Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ: Nghiên Cứu Ngành Giầy Da, Dệt May, Điện Tử Tại Tỉnh Bình Dương

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành giầy da, dệt may, điện tử tại Bình Dương, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2018

170
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỒ TRỢ

1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1.1. Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài

1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc

1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.2.1. Khái quát chung về những công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài

1.2.2. Những vấn đề rút ra từ khái quát chung cần tiếp tục nghiên cứu

2. Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN MỘT SỐ QUỐC GIA, ĐỊA PHƢƠNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

2.1.1. Sự ra đời của thuật ngữ “công nghiệp hỗ trợ”

2.1.2. Công nghiệp hỗ trợ và một số thuật ngữ liên quan

2.1.3. Quan niệm về công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam

2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

2.2.1. Tính đa cấp và tính liên kết hệ thống theo quy trình sản xuất

2.2.2. Tính đa dạng về công nghệ và trình độ công nghệ

2.2.3. Tính chuyên môn hóa cao và tham gia vào mạng sản xuất toàn cầu

2.2.4. Có nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Thu hút nhiều doanh nghiệp tham gia, chủ yếu là các DN vừa và nhỏ

2.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

2.3.1. Nội hàm của phát triển công nghiệp hỗ trợ

2.3.2. Các mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ

2.4. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

2.4.1. Số lƣợng và quy mô doanh nghiệp. Trình độ công nghệ và tỷ lệ nội địa

2.4.2. Sức cạnh tranh của sản phẩm

2.4.3. Sự đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp hạ nguồn

2.4.4. Nguồn nhân lực

2.5. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

2.5.1. Nhân tố quốc tế

2.5.2. Nhân tố trong nƣớc

2.6. VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ NÓI CHUNG VÀ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP NÓI RIÊNG

2.6.1. Quan hệ giữa các ngành công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ

2.6.2. Vai trò có tính hai mặt của phát triển công nghiệp hỗ trợ

2.7. THỰC TIỄN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, ĐỊA PHƢƠNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM NÓI CHUNG, BÌNH DƢƠNG NÓI RIÊNG

2.7.1. Thực tiễn của một số nƣớc về phát triển công nghiệp hỗ trợ

2.7.2. Thực tiễn một số địa phƣơng về phát triển công nghiệp hỗ trợ

2.7.3. Bài học cho tỉnh Bình Dƣơng và Việt Nam về phát triển công nghiệp hỗ trợ

3. Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG

3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƢƠNG

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BÌNH DƢƠNG

3.2.1. Cơ sở sản xuất công nghiệp

3.2.2. Lao động ngành công nghiệp

3.2.3. Giá trị sản xuất công nghiệp

3.3. THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG NGÀNH GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ Ở TỈNH BÌNH DƢƠNG

3.3.1. Công nghiệp hỗ trợ trong ngành giầy da ở tỉnh Bình Dƣơng

3.3.2. Công nghiệp hỗ trợ trong ngành dệt may ở tỉnh Bình Dƣơng

3.3.3. Công nghiệp hỗ trợ trong ngành điện tử ở tỉnh Bình Dƣơng

3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ Ở TỈNH BÌNH DƢƠNG

3.4.1. Những thành tựu

3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.4.3. Một số vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành giầy da, dệt may, điện tử ở tỉnh Bình Dƣơng

4. Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG ĐẾN NĂM 2025

4.1. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƢỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ

4.1.1. Bối cảnh quốc tế

4.1.2. Bối cảnh trong nƣớc

4.2. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN NĂM 2030

4.3. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ TỈNH BÌNH DƢƠNG ĐẾN NĂM 2025

4.3.1. Quan điểm phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Bình Dƣơng

4.3.2. Định hƣớng phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành giầy da, dệt may, điện tử đến năm 2025

