Luận văn thạc sĩ ueh phát triển công nghiệp tiền giang trong tình hình mới giai đoạn 2006 2015 và định hướng đến năm 2020 kèm dĩa cd

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh phát triển công nghiệp tiền giang trong tình hình mới giai đoạn 2006 2015 và định hướng đến năm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2007

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

0.4. Nội dung chính của đề tài

0.5. Kết cấu của đề tài

0.6. Các đóng góp chính của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.1. Lý thuyết về công nghiệp

1.2. Vai trò công nghiệp với phát triển kinh tế

1.3. Các điều kiện tiền đề công nghiệp hóa

1.4. Các mô hình lý thuyết

1.4.1. Lý thuyết cất cánh

1.4.2. Mô hình hai khu vực

1.4.3. Lý thuyết về chu kỳ sản phẩm và chuỗi sản phẩm - cung ứng

1.4.4. Mô hình tăng trưởng và phát triển công nghiệp

1.4.5. Mô hình “Đàn sếu bay”

1.5. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp trong và ngoài nước

1.5.1. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp các tỉnh, thành trong nước

1.5.2. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của các nước trên thế giới

1.6. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN, NGUỒN LỰC VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 1995-2005

2.1. Các điều kiện, nguồn lực phát triển công nghiệp tỉnh Tiền Giang

2.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, KT-XH

2.3. Tình hình phát triển KT-XH

2.4. Tình hình phát triển công nghiệp Tiền Giang

2.4.1. Tổng quan về tình hình phát triển công nghiệp

2.4.2. Hiện trạng công nghiệp phân theo địa bàn

2.4.3. Tình hình phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp TG

2.4.4. Thực trạng phát triển ngành hàng, sản phẩm

2.4.5. Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp

2.4.6. Kết quả tham vấn doanh nghiệp trên địa bàn TG

2.4.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp

2.4.8. Về các ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn của tỉnh TG

2.4.9. Môi trường đầu tư

2.4.10. Về các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp

2.4.11. Về các hoạt động liên kết vùng KTTĐPN

2.4.12. Phân tích SWOT đối với công nghiệp Tiền Giang

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TIỀN GIANG

3.1. Mục tiêu tổng quát

3.2. Mục tiêu cụ thể

3.3. Một số tình hình và dự báo

3.3.1. Về thị trường

3.3.2. Về nguồn nguyên liệu của Tiền Giang

3.3.3. Về khả năng, năng lực của ngành công nghiệp

3.4. Gợi ý chính sách và giải pháp

3.4.1. Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp chủ lực

3.4.2. Phát triển nguồn nhân lực

3.4.3. Cơ sở hạ tầng

3.4.4. Giải pháp xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư

3.4.5. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp

3.4.6. Liên kết hợp tác giữa Tiền Giang với các tỉnh trong Vùng KTTĐPN

3.4.7. Bảo vệ môi trường

3.5. Tóm tắt chương III

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển công nghiệp Tiền Giang giai đoạn 2006 2015

Giai đoạn 2006-2015 đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của công nghiệp Tiền Giang. Tỉnh đã tận dụng vị trí địa lý thuận lợi và nguồn lực dồi dào để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng vẫn chưa đạt yêu cầu mong đợi. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp là cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp Tiền Giang

Nhiều yếu tố như vị trí địa lý, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng đã ảnh hưởng đến sự phát triển của công nghiệp Tiền Giang. Đặc biệt, sự kết nối giao thông và chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng.

1.2. Tình hình phát triển kinh tế Tiền Giang trong giai đoạn này

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tiền Giang đạt khoảng 8,5%/năm, tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu người vẫn thấp hơn mức trung bình cả nước. Điều này cho thấy cần có những chính sách mạnh mẽ hơn để thúc đẩy phát triển kinh tế Tiền Giang.

II. Thách thức trong phát triển công nghiệp Tiền Giang

Mặc dù có nhiều tiềm năng, công nghiệp Tiền Giang vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng yếu kém, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và sự cạnh tranh từ các tỉnh lân cận là những rào cản lớn.

2.1. Cơ sở hạ tầng và nguồn lực

Cơ sở hạ tầng giao thông và điện năng chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển công nghiệp. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư và phát triển bền vững của công nghiệp Tiền Giang.

