Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển đào tạo tại Trường Đại học Chương 2: Thực trạng phát triển Đào tạo ngắn hạn tại trường ĐH Kinh tế quốc dân Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển đào tạo ngắn hạn của Trường ĐH Kinh tế Quốc dân đến 2025 5 CHƢƠNG 1 NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về PHÁT TRIểN ĐÀO TạO NGắN HạN TạI TRƢờNG ĐạI HọC 1.1 Khái niệm đào tạo và phát triển đào tạo ngắn hạn 1.1 Khái niệm về đào tạo Đào tạo là đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để ngƣời học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận đƣợc một công việc nhất định. Khái niệm đào tạo thƣờng có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thƣờng đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một ngƣời đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo. Đào tạo ngắn hạn gắn với các hoạt động đào tạo cụ thể.
Quá trình đào tạo đƣợc thực hiện với sự tham gia của rất nhiều các yếu tố, quá trình khác nhau, có thể là vật chât nhƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị,. có thể là phi vật chất nhƣ quá trình truyền thụ kiến thức, giảng dạy trực tiếp,. có thể là chƣa đựng cả hai yếu tố vật chất và phi vật chất nhƣ nội dung chƣơng trình, tài liệu học tập cho giáo dục đào tạo. Các yếu tố, quá trình giáo dục đào tạo phi vât thể đƣợc gọi là dịch vụ thuần còn các sản phẩm chứa đựng các yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất đƣợc gọi chung là hàng hóa dịch vụ không thuần.
Vì vậy, trong đào tạo có rất nhiều các loại dịch vụ cụ thể phục vụ cho nhà trƣờng, phục vụ cho ngƣời dạy, phục vụ cho ngƣời học, phục vụ cho quá trình đào tạo.2 Đặc điểm của Đào tạo ngắn hạn Đào tạo có những đặc điểm đƣợc đề cập nhƣ sau: - Tính tƣơng tác, đặc điểm này thể hiện sự tƣơng tác, kết nối, phản hồi thông tin hai chiều giữa ngƣời dạy và ngƣời học. Ngƣời dạy cung cấp kiến thức, ngƣời học tiếp thu và phản hồi lại thông tin cho ngƣời dạy, thông qua các hình thực kiểm 6 tra ngƣời học phản hồi lại cho ngƣời dạy mức độ tiếp thu kiến thực của mình. Ngoài ra, tính tƣơng tác cũng thể hiện ở chát lƣợng học tập thu đƣợc đến từ hai phía,cả ngƣời dạy và ngƣời học, học viên không thể có kết quả học tập tốt nếu chất lƣợng giảng viên không đảm bảo, ngƣợc lại, chất lƣợng giảng viên tốt nhƣng học viên chểnh mảng, không chịu học thì cũng không thu đƣợc kết quả tốt. - Đặc điểm thứ hai là rất khó để đánh giá chất lƣợng giáo dục, đào tạo các sản phẩm mà đào tạo tạo ra là phi vật chất, vì vậy rất khó để xác định đƣợc chất lƣợng đào tạo trực tiếp bằng những chỉ tiêu kỹ thuật đƣợc lƣợng hóa, việc đánh giá chât lƣợng đào tạo trở nên khó khăn và khó tiêu chuẩn hóa.
Việc đánh giá thƣờng đƣợc tiến hành gián tiếp thông qua việc đánh giá trƣờng, lớp, tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo. - Đặc điểm thứ ba, kết quả tập của học viên là cả một quá trình. Ví dụ nhƣ học viên muốn làm kế toán viên muốn làm đƣợc việc này đầu tiên học viên phải học phần nguyên lý sau đó mới học sang các phần thực hành, các phần thực hành lại có trình tự từ cách học viên sẽ nắm bắt những loại giấy tờ liên quan đến công việc của mình ( đƣợc gọi là chứng từ). Học viên sẽ biết chúng xuất phát từ đâu và kết thúc tại đâu.
Nhƣ vậy để làm đƣợc công việc kế toán học viên sẽ trải qua rất nhiều phần học hay nói cách khác là phải trải qua một quá trình học tập. - Đặc điểm thứ tƣ là quy mô lớp học biến động ngƣợc chiều với chất lƣợng học tập. Điều này thể hiện trong việc thụ hƣởng dịch vụ đào tạo là việc học của ngƣời này sẽ ảnh hƣởng đến đến việc học của ngƣời khác. Số lƣợng lớp học trong một trƣờng, số lƣợng học viên trong một lớp bị hạn chế, nếu thêm một ngƣời vào lớp học quá đông thì việc học và chất lƣợng học tập của ngƣời khác cũng bị ảnh hƣởng.3 Các yếu tố bảo đảm đào tạo ngắn hạn 1.1 Theo phân ngành của GAST Theo hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ (GAST - General Agreement on Trade in Services) của tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, dịch vụ đào tạo giáo dục đƣợc phân thành năm phân ngành: 7 - Dịch vụ đào tạo giáo dục tiểu học - Dịch vụ đào tạo giáo dục trung học - Dịch đào tạo giáo dục đại học - Đào tạo giáo dục cho ngƣời lớn - Các dịch vụ đào tạo khác GATS cho phép các thành viên đƣợc quyên lựa chọn không tự do hóa lĩnh vực dịch vụ đào tạo nào hoặc mở cửa thị trƣờng đối với những lĩnh vực dịch vụ đào tạo cụ thể.
Cho đến nay, không có một nƣớc thành viên nào của GATS cam kết mở cửa toàn phần thị trƣờng dịch vụ đào tạo. Mỗi nƣớc đều có thể đặt ra những giới hạn nào đó đối với việc mở cửa thị trƣờng giáo dục. Khi tham gia WTO và GATS, Việt Nam chỉ cam kết mở cửa giáo dục đào tạo ở các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo ngôn ngữ. Theo nội dung của dịch vụ đào tạo ngắn hạn Hiện nay, trên thế giới hình thành và phát triển thị trƣờng hàng hóa dịch vụ đào tạo rất đa dạng, theo nội dung của dịch vụ đào tạo có thể liệt kê nhƣ sau: • Dịch vụ tƣ vấn thiết kế và xây dựng cơ sở vật chất giáo dục, dịch vụ cung cấp trang thiết bị cho nghiên cứu - giảng dạy - học tập • Dịch vụ cung cấp các chƣơng trình Đào tạo • Dịch vụ cung cấp phƣơng pháp đào tạo • Dịch vụ cung cấp các khóa đào tạo • Dịch vụ kiểm tra, đánh giá và kiểm định chất lƣợng • Dịch vụ tƣ vấn quản trị cơ sở đào tạo • Các dịch vụ hỗ trợ cho nhà trƣờng, cho giáo viên và cho ngƣời học,.
Theo tính chất của dịch vụ đào tạo ngắn hạn Theo tính chất dịch vụ đào tạo đƣợc phân thành dịch vụ công cộng thuần túy và dịch vụ công cộng không thuần túy • Dịch vụ công cộng thuần túy hay dịch vụ công cộng hoàn hảo: Bao gồm 8 dịch vụ đào tạo bắt buộc và giáo dục phổ cập đƣợc Nhà nƣớc bao cấp hoàn toàn nhƣ giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thuộc giáo dục phổ cập bắt buộc. Loại dịch vụ này đáp ứng đầy đủ hai tính chất không loại trừ và không cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ công cộng thuần túy. • Dịch vụ công cộng không thuần túy hay dịch vụ công cộng không hoàn hảo bao gồm các dịch vụ đào tạo khác, nhất là ở các trình độ cao, không đáp ứng đầy đủ hai tính chất là không loại trừ và không cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ công cộng thuần túy. Theo phương thức cung cấp dịch vụ đào tạo Các dịch vụ đào tạo có thể đƣợc cung cấp theo phƣơng thức sau: • Phƣơng thức bao cấp miễn phí, phƣơng thức này chủ yếu do Nhà nƣớc cung cấp • Phƣơng thức phi lợi nhuận • Phƣơng thức có lợi nhuận ở mức hạn chế • Phƣơng thức cung cấp hoàn toàn theo cơ chế thị trƣờng Trên thực tế các phƣơng thức cung cấp dịch vụ đào tạo kế trên có thể kết hợp với nhau.
Ngoài ra cũng có loại dịch vụ đào tạo trong đó ngƣời thụ hƣởng dịch vụ đƣợc miễn phí hoàn toàn, có loại dịch vụ đào tạo phải chi trả một phần nào đó, cũng có loại dịch vụ ngƣời thụ hƣởng phải đóng đầy đủ chi phí mới đƣợc thụ hƣởng. “Theo GATS (Hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ) ở khoản 3, Điều 10 nêu rõ: Trừ những hoạt động giáo dục có nguồn tài trợ hoàn toàn của quốc gia, còn lại tất cả các hoạt động giáo dục có thu học phí, hoặc mang tính thƣơng mại đều thuộc phạm trù thƣơng mại giáo dục. GATS cũng nêu lên bốn phƣơng thức cung cấp dịch vụ đào tạo nhƣ sau: • Cung ứng xuyên quốc gia: Là sự cung cấp dịch vụ đào tạo từ nƣớc này sang nƣớc khác nhƣ các hoạt động cung ứng về nội dung, chƣơng trình, thiết bị giáo dục,. • Tiêu dùng ngoài lãnh thổ: Là ngƣời của nƣớc này sang tiêu dùng dịch vụ 9 đào tạo ở nƣớc khác ví dụ là trƣờng hợp đi du học ở nƣớc ngoài,.
• Hiện diện thƣơng mại: Là các chủ thể ở nƣớc này đầu tƣ xây dựng các cơ sở giáo dục ở nƣớc khác để cung cấp dịch vụ đó có thể là chi nhánh, cơ sở liên doanh hoặc cơ sở 100% vốn nƣớc ngoài. • Hiện diện thể nhân: Là sự đi chuyên nhân lực làm giáo dục từ quốc gia này sang quốc gia khác, ví dụ nhƣ trƣờng hợp giáo viên, các chuyên gia giáo dục của nƣớc này sang nƣớc khác để giảng dạy. Những phƣơng thức đào tạo kể trên đang có những bƣớc phát triển hết sức đa dạng về cả mặt quy mô và hình thức, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng trên tất cả mọi lĩnh vực trong đó có cả hội nhập về lĩnh vực giáo dục. Phƣơng thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ là phƣơng thức cung cấp dịch vụ đào tạo đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trên thế giới.
Phƣơng thức cung ứng xuyên quốc gia đang dần đƣợc chú ý nhiều hơn cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng Internet. Xuất khẩu dịch vụ đào tạo mang lại lợi ích kinh tế, giao lƣu văn hóa, tích lũy thêm kinh nghiệm, kiến thức và góp phần vào sự phát triển nền tri thức của nhân loại. Xuất khẩu dịch vụ đào tạo cũng gây nên những tác động đối với cán cân thƣơng mại của quốc gia, mang lại cho ngƣời học nhiều hơn sự lựa chọn phù hợp với trình độ, năng lực và khả năng tài chính để học tập. Nội dung và điều kiện để phát triển dịch vụ đào tạo ngắn hạn 1.