4.4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ Ở BÌNH DƢƠNG

4.4.1. Giải pháp về vốn đầu tƣ và công nghệ

4.4.2. Giải pháp thị trƣờng ti u thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

4.4.3. Giải pháp phát triển nguồn nh n lực

4.4.4. Giải pháp ph n ố các doanh nghiệp sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ

4.4.5. Giải pháp li n ết giữa sản xuất và ti u thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

4.4.6. Cơ chế phối hợp giữa Bình Dƣơng và Vùng inh tế trọng điểm phía Nam trong phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ và giải pháp về bảo vệ môi trƣờng

4.4.7. Đề xuất hệ thống mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ ở tỉnh Bình dƣơng

4.4.8. Giải pháp về cơ chế chính sách, lập các dự án đầu tƣ, mặt ng cho phát triển công nghiệp hỗ trợ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Tại Bình Dương

Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) tại Bình Dương đang trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Ngành giầy da, dệt may và điện tử là những ngành chủ lực, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Sự phát triển của CNHT không chỉ giúp tăng cường nội địa hóa mà còn nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm công nghiệp. Theo nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, việc phát triển CNHT là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hiện đại.

1.1. Định Nghĩa Và Vai Trò Của Công Nghiệp Hỗ Trợ

Công nghiệp hỗ trợ là ngành sản xuất các linh kiện, phụ tùng cho các ngành công nghiệp chính. Vai trò của CNHT rất quan trọng trong việc giảm thiểu chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo PGS, TS. Nguyễn Văn Luân, CNHT giúp tăng cường khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1.2. Tình Hình Phát Triển CNHT Tại Bình Dương

Bình Dương đã có những bước tiến đáng kể trong phát triển CNHT, đặc biệt là trong ngành giầy da và dệt may. Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này ngày càng tăng, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Tại Bình Dương

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng ngành công nghiệp hỗ trợ tại Bình Dương vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, công nghệ lạc hậu và thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao là những vấn đề cần được giải quyết. Theo nghiên cứu, tỷ lệ nội địa hóa trong ngành giầy da và dệt may vẫn còn thấp, điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

2.1. Thiếu Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự phát triển của CNHT. Tại Bình Dương, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm lao động có tay nghề cao. Điều này dẫn đến việc sản xuất không đạt yêu cầu về chất lượng và hiệu quả.

2.2. Công Nghệ Lạc Hậu Trong Sản Xuất

Nhiều doanh nghiệp trong ngành giầy da và dệt may vẫn sử dụng công nghệ cũ, dẫn đến năng suất thấp và chi phí sản xuất cao. Việc đầu tư vào công nghệ mới là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường.

III. Phương Pháp Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Tại Bình Dương

Để phát triển CNHT, Bình Dương cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc đầu tư vào công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp là những giải pháp quan trọng. Theo GS, TS. Nguyễn Quang Thuấn, việc phát triển một hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ sẽ giúp các doanh nghiệp liên kết chặt chẽ hơn.

3.1. Đầu Tư Vào Công Nghệ Hiện Đại

Đầu tư vào công nghệ mới là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp cần được khuyến khích và hỗ trợ trong việc tiếp cận công nghệ tiên tiến.

3.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Chất Lượng

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Bình Dương

Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy, việc phát triển CNHT tại Bình Dương đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã cải thiện được quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo số liệu thống kê, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh đã tăng đáng kể nhờ vào sự phát triển của CNHT.

4.1. Kết Quả Đạt Được Trong Ngành Giầy Da

Ngành giầy da tại Bình Dương đã có sự phát triển mạnh mẽ, với nhiều doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này đã giúp tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của ngành.

4.2. Thành Tựu Trong Ngành Dệt May

Ngành dệt may cũng đã có những bước tiến đáng kể, với nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Sự phát triển của CNHT đã giúp các doanh nghiệp dệt may nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Công Nghiệp Hỗ Trợ Tại Bình Dương

Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Bình Dương là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo. Tương lai của CNHT tại Bình Dương phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các doanh nghiệp.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Định hướng phát triển CNHT tại Bình Dương cần tập trung vào việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và cải thiện chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác và đầu tư.

