Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Phát triển công nghiệp bền vững của tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đặng Thanh Bình, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 931.10) tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Xuân Nhàn và TS. Nguyễn Thị Thu Hiền (Hà Nội, 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công nghiệp giữ vai trò là ngành sản xuất vật chất nòng cốt của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao năng suất lao động xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp nhanh chóng cũng làm nảy sinh nhiều áp lực lớn đối với môi trường tự nhiên, phân hóa thu nhập xã hội và suy thoái tài nguyên.

Tỉnh Quảng Ninh được xem như một "Việt Nam thu nhỏ", giữ vị trí địa kinh tế - chính trị trọng yếu ở vùng Đông Bắc và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tỉnh sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào (chiếm khoảng 90% trữ lượng than của cả nước), đồng thời là trung tâm du lịch lớn với Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long hai lần được UNESCO công nhận. Trong giai đoạn phát triển vừa qua, cơ cấu công nghiệp của tỉnh bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Tỷ trọng công nghiệp khai thác than và sản xuất nhiệt điện than lớn, là các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và cảnh quan sinh thái.
  • Tỷ lệ công nghiệp chế biến, chế tạo còn khiêm tốn; công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển tương xứng; xuất khẩu sản phẩm thô vẫn chiếm tỷ lệ cao.
  • Nảy sinh mâu thuẫn giữa phát triển các khu công nghiệp, khai thác khoáng sản với việc bảo tồn di sản cảnh quan phục vụ du lịch - dịch vụ, cũng như mâu thuẫn về việc chuyển đổi đất nông nghiệp nhưng chưa thu hút tương xứng lực lượng lao động tại chỗ.

Các nghiên cứu trước đây tại Quảng Ninh chủ yếu tiếp cận ở góc độ kỹ thuật mỏ, địa hóa học, quản lý đất đai hoặc chính sách xã hội đơn lẻ. Do đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện phát triển công nghiệp bền vững (PTCNBV) của tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế là đòi hỏi cấp bách cả về lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp bền vững của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2020, luận án đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp bền vững của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, nội dung, nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp bền vững ở cấp tỉnh; tổng kết bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp bền vững tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2020 trên ba trụ cột (kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường), chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Xây dựng phương hướng, quan điểm và đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi đối với chính quyền tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác lập 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thế nào là phát triển công nghiệp và phát triển công nghiệp bền vững?
  2. Nội dung phát triển công nghiệp bền vững của một địa phương cấp tỉnh gồm những vấn đề gì?
  3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp bền vững cấp tỉnh và tác động của chúng đến Quảng Ninh hiện nay ra sao?
  4. Tiêu chuẩn, tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá phát triển công nghiệp bền vững ở cấp tỉnh và thực trạng tại Quảng Ninh đang ở mức độ nào?
  5. Cần có quan điểm, giải pháp và kiến nghị cụ thể nào nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp bền vững của một địa phương cấp tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào công tác quản trị, ban hành và thực thi chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khảo sát 4 nhóm ngành công nghiệp cấp 1 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:
    1. Ngành công nghiệp khai khoáng;
    2. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo;
    3. Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí;
    4. Ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh, bao gồm các doanh nghiệp công nghiệp, khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được khảo sát, phân tích trong giai đoạn 2010–2020; các đề xuất, định hướng giải pháp hướng tới giai đoạn 2021–2030 và tầm nhìn đến năm 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu ngoài nước theo các nhóm chủ đề:

  • Bản chất và nghịch lý phát triển công nghiệp toàn cầu: Riva Krut và Harris Gleckman (2013) trong "A Missed Opportunity for Sustainable Global Industrial Development" phân tích nghịch lý giữa gia tăng tri thức/công nghệ và sự suy thoái tài nguyên, môi trường, khẳng định phát triển công nghiệp bền vững là phương thức thu hẹp bất bình đẳng xã hội. Jan Harmsen và Joseph B. Powell (2011) trong "Sustainable development in the process industries" nghiên cứu định lượng các ngành hóa chất, dầu khí, khai khoáng để đề xuất giải pháp hợp tác liên ngành sử dụng hiệu quả tài nguyên.
  • Đánh giá định lượng phát triển công nghiệp bền vững cấp vùng: Quoc Cuong Nguyen và FeiYa (2015) trên tạp chí Journal of Cleaner Production đã thiết lập hệ thống chỉ tiêu 3 trụ cột và sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính để lượng hóa mức độ bền vững công nghiệp tại 13 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Chiến lược hội nhập, sinh thái công nghiệp và kinh tế xanh: Gallagher và Lyuba Zarsky (2004) xem xét chiến lược công nghiệp dẫn dắt bởi FDI tại Mexico qua 3 thông số (năng lực nội sinh, môi trường, việc làm/tiền công). Deutz (2005) nghiên cứu mô hình khu công nghiệp sinh thái tại Mỹ nhằm hướng tới mục tiêu "win-win-win". Báo cáo của UNIDO do M. Dittrich, S. Giljum, S. Lutter, C. Polzin thực hiện (2012) phác thảo khung chính sách phát triển công nghiệp xanh tại Việt Nam.
  • Cấu trúc không gian và tăng trưởng công nghiệp địa phương: ZYing-xue (2003) phân tích cấu trúc kinh tế không gian tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc); Peng Jian và cộng sự (2010) đánh giá tác động sinh thái từ dịch chuyển cơ cấu công nghiệp tại thành phố Lệ Giang (Vân Nam); Tao Song và cộng sự (2020) áp dụng mô hình dữ liệu bảng phân tích các yếu tố thúc đẩy kinh tế xanh tại 30 tỉnh, thành Trung Quốc; Yefang Huang và Yee Leung (2002) dùng phương pháp hồi quy trọng số theo địa lý (GWR) phân tích quá trình công nghiệp hóa tại tỉnh Giang Tô.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp: GS.TS. Kenichi Ohno và GS.TS. Nguyễn Văn Thường (2005) trong công trình "Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam" (NXB Lý luận Chính trị) đã phân tích năng lực hoạch định chính sách công nghiệp, gợi ý lộ trình nâng cấp chuỗi giá trị và liên kết vùng. Tác giả Trần Quang Minh (1999) nghiên cứu sự vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh trong chính sách công nghiệp Nhật Bản (1955–1990) và rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  • Về công nghiệp hỗ trợ và dòng vốn FDI: Phạm Thu Phương (2013) nghiên cứu giải pháp thu hút FDI vào phát triển công nghiệp hỗ trợ; Nguyễn Thị Kim Thu (2012) đề xuất các quan điểm và giải pháp tái cấu trúc mạng lưới sản xuất công nghiệp hỗ trợ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Về phát triển công nghiệp bền vững cấp tỉnh: Bùi Vĩnh Kiên (2009) nghiên cứu chính sách phát triển công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh; Nguyễn Hải Bắc (2011) nghiên cứu phát triển công nghiệp bền vững tỉnh Thái Nguyên, xác lập nội dung công nghiệp hóa sạch trên 3 khía cạnh: pháp lý, kinh tế và kỹ thuật - công nghệ.
  • Về các vấn đề phát triển tại Quảng Ninh: Trần Đăng Quy (2012) nghiên cứu địa hóa môi trường vịnh Tiên Yên; Trần Yêm (2001) nghiên cứu tài nguyên và môi trường khai thác than tại Hòn Gai - Cẩm Phả; Nguyễn Quốc Việt (2014) khảo sát quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp; Hoàng Thị Hảo (2017) nghiên cứu chính sách giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống lý luận: Luận giải rõ hệ thống lý thuyết nền tảng (cách mạng công nghiệp, lợi thế so sánh, lý thuyết cạnh tranh, chiến lược công nghiệp), chuẩn hóa nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với phát triển công nghiệp bền vững tích hợp 3 trụ cột: kinh tế, văn hóa - xã hội và tài nguyên - môi trường.
  2. Khoảng trống thực tiễn: Làm rõ bài toán điều chỉnh cơ cấu ngành công nghiệp của một địa phương có mức độ phụ thuộc lớn vào khai thác than và nhiệt điện than như Quảng Ninh; xử lý mâu thuẫn nội tại giữa phát triển công nghiệp nặng với dịch vụ du lịch sinh thái di sản; thúc đẩy phát triển công nghiệp logistics, công nghiệp sạch và giải quyết nhu cầu nhân lực chất lượng cao thích ứng với chuyển đổi từ mô hình "nâu" sang "xanh".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

Luận án vận dụng tổng hợp các khái niệm và lý thuyết kinh tế:

  • Khái niệm phát triển công nghiệp bền vững: Tiếp thu định nghĩa của Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED, 1987), Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO, 1991), Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005); luận án định nghĩa: "Phát triển công nghiệp bền vững là phát triển công nghiệp một cách ổn định, lâu dài trên cơ sở đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết hài hòa các vấn đề văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường."
  • Lý thuyết 4 giai đoạn của Cách mạng công nghiệp: Khái quát từ Cơ giới hóa (1.0), Điện khí hóa (2.0), Tự động hóa (3.0) đến Trí tuệ nhân tạo/Vạn vật kết nối (4.0), làm tiền đề cho quá trình chuyển đổi sang Kinh tế số và Kinh tế xanh.
  • Lý thuyết chiến lược và chính sách công nghiệp: Phân tích quy trình hoạch định mục tiêu dài hạn, phân bổ nguồn lực và lựa chọn các công cụ điều tiết của chính quyền địa phương.
  • Lý thuyết lợi thế so sánh và thương mại: Từ nguyên lý lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, lợi thế so sánh của David Ricardo (1817), đến sự phát triển của Haberler (chi phí cơ hội), mô hình Heckscher - Ohlin (yếu tố sản xuất) và Paul Krugman. Luận án nhấn mạnh yêu cầu chuyển dịch từ lợi thế so sánh cấp thấp (tài nguyên hữu hạn, lao động giá rẻ) sang lợi thế so sánh cấp cao (công nghệ, tri thức, nhân lực chất lượng cao).
  • Lý thuyết cạnh tranh và chu kỳ sống sản phẩm quốc tế: Nhằm định vị ngành hàng công nghiệp và nâng cấp chuỗi giá trị nội địa.
Trụ cột bền vững Nội hàm trọng tâm trong luận án
Kinh tế Duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và giá trị gia tăng ổn định; chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng chế biến chế tạo; nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Văn hóa - Xã hội Tạo việc làm bền vững, nâng cao thu nhập; bảo đảm an sinh, an toàn lao động; gắn kết phát triển công nghiệp với bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống, di tích lịch sử và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR).
Môi trường Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; giảm thiểu phát thải ô nhiễm; chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ "nâu" sang "xanh"; phát triển công nghệ sạch và năng lượng tái tạo.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp ba quan điểm tiếp cận: tiếp cận hệ thống (xem xét tổng thể công nghiệp trong mối tương quan kinh tế - xã hội - môi trường), tiếp cận lịch sử (nghiên cứu diễn tiến giai đoạn 2010–2020) và tiếp cận thực tiễn (xuất phát từ hiện trạng địa phương).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2010–2020 từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh, các Bộ ngành Trung ương (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài nguyên & Môi trường) và các Sở ngành địa phương (Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh).
  • Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp: Do tác động của dịch bệnh COVID-19, luận án thiết kế bảng hỏi và tiến hành khảo sát thực nghiệm đối với 3 nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh:
    1. Doanh nghiệp công nghiệp (DNCN);
    2. Cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước (QLNN);
    3. Người dân sinh sống tại các khu vực tập trung phát triển công nghiệp.
  • Kