Luận Văn Thạc Sĩ: Chiến Lược Thu Hút Vốn Đầu Tư cho Phát Triển Công Nghiệp và Dịch Vụ Tỉnh Phú Yên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh thu hút vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp và dịch vụ tỉnh phú yên, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2009

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh muïc caùc baûng, bieåu

Danh muïc caùc hình veõ, ñoà thò

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP – DNCH VỤ

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ

1.1.1. Khái niệm về đầu tư

1.1.2. Phân loại đầu tư

1.1.3. Đầu tư trực tiếp

1.1.4. Đầu tư gián tiếp

1.2. CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

1.2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước

1.2.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài

1.3. SỰ CẦN THIẾT PHẢI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - DNCH VỤ

1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP – DNCH VỤ

1.4.1. Sự ổn định về kinh tế, chính trị - xã hội và luật pháp đầu tư

1.4.2. Lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch của địa phương

1.4.3. Chính sách thu hút vốn đầu tư ở địa phương

1.4.4. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng

1.4.5. Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa học – công nghệ và hệ thống doanh nghiệp trong nước và trên địa bàn

1.4.6. Sự phát triển của nền hành chính quốc gia

1.4.7. Hiệu quả của các dự án thu hút đầu tư đã triển khai trong ngành

1.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRÊN GÓC ĐỘ CHÍNH PHỦ VÀ GÓC ĐỘ DOANH NGHIỆP

1.5.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

1.5.1.1. Hiệu quả sử dụng lao động
1.5.1.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
1.5.1.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư

1.5.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

1.5.2.1. Tăng mức đóng góp tổng giá trị sản phNm cho nền kinh tế
1.5.2.2. Tăng thu ngân ngân sách nhà nước
1.5.2.3. Tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động

1.6. KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - DNCH VỤ Ở MỘT SỐ TỈNH THÀNH TRONG KHU VỰC

1.6.1. Kinh nghiệm thu hút vốn cho phát triển công nghiệp – dịch vụ của tỉnh Bình Định

1.6.1.1. Những thành tựu đạt được
1.6.1.2. Những khó khăn tồn đọng

1.6.2. Kinh nghiệm thu hút vốn cho phát triển công nghiệp – dịch vụ của tỉnh Bình Thuận

1.6.2.1. Thu hút vốn đầu tư trong nước cho phát triển công nghiệp – dịch vụ của tỉnh Bình Thuận
1.6.2.2. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển công nghiệp – dịch vụ của tỉnh Bình Thuận
1.6.2.3. Đánh giá chung về việc thu hút vốn đầu tư cho phát triền công nghiệp và dịch vụ tỉnh Bình Thuận
1.6.2.4. Một số bài học kinh nghiệm thiết thực trong quá trình thu hút vốn đầu tư để thúc đNy phát triển công nghiệp - dịch vụ của tỉnh Phú Yên

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP - DNCH VỤ TỈNH PHÚ YÊN

2.1. TỔNG QUAN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG NGHIỆP – DNCH VỤ TỈNH PHÚ YÊN

2.1.1. Vị trí, vai trò của đầu tư đối với nền kinh tế tỉnh Phú Yên:

2.1.1.1. Về mặt kinh tế:
2.1.1.2. Về mặt xã hội:
2.1.1.3. Về mặt môi trường:

2.2. ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP - DNCH VỤ TỈNH PHÚ YÊN

2.2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1. Vị trí địa lý và các yếu tố tự nhiên tổng quát
2.2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên
2.2.1.2.1. Tài nguyên đất
2.2.1.2.2. Tài nguyên rừng
2.2.1.2.3. Tài nguyên biển
2.2.1.2.4. Tài nguyên khoáng sản
2.2.1.2.5. Tài nguyên du lịch

2.2.2. Cơ sở hạ tầng giao thông

2.2.2.1. Mạng lưới giao thông bộ:
2.2.2.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông
2.2.2.3. Mạng lưới điện quốc gia
2.2.2.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt

2.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội

2.2.4. Hệ thống thông tin liên lạc

2.2.5. Hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng

2.2.6. Chính sách thu hút đầu tư

2.2.7. Công tác xúc tiến đầu tư

2.2.8. Tốc độ phát triển kinh tế

2.3. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP - DNCH VỤ TỈNH PHÚ YÊN TRONG THỜI GIAN QUA