5.2. Vai Trò Của Chính Sách Hỗ Trợ

Chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan chức năng là rất quan trọng trong việc phát triển CNHT. Cần có các chương trình hỗ trợ cụ thể để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực.

29/06/2025
Luận án tiến sĩ phát triển công nghiệp hỗ trợ nghiên cứu trường hợp ngành giầy da dệt may điện tử tại tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển công nghiệp hỗ trợ Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của một số quốc gia về phát triển công nghiệp hỗ trợ Chƣơng 3: Thực trạng công nghiệp hỗ trợ ngành giầy da, dệt may, điện tử tại tỉnh Bình Dƣơng Chƣơng 4: Quan điểm, định hƣớng và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành giầy da, dệt may, điện tử tại tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2025 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỒ TRỢ 1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CNHT không phải là một vấn đề mới trên thế giới, rất nhiều nƣớc nhận thức rõ vai trò của nó trong phát triển kinh tế - xã hội và sớm quan tâm, xây dựng hệ thống lý thuyết, chính sách phát triển cho ngành CNHT nhƣ: Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc. Hiện nay, có một số công trình khoa học của các nƣớc nghiên cứu về CNHT dƣới các khía cạnh khác nhau mà tác giả đƣợc biết, cụ thể nhƣ sau: 1. Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài 1.

Các nghiên cứu mang tính lý luận về phát triển công nghiệp hỗ trợ và vai trò của công nghiệp hỗ trợ Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (1995), “ Investigation report for industrial development: Supporting industry sector”, Tokyo. Tài liệu đã đƣa ra áo cáo điều tra phát triển công nghiệp về: “ngành Công nghiệp hỗ trợ”, áo cáo đã đánh giá vai trò quan trọng và thực trạng CNHT trong các ngành công nghiệp Nhật Bản; và kết luận về mối liên hệ, tính liên kết trong sản xuất sản phẩm cũng nhƣ những yêu cầu và điều kiện thúc đẩy CNHT Nhật Bản phát triển phục vụ cho ngành công nghiệp nói riêng, nền kinh tế Nhật Bản nói chung. Tác giả đã chỉ ra vai trò ngày càng quan trọng của CNHT trong quá trình phát triển kinh tế ở các nƣớc đang phát triển. Để thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững, các nƣớc đang phát triển cần tạo mọi điều kiện để thu hút FDI, song để thu hút đƣợc nhiều vốn FDI và sử dụng có hiệu quả nguồn FDI, các nƣớc đang phát triển chỉ có một con đƣờng duy nhất là thúc đẩy và xây dựng một nền CNHT đủ mạnh để thu hút và thẩm thấu đƣợc nguồn vốn FDI đem lại hiệu quả và sự phát triển bền vững cho nền kinh tế của các nƣớc đang phát triển.[94] Peter Larkin, the President and CEO of the National Grocers Association (NGA) (2011), “Comprehensive Supporting Industries” ThaiLand Board of Investment North America”, Supporting industries in Thailand.

Khẳng định ngành CNHT phát triển toàn diện của Thái Lan cho phép các nhà đầu tƣ, các nhà sản xuất, lắp ráp giảm thời gian, giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất thông qua việc tìm nguồn cung ứng đầu vào ngay tại Thái Lan. Bài viết khẳng định một ngành CNHT 7 sôi động, hoạt động hiệu quả đã thúc đẩy nền kinh tế Thái Lan tăng trƣởng ổn định, lâu dài và bền vững. Đ y cũng chính là yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh nh m thu hút FDI của Thái Lan so với các nƣớc. Chính vì thế, từ l u Thái Lan đã đƣợc coi là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất của các nhà đầu tƣ tr n thế giới.[104] Goodwill Consultant JSC và diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF) (2011), “Survey on comparision of backgrounds, polycy measuares and outcomes for development of supporting industries in ASEAN (Malaysia and Thailand in comparion with VietNam)” (Điều tra so sánh bối cảnh, biện pháp, chính sách và kết quả phát triển CNHT ở ASEAN), Publishing House of Communication and Transport, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải.