2.2. Thiếu nguồn nhân lực chất lượng

Nguồn nhân lực tại Tiền Giang còn thiếu về kỹ năng và trình độ. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công nghiệp Tiền Giang.

III. Phương pháp phát triển công nghiệp Tiền Giang hiệu quả

Để phát triển công nghiệp Tiền Giang, cần áp dụng các phương pháp và chính sách phù hợp. Việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững và thu hút đầu tư là rất quan trọng.

3.1. Chiến lược phát triển bền vững

Xây dựng chiến lược phát triển bền vững giúp công nghiệp Tiền Giang không chỉ tăng trưởng mà còn bảo vệ môi trường. Các ngành công nghiệp xanh cần được ưu tiên phát triển.

3.2. Chính sách thu hút đầu tư

Cần có các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Việc cải cách thủ tục hành chính sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển công nghiệp Tiền Giang có thể đạt được thông qua việc áp dụng các giải pháp thực tiễn. Các mô hình phát triển từ các tỉnh thành khác có thể được áp dụng tại Tiền Giang.

4.1. Mô hình phát triển từ các tỉnh thành khác

Học hỏi từ kinh nghiệm phát triển công nghiệp của các tỉnh như Bình Dương và Đồng Nai có thể giúp Tiền Giang rút ra bài học quý giá trong việc thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp.

4.2. Kết quả từ các dự án đầu tư

Các dự án đầu tư vào công nghiệp Tiền Giang đã mang lại nhiều kết quả tích cực, góp phần nâng cao giá trị sản xuất và tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho công nghiệp Tiền Giang

Kết luận cho thấy rằng công nghiệp Tiền Giang cần có những định hướng rõ ràng để phát triển bền vững. Việc đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực là rất quan trọng trong giai đoạn tới.

5.1. Định hướng phát triển công nghiệp đến năm 2020

Đến năm 2020, Tiền Giang cần tập trung vào phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, đồng thời cải thiện môi trường đầu tư để thu hút thêm nhiều doanh nghiệp.

5.2. Tương lai của công nghiệp Tiền Giang

Với những chính sách đúng đắn, công nghiệp Tiền Giang có thể trở thành động lực chính cho sự phát triển kinh tế của tỉnh trong tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phát triển công nghiệp tiền giang trong tình hình mới giai đoạn 2006 2015 và định hướng đến năm 2020 kèm dĩa cd

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT, KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1. Lý thuyết về công nghiệp. Theo Lê Cao Đoàn (2005), [5] tổng hợp tài liệu của Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc, đã khái quát bản chất của công nghiệp hóa là một quá trình phát triển về kinh tế, mà trong đó một bộ phận nguồn lực này ngày càng tăng của đất nước được huy động để phát triển một cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ hiện đại. Điểm nổi bật của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn thay đổi, để sản xuất ra tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có khả năng bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

Vai trò công nghiệp với phát triển kinh tế 1. Theo Đinh Phi Hổ (2006) thì công nghiệp là ngành chủ đạo của nền kinh tế có 5 vai trò sau đây [3]: (1) Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng thu nhập quốc gia do năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn các ngành khác. (2) Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kỹ thuật cho các ngành kinh tế. (3) Công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư.

(4) Công nghiệp cung cấp nhiều việc làm cho xã hội. Sự phát triển của công nghiệp xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới, KCN mới và cả ngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản phẩm công nghiệp, và như vậy thu hút lao động và giải quyết việc làm cho xã hội. (5) Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Vì công nghiệp cung cấp nhiều yếu tố đầu vào quan trọng cho nông nghiệp như phân bón, thức ăn gia súc, thuốc trừ sâu, máy móc.làm tăng năng suất.

Hơn nữa, công nghiệp còn góp phần tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp nhờ bảo quản, dự trữ, vận chuyển. Các điều kiện tiền đề công nghiệp hóa: Theo Đinh Phi Hổ (2006) [3], có 5 điều kiện tiền đề cần thiết để mở đường công nghiệp hóa phát triển như sau: [5]: từ trang 3 đến trang 7. [3]: từ trang 286 đến 289. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- (1) Các điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, quy mô diện tích đất đai, trữ lượng tài nguyên thiên nhiên, điều kiện thời tiết, số lượng dân số của một quốc gia.

Nếu một nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ công nghiệp hóa thuận lợi hơn các nước khác. (2) Điều kiện cơ sở hạ tầng, một cơ sở hạ tầng hợp lý đáp ứng 3 yêu cầu: đồng bộ, quy mô và đảm bảo tính phát triển. Tiềm lực kinh tế chỉ có thể phát huy tác dụng khi xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng hợp lí. (3) Điều kiện về lao động, để đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, cần có đội ngũ lao động với kỹ năng lao động, có khả năng tiếp thu và ứng dụng công nghệ.

(4) Điều kiện về chính sách mậu dịch nội địa và ngoại thương, chính sách mậu dịch trong và ngoài nước càng cởi mở, thông thoáng càng thuận lợi hơn trong quá trình công nghiệp hóa. (5) Điều kiện về môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh tế vĩ mô ổn định sẽ hỗ trợ cho quá trình công nghiệp hóa được thuận lợi. Đó là một môi trường kinh tế có hệ thống luật pháp hoàn thiện, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, tốc độ lạm phát và thất nghiệp thấp, Nhà nước nắm vững tình hình KT-XH kịp thời ban hành những chính sách hợp lí, vận hành suông sẻ bộ máy Nhà nước. Như vậy, công nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế như thúc đẩy kinh tế tăng nhanh, cung cấp tư liệu sản xuất, hàng hóa tiêu dùng, tạo ra nhiều việc làm và thúc đẩy nông nghiệp phát triển.

Vì vậy, phải đáp ứng tốt các điều kiện cần thiết để thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, điều kiện về về môi trường kinh tế. Các mô hình lý thuyết. Lý thuyết cất cánh Theo Đinh Phi Hổ (2006) 1[3], tổng hợp lý thuyết cất cánh của Waet Walt Rostow, chia quá trình phát triển kinh tế ra làm 5 giai đoạn: (1) giai đoạn xã hội truyền thống; (2) giai đoạn chuẩn bị cất cánh (3) giai đoạn cất cánh; (4) giai đoạn trưởng thành; (5) giai đoạn tiêu dùng cao. Trong phần nghiên cứu áp dụng đề tài quan tâm 2 giai đoạn là giai đoạn chuẩn bị cất cánh và giai đoạn cất cánh: [3] từ trang 115 đến trang 120 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- - Giai đoạn “chuẩn bị cất cánh”: Các ngành khác nông nghiệp như công nghiệp, dịch vụ, ngoại thương được phát triển.

Đặc trưng giai đoạn này là: tồn tại song song cả khu vực kinh tế truyền thống và khu vực kinh tế hiện đại, đồng thời cũng xuất hiện tầng lớp chủ DN. Cơ cấu ngành kinh tế của giai đoạn này là nông-công nghiệp. - Giai đoạn “cất cánh”: Đây là giai đoạn trung tâm trong sự phân tích các giai đoạn phát triển của Rostow. Đặc trưng là nền kinh tế xuất hiện các ngành kinh tế mũi nhọn có tác động thúc đẩy nhanh tăng trưởng nền kinh tế thông qua tác động dây chuyền làm các ngành kinh tế khác phát triển theo.

Tầng lớp chủ DN có khả năng thay đổi phương pháp sản xuất và ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất. Cơ sở hạ tầng phát triển nhanh. Tỷ lệ đầu tư giai đoạn này ở mức ít nhất chiếm 10%GDP. Cơ cấu kinh tế là công nghiệp - nông nghiệp và dịch vụ, kéo dài 20-30 năm.

Trong các giai đoạn phát triển, giai đoạn cất cánh được coi là giai đoạn then chốt nhất. Để chuyển qua giai đoạn này cần phải trải qua giai đoạn chuẩn bị cất cánh. Điều kiện để giai đoạn cất cánh xuất hiện như sau: (1) Tỷ lệ đầu tư trong tổng sản phẩm quốc gia phải trên 20%. (2) Phải có ngành công nghiệp mũi nhọn tạo nên tác động dây chuyền phát triển các ngành công nghiệp khác.

(3) Phải có một thể chế chính trị-xã hội phù hợp đảm bảo thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển khu vực kinh tế hiện đại, mở rộng kinh tế đối ngoại và huy động mạnh mẽ các nguồn vốn trong nước. Các điều kiện này có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định các chính sách phát triển như chú trọng việc hình thành ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng cường huy động vốn đầu tư kể cả trong và ngoài nước, nâng cao năng lực bộ máy quản lý kinh tế. Mô hình hai khu vực. Theo Đinh Phi Hổ (2006),[3] tổng hợp các nghiên cứu về quan hệ giữa hai khu vực có các mô hình đáng quan tâm sau 1: - Về mô hình Lewis: Đối với khu vực nông nghiệp, do đất đai ngày càng khan hiếm, trong khi lao động ngày càng tăng.

Hệ quả là có tình trạng dư thừa lao động trong khu vực nông nghiệp. Đối với khu vực công nghiệp, mức tiền lương của khu vực công nghiệp cao [3] Từ trang 29-37. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 10 - hơn khu vực nông nghiệp, có thể thu hút lao động dư thừa khu vực nông nghiệp. Tăng trưởng của nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở tăng trưởng công nghiệp thông qua tích lũy vốn từ thu hút lao động dư thừa của khu vực nông nghiệp.

Mô hình này phản ánh được thực tế ở các nước trong bước đầu của quá trình công nghiệp hoá, nhất là ở Việt Nam, công nghiệp bắt đầu từ những ngành thâm dụng lao động sau sẽ chuyển đến thâm dụng vốn khi lao động trở nên đắt đỏ hơn. - Về mô hình Harry T. Cho rằng: nông nghiệp có dư thừa lao động, nhưng chỉ lúc thời vụ không căng thẳng. Đầu tư chiều sâu cả nông nghiệp và công nghiệp là không khả thi vì nguồn lực và trình độ lao động có hạn của các nước đang phát triển.

Mô hình này bao gồm 3 giai đoạn: (1) giai đoạn 1: đầu tư cho nông nghiệp phát triển theo chiều rộng nhằm đa dạng hoá sản xuất; (2) giai đoạn 2: đồng thời đầu tư phát triển theo chiều rộng các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; (3) giai đoạn 3: phát triển các ngành kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm nhu cầu lao động. Trong đó, ở giai đoạn 2 chỉ ra rằng: đồng thời đầu tư phát triển theo chiều rộng các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Tiếp tục đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, sản xuất qui mô lớn.Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động. Như vậy, mô hình 2 khu vực cho thấy rằng: tăng trưởng của nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở tăng trưởng công nghiệp thông qua phát triển các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động.

Lý thuyết về chu kỳ sản phẩm và chuỗi sản phẩm - cung ứng. Theo Lê Cao Đoàn 1(2005), [5] tổng hợp từ lý thuyết về chu kỳ sản phẩm và chuỗi sản phẩm-cung ứng của R. Vermon cho rằng: - Nước công nghiệp phát triển, là nước nắm giữ công nghệ, thị hiếu người tiêu dùng, là nước sáng chế, phát minh ra sản phẩm mới, tạo ra chu kỳ sản phẩm, luôn ở đỉnh làn sóng của sự di chuyển trong cơ cấu sản xuất và thương mại. - Tới giai đoạn chín muồi trở đi, sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa và sản xuất hàng loạt, lợi thế về công nghệ không còn nữa, thị trường cũ cũng bão hòa, các sản [5] từ trang 133-136.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 11 - phẩm thay thế cạnh tranh, thị hiếu thay đổi, sản phẩm đi vào giai đoạn suy giảm do đó phải chuyển sang chu kỳ sản phẩm mới. Tại lúc này, ở ngoài nước công nghiệp sáng chế sản phẩm mới, thì những sản phẩm tới giai đoạn suy thoái đó lại đang trở thành mốt, hơn nữa lại là nước có lợi thế nhân công rẻ, không đòi hỏi kỹ năng cao, có thể tiếp nối chu kỳ sản phẩm ở các giai đoạn tiếp theo, tiếp tục sản xuất sản phẩm đó để thỏa mãn nhu cầu ở khu vực kém phát triển hơn và xuất khẩu ngược lại nước sáng chế. Khi chu kỳ sản xuất tiến triển qua giai đoạn mới thì nơi sản xuất tối ưu cũng thay đổi. Tại đây xảy ra 3 trường hợp: Một là, công ty xuyên quốc gia của các nước công nghiệp phát triển, di chuyển tư bản, công nghệ hình thành các nơi sản xuất mở ở các nước kém phát triển hơn, nơi còn thị trường và có lợi thế sản xuất dưới hình thức mở các công ty con và đầu tư trực tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