2.3.1. Tình hình thu hút đầu tư trong ngành công nghiệp - dịch vụ

2.3.2. Phân tích tình hình đầu tư vốn vào ngành công nghiệp - dịch vụ Phú Yên

2.3.3. Phân tích nguồn vốn đầu tư trong nước

2.3.3.1. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước
2.3.3.2. Phân tích nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong nước
2.3.3.3. Đánh giá hiệu quả đầu tư của các nguồn vốn đầu tư trong nước

2.3.4. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

2.3.4.1. Phân loại các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành, nghề
2.3.4.2. Phân loại các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng
2.3.4.3. Phân loại các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng lãnh thổ xuất xứ nguồn đầu tư
2.3.4.4. Phân loại các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức
2.3.4.5. Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư của các doanh nghiệp FDI

2.4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÔNG NGHIỆP - DNCH VỤ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2001 – 2008

2.4.1. Tác động của thu hút đầu tư đối với hoạt động kinh tế xã hội của tỉnh Phú Yên

2.4.1.1. Đóng góp đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Yên
2.4.1.2. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Phú Yên
2.4.1.3. Tác động đến tăng thu ngân sách của tỉnh Phú Yên
2.4.1.4. Đóng góp vào việc giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương
2.4.1.5. Góp phần đNy nhanh cải cách thủ tục hành chính

2.4.2. Những thành công trong công tác thu hút các nguồn vốn đầu tư vào ngành công nghiệp - dịch vụ tỉnh Phú Yên thời gian vừa qua

2.4.3. Những tồn tại trong thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp – dịch vụ tỉnh Phú Yên thời gian vừa qua

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - DNCH VỤ TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - DNCH VỤ PHÚ YÊN

3.1.1. Các quan điểm phát triển công nghiệp - dịch vụ đến năm 2020

3.1.2. Mục tiêu phát triển đến năm 2020

3.1.2.1. Mục tiêu chung
3.1.2.2. Các chỉ tiêu cụ thể

3.2. DỰ BÁO GDP, NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - DNCH VỤ PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020

3.2.1. Dự báo GDP của ngành công nghiệp - dịch vụ tỉnh Phú Yên đến năm 2020

3.2.2. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư vào ngành công nghiệp - dịch vụ tỉnh Phú Yên đến năm 2020

3.2.3. Khả năng huy động vốn từ trong nước và nước ngoài:

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ ĐẢM BẢO NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - DNCH VỤ PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020

3.3.1. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp - dịch vụ tỉnh Phú Yên đến năm 2020 theo hướng bền vững

3.3.2. Sử dụng hợp lý nguồn vốn NSNN để hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghiệp - dịch vụ

3.3.3. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá công nghiệp - dịch vụ, hợp tác liên kết vùng, tìm kiếm và mở rộng thị trường

3.3.3.1. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá công nghiệp - dịch vụ
3.3.3.2. Hợp tác, liên kết vùng

3.3.4. Chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp - dịch vụ

3.3.5. Phát triển ngành du lịch

3.3.6. Tăng cường công tác hỗ trợ các nhà đầu tư hiện có

3.3.7. Phát triển khoa học và công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường

3.3.8. Phát triển các khu công nghiệp cấp tỉnh và cụm công nghiệp địa phương

3.3.9. Một số giải pháp khác

3.3.9.1. Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp và tư nhân trong nước
3.3.9.2. Tiếp tục thúc đNy phát triển các định chế tài chính nhằm tiếp vốn cho các doanh nghiệp kinh doanh công nghiệp - dịch vụ Phú Yên
3.3.9.2.1. Tiếp tục thúc đNy phát triển hoạt động của ngân hàng thương mại:
3.3.9.2.2. Phát triển loại hình cho thuê tài chính tại Phú Yên
3.3.9.2.3. Phát triển kênh huy động vốn qua thị trường chứng khoán
3.3.9.2.4. Huy động vốn qua thị trường vốn đầu tư mạo hiểm
3.3.9.3. Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
3.3.9.4. Phát triển thị trường
3.3.9.5. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư lành mạnh

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

LỜI KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Công Nghiệp và Dịch Vụ Tỉnh Phú Yên

Tỉnh Phú Yên, với vị trí địa lý thuận lợi và tài nguyên thiên nhiên phong phú, đang đứng trước cơ hội lớn để phát triển công nghiệp và dịch vụ. Việc thu hút vốn đầu tư là yếu tố then chốt để hiện thực hóa tiềm năng này. Theo Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg, mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh đến năm 2020 là trở thành một tỉnh công nghiệp và dịch vụ. Để đạt được điều này, cần có những chiến lược cụ thể nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư từ trong và ngoài nước.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Đầu Tư Đối Với Kinh Tế Tỉnh Phú Yên

Đầu tư không chỉ tạo ra nguồn lực tài chính mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững cho tỉnh. Các dự án đầu tư sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo việc làm cho người dân địa phương.