Trong tài liệu này, các tác giả đi s u vào phân tích Malaysia và Thái Lan, là hai trong số các nƣớc ở ASEAN đã có rất nhiều chƣơng trình dành cho CNHT từ những năm 1980. Thông qua việc phân tích các vấn đề về: bối cảnh; tổ chức chính sách và các n li n quan; định nghĩa và phạm vi của CNHT; các biện pháp chính sách; ảnh hƣởng chính sách và kết quả đạt đƣợc. các tác giả đƣa ra những so sánh với Việt Nam tr n cơ sở nghiên cứu hiện trạng CNHT Việt Nam, những thành tựu và bất cập về khung chính sách. Từ đó, đƣa ra 07 phát hiện chính từ kết quả so sánh, đó là: hủng hoảng - chất xúc tác cho chính sách; tác động qua lại giữa lợi ích quốc gia và lợi ích nƣớc ngoài thời kỳ toàn cầu hóa; xúc tiến mở và xúc tiến bắt buộc; áp dụng có điều chỉnh; sự quan t m đến xúc tiến CNHT; các biện pháp chính sách và việc tổ chức thực hiện.

Từ những phân tích đó, các tác giả chỉ ra nét tƣơng đồng và sự khác biệt rất lớn về chính sách của hai quốc gia này, song dù b ng cách nào, mỗi quốc gia đều thiết lập cho mình một phƣơng thức hoạch định chính sách công nghiệp tiên tiến và Việt Nam có thể học hỏi một cách có chọn lọc từ những kinh nghiệm hác nhau nhƣng vô cùng s u sắc của hai quốc gia này. Bài viết đã ph n tích thực trạng ngành CNHT cơ hí tại Malaysia, trên các tiêu chí về khuôn mẫu và khuôn chết, gia công, công nghiệp chế tạo máy, công nghiệp cán kim loại, công nghiệp đúc, công nghiệp xử lý nhiệt, công nghiệp xử lý bề mặt…, từ đó hẳng định máy móc đã phát triển nhanh chóng trong vòng 3 thập kỷ qua song song với sự phát triển tổng thể của ngành công nghiệp sản xuất quốc gia. Malaysia đã đƣợc quốc tế công nhận về khả năng và chất lƣợng sản xuất trong rất nhiều lĩnh vực của ngành cơ hí. Từ đó đƣa ra ết luận về sự đóng góp vô cùng to lớn của ngành CNHT cơ hí cho quá trình phát triển ngành công 8 nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc d n nói chung.

Do đó, để phát CNHT cơ hí đòi hỏi phải duy trì lợi thế cạnh tranh thông qua kỹ năng học tập tiên tiến, chuyên môn, kỹ năng và inh nghiệm bao trùm những hoạt động phức tạp này, b ng cách: Giảm tổng chi phí; giảm thời gian đƣa ra thị trƣờng; theo dõi và quản lý các sản phẩm phức tạp và giới thiệu hiệu quả hơn các sản phẩm mới; quản lý hoạt động toàn cầu; dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách hàng và nhà cung cấp nhanh chóng; thiết lập trung tâm dịch vụ giá trị cao có khả năng phát triển với sự tăng trƣởng của doanh nghiệp. Các nghiên cứu về phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và các nghiên cứu về giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ Bộ Công thƣơng Nhật Bản (MITI, nay là Bộ Kinh tế, Công nghiệp và Thƣơng mại, METI) (1985), “White paper on Industry and Trade” (Sách trắng về hợp tác kinh tế), Tokyo. Trong cuốn sách này, thuật ngữ CNHT lần đầu ti n đƣợc nhắc đến để chỉ các DNNVV có đóng góp cho việc phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp ở các nƣớc Châu Á trong trung và dài hạn hay đó chính là các công ty sản xuất linh phụ kiện. Trong tài liệu, các tác giả đã đánh giá vai trò của các công ty sản xuất linh phụ kiện trong quá trình CNH, HĐH và phát triển các DNNVV ở các nƣớc ASEAN, đặc biệt là ASEAN 4 (gồm bốn nƣớc: Indonesia, Malaysia, Philipines và Thái Lan).

