tư khảo sát nhu cầu, năng lực tài chính và dự án).
    • Bước 2: Lập phương án bảo lãnh phát hành (Phòng Đầu tư trái phiếu hoàn thành phương án trong 3 ngày; trình Ban Tổng Giám đốc hoặc Hội đồng quản trị phê duyệt theo phân cấp).
    • Bước 3: Chào dịch vụ (Gửi bản chào chi phí và điều kiện cho tổ chức phát hành).
    • Bước 4: Đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế (Phó Tổng Giám đốc ký, lập thành 4 bản).
    • Bước 5: Lập kế hoạch triển khai (Ban Đầu tư xây dựng kế hoạch phân công trong thời hạn 1 ngày sau ký kết).
    • Bước 6: Chào bán trái phiếu (Hỗ trợ tổ chức phát hành công bố thông tin và tiếp cận đối tác mua).
    • Bước 7: Kết thúc và thanh lý hợp đồng (Lập biên bản nghiệm thu do Giám đốc Ban Đầu tư ký; lập biên bản thanh lý do Phó Tổng Giám đốc ký; Ban Tài chính Kế toán thu phí và thanh toán).
  3. Phân tích thương vụ điển hình - Trái phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư Thùy Dương: Năm 2009, PVFC thực hiện thương vụ bảo lãnh phát hành đầu tiên theo hình thức bảo lãnh chắc chắn cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thùy Dương:

    • Quy mô phát hành: 200 tỷ đồng (200 trái phiếu, mệnh giá 1 tỷ đồng/trái phiếu, kỳ hạn 3 năm: 25/9/2009 – 25/9/2012).
    • Mục đích sử dụng vốn: Đầu tư dự án bất động sản TD Lake Side.
    • Cơ cấu lãi suất: Năm thứ nhất cố định 12%/năm; năm thứ hai và thứ ba bằng lãi suất tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 12 tháng bình quân của 4 ngân hàng thương mại nhà nước cộng biên độ 3%/năm; thanh toán lãi định kỳ vào ngày 25/9 hàng năm.
    • Phí dịch vụ bảo lãnh: Mức thỏa thuận 1% tổng giá trị phát hành (tương đương 2 tỷ đồng), thanh toán theo 3 đợt (Đợt 1: 400 triệu đồng ngày 31/8/2009; Đợt 2: 1,2 tỷ đồng ngày 25/9/2009; Đợt 3: 400 triệu đồng ngày 31/3/2010).
    • Kết quả phân phối (tính đến 31/03/2010): PVFC mua toàn bộ 200 trái phiếu với giá 100% mệnh giá; ngày 25/9/2009 đã bán lại 57 trái phiếu cho nhà đầu tư thứ cấp với giá 1,01 tỷ đồng/trái phiếu (thu về 570 triệu đồng lợi nhuận đầu tư); còn lại 143 trái phiếu PVFC tiếp tục nắm giữ để phân phối.
    • Tổng doanh thu PVFC ghi nhận từ thương vụ: 2.570 triệu đồng (gồm 2.000 triệu đồng phí bảo lãnh và 570 triệu đồng doanh thu đầu tư trái phiếu).
Khoản mục doanh thu từ thương vụ Thùy Dương Ngày 31/8/2009 Ngày 25/9/2009 Ngày 31/3/2010 Tổng lũy kế (triệu đồng)
Doanh thu từ phí bảo lãnh (1%) 400 1.200 400 2.000
Doanh thu kinh doanh/đầu tư trái phiếu 0 570 0 570
Tổng cộng 400 1.770 400 2.570
  1. Đánh giá hoạt động, hạn chế và nguyên nhân:
    • Thành tựu: Khai thông nguồn thu mới cho PVFC, bước đầu đào tạo đội ngũ chuyên viên tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn trung dài hạn.
    • Hạn chế: Quy mô dịch vụ chưa tương xứng với tiềm năng của một định chế có vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng; số lượng hợp đồng triển khai còn ít (mới đạt 01 hợp đồng lớn); đối tượng khách hàng mất cân đối (chủ yếu tập trung vào khách hàng thân thiết, khách hàng nội bộ ngành dầu khí); mức phí dịch vụ còn cao so với các ngân hàng thương mại có thâm niên.
    • Nguyên nhân: Giới hạn an toàn vốn theo Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN (tổng dư mức bảo lãnh cho một khách hàng không quá 15% vốn tự có); hình thức đồng bảo lãnh chưa phát triển; quy trình nội bộ còn cứng nhắc; nhân sự chuyên trách chuyển từ mảng tín dụng truyền thống sang nên còn lúng túng trong định giá và phân tích dòng tiền trái phiếu; công tác thu thập thông tin thẩm định còn phụ thuộc vào dữ liệu một chiều từ phía khách hàng.

Chương III: Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu tại PVFC

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, các định hướng và giải pháp được xác lập nhằm phát triển dịch vụ trong giai đoạn tiếp theo:

  • Hoàn thiện khung quy chế, đơn giản hóa và tăng tính linh hoạt cho quy trình nghiệp vụ 7 bước.
  • Xây dựng chính sách phí bảo lãnh cạnh tranh, linh hoạt theo mức độ tín nhiệm của tổ chức phát hành và tính thanh khoản của dự án.
  • Tăng cường năng lực của Ban Thẩm định và Ban Quản trị rủi ro; giảm thiểu sự phụ thuộc vào thông tin nội bộ của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng các kênh xếp hạng độc lập và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
  • Mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán để thiết lập cơ chế đồng bảo lãnh phát hành, giúp vượt qua rào cản hạn mức 15% vốn tự có quy định tại Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN khi tiếp cận các dự án quy mô lớn.
  • Đào tạo chuyên sâu đội ngũ chuyên viên tại Ban Đầu tư và Ban Dịch vụ tài chính về kỹ thuật cấu trúc sản phẩm nợ, phân tích thị trường thứ cấp và kỹ năng tiếp thị dịch vụ ra ngoài khối doanh nghiệp ngành dầu khí.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Dữ liệu thực chứng: Phản ánh đầy đủ số liệu tài chính giai đoạn 2007–2009 của PVFC và hạch toán chi tiết thương vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu trị giá 200 tỷ đồng cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thùy Dương, mang lại tổng doanh thu 2,57 tỷ đồng cho PVFC tính đến ngày 31/03/2010.
  • Hệ thống hóa quy trình: Làm rõ cơ chế vận hành của quy trình bảo lãnh phát hành 7 bước và sự phối hợp chức năng giữa Ban Đầu tư, Ban Thẩm định, Ban Quản trị rủi ro, Ban Pháp chế và Ban Tài chính Kế toán trong một tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
  • Đóng góp quản trị: Chỉ rõ điểm nghẽn pháp lý về tỷ lệ an toàn vốn (giới hạn 15% vốn tự có) và thực trạng phụ thuộc khách hàng nội ngành, từ đó đề xuất mô hình đồng bảo lãnh và đa dạng hóa danh mục tài sản bảo đảm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực nghiệm về nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu tại thời điểm nghiên cứu chủ yếu dựa trên 01 hợp đồng điển hình (CTCP Đầu tư Thùy Dương) do dịch vụ mới được cấp phép và triển khai từ năm 2009; phạm vi dữ liệu tài chính dừng lại ở mốc ngày 31/03/2010.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi kết quả phân phối đối với 143 trái phiếu Thùy Dương còn lại; nghiên cứu mở rộng mô hình đồng bảo lãnh phát hành trái phiếu quốc tế và phát hành trái phiếu chuyển đổi khi PVFC triển khai kế hoạch niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Singapore (SGX).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Thương mại: Cung cấp tài liệu thực tế về nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán nợ tại định chế tài chính phi ngân hàng.
  • Chuyên viên nghiệp vụ tại các định chế tài chính, công ty chứng khoán: Tham khảo khung quy trình 7 bước, phương pháp định giá tài sản bảo đảm (tỷ lệ 70% đối với bất động sản, 100% đối với chứng từ có giá) và cơ chế phân bổ doanh thu phí bảo lãnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và quy mô vốn của PVFC sau khi chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần năm 2008 được xác định như thế nào?
Năm 2008, PVFC chuyển từ công ty 100% vốn Nhà nước sang mô hình Tổng công ty cổ phần với vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng. Trong đó, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) nắm giữ 78%, cổ đông chiến lược nước ngoài Morgan Stanley (MSIHI) nắm giữ 10%, phần còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông pháp nhân và thể nhân trong nước.

2. Tỷ lệ khống chế giá trị bảo lãnh đối với từng loại tài sản bảo đảm tại PVFC được quy định ra sao?
Theo quy định nội bộ của PVFC: đối với bất động sản, tổng giá trị bảo lãnh phát hành/thanh toán không vượt quá 70% giá trị định giá của PVFC; đối với tiền mặt, tiền gửi và các chứng từ có giá, giá trị bảo lãnh không vượt quá 100% giá trị định giá; đối với chứng khoán, giá trị bảo lãnh được xác định dựa trên thị giá và Danh mục chứng khoán do PVFC quy định.

3. Quy trình bảo lãnh phát hành trái phiếu tại PVFC gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Tiếp cận khách hàng; (2) Lập phương án bảo lãnh phát hành trong thời hạn 3 ngày; (3) Gửi bản chào dịch vụ; (4) Đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế; (5) Lập kế hoạch triển khai trong thời hạn 1 ngày; (6) Hỗ trợ chào bán trái phiếu; (7) Kết thúc và thanh lý hợp đồng.

4. Kết quả tài chính từ thương vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thùy Dương được ghi nhận như thế nào?
PVFC bảo lãnh chắc chắn gói trái phiếu 200 tỷ đồng. Tính đến 31/03/2010, PVFC thu được 2 tỷ đồng từ phí bảo lãnh (1% giá trị đợt phát hành, thu qua 3 đợt) và 570 triệu đồng doanh thu đầu tư từ việc bán lại 57 trái phiếu với giá 1,01 tỷ đồng/trái phiếu vào ngày 25/9/2009. Tổng doanh thu đạt 2,57 tỷ đồng, đồng thời nắm giữ 143 trái phiếu còn lại.

5. Rào cản pháp lý chính đối với quy mô bảo lãnh phát hành cho một khách hàng tại PVFC là gì?
Quy định tại Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước giới hạn tổng số dư bảo lãnh của một tổ chức tín dụng cho một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có. Điều này làm hạn chế khả năng PVFC độc lập nhận bảo lãnh các thương vụ phát hành trái phiếu quy mô lớn nếu không liên kết đồng bảo lãnh.

Kết luận

Chuyên đề thực tập đã phản ánh quá trình thiết lập và triển khai dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu tại Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) trong giai đoạn chuyển đổi hậu cổ phần hóa 2007–2009. Thông qua việc phân tích quy chế quản trị, lưu đồ 7 bước và trường hợp thực tế của Công ty Cổ phần Đầu tư Thùy Dương, tác giả đã làm rõ các nguồn thu cũng như những điểm nghẽn về hạn mức an toàn vốn và kỹ năng thẩm định. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào cơ chế đồng bảo lãnh, chuẩn hóa quản trị rủi ro và mở rộng thị trường khách hàng ngoài ngành, tạo cơ sở cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng đầu tư tại PVFC.