1.2. Các Tiềm Năng Phát Triển Công Nghiệp và Dịch Vụ

Phú Yên sở hữu nhiều lợi thế như tài nguyên thiên nhiên dồi dào, vị trí địa lý thuận lợi và chính sách hỗ trợ đầu tư từ chính phủ. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ.

II. Những Thách Thức Trong Việc Thu Hút Vốn Đầu Tư Tại Phú Yên

Mặc dù có nhiều tiềm năng, tỉnh Phú Yên vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa phát triển đồng bộ, chính sách đầu tư chưa đủ hấp dẫn và sự cạnh tranh từ các tỉnh lân cận là những rào cản lớn. Để vượt qua những thách thức này, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

2.1. Cơ Sở Hạ Tầng Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Hệ thống giao thông, điện, nước và thông tin liên lạc tại Phú Yên còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

2.2. Chính Sách Đầu Tư Chưa Hấp Dẫn

Chính sách thu hút vốn đầu tư của tỉnh cần được cải thiện để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi hơn. Các ưu đãi về thuế và hỗ trợ tài chính cần được xem xét lại để thu hút nhiều nhà đầu tư hơn.

III. Chiến Lược Thu Hút Vốn Đầu Tư Hiệu Quả Tại Phú Yên

Để thu hút vốn đầu tư, tỉnh Phú Yên cần triển khai các chiến lược cụ thể. Việc cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng chính sách đầu tư hấp dẫn là những yếu tố quan trọng. Các giải pháp này không chỉ giúp thu hút vốn mà còn tạo ra môi trường đầu tư bền vững.

3.1. Cải Thiện Cơ Sở Hạ Tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông, điện và nước là cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Việc này sẽ giúp tăng cường khả năng kết nối và giảm chi phí vận chuyển.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định trong việc thu hút đầu tư. Cần có các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Phú Yên

Các dự án đầu tư đã được triển khai tại Phú Yên đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những thành công này không chỉ thể hiện qua việc tăng trưởng kinh tế mà còn qua việc tạo ra nhiều việc làm cho người dân. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả của các dự án để có những điều chỉnh kịp thời.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Dự Án Đầu Tư

Việc đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư là rất quan trọng. Cần có các chỉ tiêu cụ thể để đo lường sự thành công của các dự án này.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Dự Án Thành Công

Các dự án thành công tại Phú Yên đã chỉ ra rằng việc hợp tác chặt chẽ giữa chính quyền và doanh nghiệp là yếu tố quyết định. Cần học hỏi từ những kinh nghiệm này để áp dụng cho các dự án trong tương lai.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Phát Triển Công Nghiệp Tỉnh Phú Yên

Tương lai của phát triển công nghiệp và dịch vụ tại Phú Yên phụ thuộc vào khả năng thu hút vốn đầu tư. Với những chiến lược đúng đắn và sự quyết tâm từ chính quyền, tỉnh có thể trở thành một trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn trong khu vực. Cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

5.1. Tầm Nhìn Đến Năm 2025

Phú Yên cần đặt ra mục tiêu cụ thể cho sự phát triển công nghiệp và dịch vụ đến năm 2025. Các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư cần được xác định rõ ràng.

5.2. Các Giải Pháp Để Đạt Được Mục Tiêu

Cần có các giải pháp đồng bộ từ cải thiện cơ sở hạ tầng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp là rất quan trọng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh thu hút vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp và dịch vụ tỉnh phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP – DNCH VỤ Quyết định đầu tư có một vị trí quan trọng trong công tác quản trị tài chính, nó cũng là một nhân tố chủ yếu trong quá trình sinh lợi lâu dài, đặc biệt trong điều kiện nguồn lực tài chính bị hạn chế nhưng lại có nhiều cơ hội đầu tư để lựa chọn. Quá trình lựa chọn này rất phức tạp bởi vì đa số các cơ hội đầu tư đều dài hạn, còn kết quả của nó lại nằm trong tương lai xa và khó dự đoán. Vì vậy, những người làm công tác tài chính cần phải có các công cụ tài chính nhằm giúp họ trong việc so sánh những điểm lợi và bất lợi của các nguồn lực tài chính khác nhau, để từ đó có một quyết định đầu tư khôn ngoan. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ 1.

