phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; Luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng. Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận về phát triển công nghiệp. 5 Chƣơng II: Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thời gian qua. Chƣơng III: Giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu Công nghiệp có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, vấn đề phát triển công nghiệp luôn đƣợc sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà làm chính sách. Đặc biệt, từ khi đổi mới đến nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc, chiến lƣợc phát triển công nghiệp đƣợc Đảng, Nhà nƣớc hết sức chú trọng. Hiểu đƣợc tầm quan trọng của phát triển công nghiệp đối với phát triển kinh tế -xã hội, nên cho đến nay đã có rất nhiều công trình, bài viết nghiên cứu về vấn đề này. Bùi Quang Bình (2010), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Giáo dục Việt Nam đã chỉ ra một số phƣơng pháp phân tích, tính giá trị sản xuất hàng năm của các ngành kinh tế và tốc độ tăng trƣởng GDP, tỷ trọng GDP của từng ngành.
Có một phần nội dung viết về công nghiệp, đã chỉ ra đƣợc vị trí, vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, các chỉ tiêu đánh giá tăng trƣởng công nghiệp và đƣa ra các mô hình tăng trƣởng và phát triển công nghiệp. Nguyễn Minh Phan, Nguyễn Kế Tuấn, Giáo trình kinh tế và Quản lý Công nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Đề cập đến đặc điểm sản xuất, quy luật phát triển và vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, đƣa ra một số công thức và chỉ tiêu đánh giá về cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu và hiệu quả kinh tế của sản xuất công nghiệp. Chuyên môn hóa, đa dạng hóa kinh doanh công nghiệp và sự cần thiết của liên kết kinh tế trong sản xuất công nghiệp ở phạm vi ngành, trong nƣớc và trên thế giới.
Từ đó đƣa ra các mô hình, các định hƣớng chiến lƣợc phát triển công 6 nghiệp một cách tổng thể. Nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, của tác giả Lê Huy Đức. Bài báo đã làm rõ khái niệm chất lƣợng tăng trƣởng công nghiệp, quan hệ giữa chất lƣợng và số lƣợng tăng trƣởng công nghiệp và yêu cầu của việc nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng công nghiệp. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển công nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn 1991 – 2003, tác giả đã chỉ ra những thành tựu và hạn chế về chất lƣợng tăng trƣởng công nghiệp cùng những nguyên nhân khách qua và chủ quan của nó.
Báo cáo Năng lực cạnh tranh Công nghiệp Việt Nam 2011 của Bộ Công thƣơng Việt Nam và Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hợp quốc. Báo cáo nhận định rằng công nghiệp hóa là cốt lõi của tăng trƣởng kinh tế Việt Nam. Theo báo cáo, thúc đẩy công nghiệp chế tạo có vai trò quan trọng để Việt Nam tạo ra nhiều của cải và việc làm hơn trong tƣơng lai. Báo cáo này lập luận rằng chuyển dịch cơ cấu hƣớng đến một số ngành chiến lƣợc thâm dụng công nghệ nhất định có thể đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, nhờ đó tạo ra các điều kiện hợp lý cho tăng trƣởng bền vững.
Sử dụng phƣơng pháp luận đƣợc UNIDO xây dựng, báo cáo tập trung vào công nghiệp chế tạo nhằm hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc xác định các lĩnh vực có thể can thiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp. Báo cáo cũng xem xét khả năng xây dựng mối liên kết giữa các ngành công nghiệp nhằm nâng cao giá trị gia tăng trong các sản phẩm hiện có và tham gia vào các ngành mới năng động hơn. Tái cơ cấu ngành công nghiệp trong bối cảnh phát triển mới của Nguyễn Kế Tuấn. Tác giả bài báo đã đánh giá thực trạng cơ cấu ngành công nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn 1991-2009 và rút ra kết luận: Trong khi tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác có xu hƣớng giảm thì quy mô sản lƣợng 7 lại tăng khá nhanh, chủ yếu là những tài nguyên không có khả năng tái tạo.
Tuy công nghiệp chế biến có tỷ trọng ngày càng lớn, nhƣng chủ yếu lại là các ngành gia công cho nƣớc ngoài hoặc chế biến nông sản với giá trị gia tăng thấp. Sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào nƣớc ngoài ở cả các yếu tố vật chất phục vụ sản xuất (máy móc thiết bị và nguyên vật liệu) và tiêu thụ sản phẩm. Do vậy, khi quy mô sản xuất công nghiệp càng mở rộng, mức nhập siêu ngày càng tăng. Quan hệ liên kết giữa các ngành công nghiệp phụ trợ còn nhỏ bé, phần lớn nguyên phụ liệu phải nhập khẩu.
Công nghiệp năng lƣợng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển nhanh của nền kinh tế. Từ những đánh giá đó, tác giả đã đề xuất sáu định hƣớng cho chiến lƣợc tái cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam. Báo cáo Đầu tư công nghiệp Việt Nam 2011 – Tìm hiểu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển công nghiệp. Báo cáo này là kết quả hợp tác giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc.
Báo cáo đã phản ánh những mặt tác động quan trọng của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đối với công nghiệp Việt Nam, phản ánh một nền công nghiệp đang vƣơn mình đạt tới thành công trên thị trƣờng toàn cầu đang ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn. Báo cáo cho biết, các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp có đƣợc hiệu quả sản xuất và kinh doanh cao hơn. Các khu công nghiệp cũng thu hút đƣợc nhiều doanh nghiệp có hàm lƣợng công nghệ cao hơn so với các địa phƣơng bên ngoài khu công nghiệp. Báo cáo cũng cho rằng, mức độ ổn định kinh tế, chính trị, chi phí lao động và môi trƣờng pháp lý là yếu tố thích hợp nhất mang tính quyết định trong đầu tƣ và đều đã có sự cải thiện tích cực trong mắt nhà đầu tƣ.
Từ kết quả trên, báo cáo đƣa ra khuyến nghị nhƣ: đánh giá mô hình tăng trƣởng dựa vào xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp FDI; tập trung phát triển nguồn nhân lực và hình thành kỹ năng; cải thiện một số điểm chƣa tích cực về môi trƣờng kinh doanh 8 nhƣ cơ sở hạ tầng, mạng lƣới điện và các quy định chƣa rõ ràng khác; đánh giá ƣu đãi đầu tƣ và chính sách đối với khu công nghiệp; phát triển công nghiệp hỗ trợ… Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, một số đề xuất bổ sung hoàn thiện của Dƣơng Đình Giám. Bài viết căn cứ vào bối cảnh và thực trạng phát triển công nghiệp Việt Nam, Chiến lƣợc phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 để đánh giá tác động của chính sách Chính phủ đối với sự phát triển các ngành công nghiệp. Rút ra các thành công, hạn chế chính và nguyên nhân của các hạn chế cùng những bài học kinh nghiệm trong phát triển công nghiệp trong hơn 10 năm qua. Phân tích nguồn lực, cơ hội, thách thức của công nghiệp Việt Nam.
Từ đó, xác định mục tiêu và các ƣu tiên quan trọng trong chiến lƣợc phát triển công nghiệp giai đoạn sắp tới và đề xuất các chính sách thiết thực, khả thi để thực hiện thành công các mục tiêu và ƣu tiên này. Vấn đề nghiên cứu dựa trên cơ sỡ thực tiễn, tình hình mới, các nhận xét, kết luận có tính cụ thể, các giải pháp mang tính đồng bộ, khiến cho bài viết có giá trị tham khảo cao. Mai Thị Thanh Xuân với cuốn sách “Một số mô hình công nghiệp hóa trên thế giới và Việt Nam”đã cung cấp những kiến thức cơ bản và hệ thống, có tính học thuật về công nghiệp hóa. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công nghiệp hóa và mô hình công nghiệp hóa; đƣa ra hệ tiêu chí đánh giá mức độ thành công và những điều kiện cơ bản đề thực hiện thành công mô hình công nghiệp hóa.
Tổng kết, đánh giá mô hình công nghiệp hóa của một số quốc gia tiêu biểu, đúc rút những kinh nghiệm thành - bại của họ trên con đƣờng công nghiệp hóa. Đánh giá lại mô hình công nghiệp hóa Việt Nam đã thực hiện từ năm 1960 đến nay và phác họa mô hình công nghiệp hóa mới cho thời kỳ 2011-2020. Xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp nhằm đẩy nhanh quá trình 9 công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam của Lê Thế Giới viết: Quan điểm “Vừa phát triển tuần tự, vừa lựa chọn đi tắt đón đầu” (2005) phù hợp với những điểm nhấn của mô hình hƣớng vào xuất khẩu qua việc lựa chọn các ngành công nghiệp cần phát triển. Trong điều kiện nƣớc ta hiện nay, cần tận dụng các lợi thế so sánh tĩnh, trƣớc mắt là khai thác hết tiềm năng hiện có của đất nƣớc để đảm bảo và duy trì tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế.
Đánh giá các lợi thế so sánh động nhằm xác định các ngành mũi nhọn cần phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh của công nghiệp Việt Nam trên trị trƣờng thế giới. Có thể thấy rằng, với quan điểm này, cơ cấu công nghiệp Việt Nam hiện nay là hợp lý nhƣng các biện pháp chuẩn bị hình thành các ngành công nghiệp mũi nhọn vẫn còn rất chậm chạp. Dựa trên quan điểm cạnh tranh này, các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động và xuất khẩu tài nguyên cần có chính sách đẩy mạnh sản xuất theo chiều rộng để đảm bảo tốc độ tăng trƣởng kinh tế đất nƣớc và nâng cao mức sống của ngƣời dân. Ngoài ra, lĩnh vực dịch vụ cũng cần đƣợc thúc đẩy phát triển để đóng góp khả năng tăng trƣởng cao của nền kinh tế và hỗ trợ công nghiệp phát triển, đặc biệt là các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.
Các ngành công nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ cao hay có hàm lƣợng công nghệ cao trong giá thành sản phẩm cần đƣợc tập trung đầu tƣ theo chiều sâu để nâng cao sức cạnh tranh tƣơng lai. Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị của tác giả Nguyễn Đình Minh. Luận văn đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tại Quảng Trị giai đoạn 2006 – 2010 cho thấy ngành công nghiệp tại địa phƣơng hiện nay về quy mô vẫn còn nhỏ bé so với các địa phƣơng khác trong cả nƣớc.