Việc thúc đẩy phát triển hệ thống các DNNVV chính là việc thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp hỗ trợ trong quá trình CNH, HĐH.[89] Goh Ban Lee (1998), “Linkage between the Multinational Corporations and Local Supporting Industries” (Liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và các ngành CNHT nội địa), Đại học Sains, Malaysia. Tác giả phân tích mối quan hệ chặt chẽ trong hợp tác, ph n công lao động với các tập đoàn đa quốc gia trong việc thúc đẩy nền kinh tế Malaysia phát triển. Đó chính là việc liên kết, hợp tác trong quá trình sản xuất sản phẩm công nghiệp. Tác giả chỉ rõ tầm quan trọng của chính sách phát triển nguồn nhân lực và các chính sách hỗ trợ liên kết của Chính phủ Malaysia đối với các tập đoàn điện tử gia dụng của Nhật Bản với các doanh nghiệp nội địa trong sản xuất linh kiện cho ngành điện tử tại Malaysia.

Từ đó, chỉ ra những cơ hội thách thức, những thuận lợi hó hăn của các nhà sản xuất Nhật Bản tại Châu Á. Báo cáo phân tích thực tế quá trình sản xuất của chi nhánh thuộc các tập đoàn Nhật Bản ở Ch u Á, đặc biệt là Thái Lan, Malaysia, Indonesia đã sử dụng hệ thống thầu phụ đƣợc hình thành với vai trò mạnh mẽ của các doanh nghiệp sản xuất linh kiện có vốn đầu tƣ từ Nhật Bản. Đó chính là các doanh nghiệp CNHT. Hệ thống thầu phụ này cung cấp các nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng cho các nhà sản xuất, lắp ráp tại các nƣớc Ch u Á nhƣ: Thái Lan, Malaysia, Indonesia, giúp cho các nƣớc này hoàn chỉnh quá trình sản xuất sản phẩm.

Tác giả đã luận giải những vấn đề: làm thế nào để các thành viên APEC cùng nhau thúc đẩy mạng lƣới SMEs hiệu quả hơn nh m hỗ trợ của các công ty sản xuất có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Dù đã có nhiều chính sách đƣợc đƣa ra nhƣng vấn đề cung cấp sản phẩm CNHT đƣợc đề cập đến nhƣ là mô hình ịp thời để giải quyết mối quan hệ lợi ích và khắc phục những hạn chế của APEC trong quá trình chuyển đổi sang suy giảm hoặc tăng trƣởng nhanh chóng. Bởi các nhà sản xuất thành phần chính sẽ tham gia vào đối thoại và đại diện phần nào cho mạng lƣới nhà cung cấp vừa và nhỏ mà họ phối hợp và do đó cần xây dựng mạng lƣới đƣợc phân biệt rõ giữa nhà cung cấp lớn hơn và nhỏ hơn, sau đó tìm cách để kết hợp lại các ý kiến về các vấn đề li n quan đến lĩnh vực chính. Michael (1990), “The competitive advantage of nations, Harvard business review” (Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia), Trƣờng Đại học Havard - New York Mỹ.

Tác giả là nhà quản trị chiến lƣợc nổi tiếng của Mỹ, trong bài viết tác giả đã ph n tích, giải thích thuật ngữ “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ”. Tác giả phân tích khá sâu sắc thuật ngữ này thông qua việc đƣa ra lý thuyết về khả năng cạnh tranh quốc gia qua mô hình “viên kim cương”. Hƣớng nghiên cứu chính của công trình này là tạo ra một tiếp cận mới khi phân tích về lợi thế cạnh tranh quốc gia, thay vì đi tìm lời giải cho câu hỏi “Vì sao một số quốc gia thành công và những quốc gia khác thất bại trong cạnh tranh quốc tế?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