Khái niệm về đầu tư Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tư. Tuy nhiên, đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau mà các nhà kinh tế học đưa đến các khái niệm về đầu tư cũng khác nhau như sau: Theo nhà kinh tế học P.A Samuelson thì cho rằng: “Đầu tư là hoạt động tạo ra vốn tư bản thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị và nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho. Đầu tư cũng có thể dưới dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh…”. Trên góc độ làm tăng thu nhập cho tương lai, đầu tư được hiểu là việc từ bỏ tiêu dùng hôm nay để tăng sản lượng cho tương lai, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do đầu tư đem lại sẽ cao hơn các chi phí đầu tư.

Nhà kinh tế học John M.Keynes cho rằng: “Đầu tư là hoạt động mua sắm tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính để thu lợi nhuận”. Do đó, đầu tư theo cách dùng thông thường là việc cá nhân hoặc công ty mua sắm một tài sản nói chung hay mua một tài sản tài chính nói riêng. Tuy nhiên, khái niệm này tập trung chủ yếu vào đầu tư tạo thêm tài sản vật chất mới (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) và để thu về một khoản lợi nhuận trong tương lai. “Khi một người mua hay đầu tư một tài sản, người đó mua quyền để được hưởng các khoản lợi ích trong tương lai mà người đó hy vọng có được qua việc bán sản phNm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 mà tài sản đó tạo ra”.

Quan niệm của ông đã nói lên kết quả của đầu tư về hình thái vật chất là tăng thêm tài sản cố định, tạo ra tài sản mới về mặt giá trị, kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra. Còn theo Luật đầu tư (2005), “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”. Khái niệm này cho thấy đầu tư chỉ là việc bỏ vốn để hình thành tài sản mà không cho thấy được kết quả đầu tư sẽ thu được lợi ích kinh tế như thế nào nhằm thu hút đầu tư. Một khái niệm chung nhất về đầu tư, đó là: “Đầu tư được hiểu là việc sử dụng một lượng giá trị vào việc tạo ra hoặc tăng cường cơ sở vật chất cho nền kinh tế nhằm thu được các kết quả trong tương lai lớn hơn lượng giá trị đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”.

Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện được bản chất của hoạt động đầu tư trong nền kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tư của cá nhân, tổ chức và đầu tư của một quốc gia, vùng, miền. Đồng thời dựa vào khái niệm này để nhận diện hoạt động đầu tư, tức là căn cứ vào đó để thấy hoạt động nào là đầu tư, hoạt động nào không phải đầu tư theo những phạm vi xem xét cụ thể. Từ khái niệm đầu tư ta có thể rút ra một số đặc điểm của đầu tư như sau: Một là, hoạt động đầu tư thường sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau và thường sử dụng đơn vị tiền tệ để biểu hiện. Các nguồn lực để đầu tư có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác.

thuộc nhiều hình thức sở hữu khác nhau như sở hữu nhà nước, tư nhân, nước ngoài. Hai là, đầu tư cần phải xác định trong một khoảng thời gian nhất định (có thể nhiều năm, tháng. Tuy nhiên thời gian càng dài thì mức độ rủi ro cũng càng cao bởi vì nền kinh tế luôn thay đổi, lạm phát có thể xảy ra. cũng như các nguyên nhân chủ quan khác có ảnh hưởng đến đầu tư.

Ba là, mục đích của đầu tư là sinh lời trên cả 2 mặt: Lợi ích về mặt tài chính - thông qua lợi nhuận gắn liền với quyền lợi của chủ đầu tư, và lợi ích về mặt xã hội - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 thông qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội hay cộng đồng. Phân loại đầu tư Căn cứ vào tính chất đầu tư mà người ta chia đầu tư ra làm 2 loại, đó là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Đầu tư trực tiếp Theo Luật đầu tư (2005), đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Nhà đầu tư có thể là Chính phủ thông qua các kênh khác nhau để đầu tư cho xã hội, điều này thể hiện chi tiêu của Chính phủ thông qua đầu tư các công trình, chính sách xã hội.

Ngoài ra, người đầu tư có thể là tư nhân, tập thể. kể cả các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà các chủ thể tham gia thể hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong quá trình đầu tư. Đầu tư gián tiếp Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư - Luật đầu tư (2005).

Như vậy, đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà trong đó người bỏ vốn ra và người sử dụng vốn không cùng một chủ thể. Đầu tư gián tiếp thông thường thông qua kênh tín dụng hay kênh đầu tư trên thị trường chứng khoán. Giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp có quan hệ chặt chẽ trong quá trình thực hiện đầu tư. Đầu tư trực tiếp là tiền đề để phát triển đầu tư gián tiếp, điều này thể hiện thông qua nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp từ các tổ chức tín dụng hay các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trường sơ cấp để huy động vốn.

Mặt khác, môi trường đầu tư gián tiếp được mở rộng sẽ thúc đNy việc đầu tư trực tiếp với mong đợi tiếp cận với các nguồn vốn được dễ dàng. Bởi vì một khi thị trường tài chính phát triển thì nhà đầu tư có nhiều cơ hội lựa chọn các nguồn vốn có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 chi phí sử dụng vốn thấp, và cũng có thể sử dụng lợi thế này làm gia tăng đòn bNy tài chính để thực hiện ý đồ kinh doanh của mình. CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ Muốn thực hiện công cuộc đầu tư cần có các nguồn lực đầu vào như sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động. Khoản tiền cần có để trang trải cho các nguồn lực đầu vào này gọi là vốn đầu tư.

Rõ ràng, vốn đầu tư phải lấy từ trong số của cải mà cá nhân và tổ chức trong xã hội đã làm ra, sau khi trừ đi phần tiêu dùng của họ. Để có chính sách thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế bền vững, cần phân loại nguồn vốn đầu tư và đánh giá đúng tầm quan trọng của từng nguồn vốn. Ở góc độ chung nhất trong phạm vi một quốc gia, nguồn vốn đầu tư được chia thành 2 nguồn: nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Nguồn vốn đầu tư trong nước Nguồn vốn trong nước thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia.

Nguồn vốn này có ưu điểm là bền vững, ổn định, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và tránh được hậu quả từ bên ngoài. Nguồn vốn trong nước bao gồm vốn Nhà nước, vốn tín dụng, vốn của khu vực doanh nghiệp tư nhân và dân cư chủ yếu được hình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế. Mặc dù trong thời đại ngày nay, các dòng vốn nước ngoài ngày càng trở nên đặc biệt không thể thiếu được đối với các nước đang phát triển, nhưng nguồn vốn tiết kiệm từ trong nước vẫn giữ vai trò quyết định. Các nước Đông Á trong những năm 1960 mức tiết kiệm đạt được chỉ 10% hoặc ít hơn và đã vay nhiều từ thị trường vốn quốc tế, thế nhưng đến những năm 1990 tiết kiệm của các nước này cao hơn đáng kể, bình quân đạt 30%.

Có thể nói, tiết kiệm luôn ảnh hưởng tích cực đối với tăng trưởng, nhất là ở những nước đang phát triển vì làm tăng vốn đầu tư. Hơn nữa, tiết kiệm đó là điều kiện cần thiết để hấp thụ vốn nước ngoài có hiệu quả, đồng thời giảm được sức ép về phía ngân hàng Trung ương trong việc hàng năm phải cung ứng thêm tiền để tiêu hóa ngoại tệ. Tiết kiệm trong nước được hình thành từ các khu vực sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Tiết kiệm của ngân sách nhà nước: là số chênh lệch dương giữa tổng các khoản thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là thuế) với tổng chi tiêu thường xuyên của ngân sách. Tiết kiệm ở khâu tài chính này sẽ hình thành nên nguồn vốn đầu tư của nhà nước.

Nghĩa là số thu nhập tài chính mà ngân sách tập trung được không thể xem ngay đó là nguồn vốn đầu tư của nhà nước, điều này còn tùy thuộc vào chính sách chi tiêu của ngân sách. Nếu quy mô chi tiêu dùng vượt quá số thu nhập tập trung thì nhà nước không có nguồn để tạo vốn cho đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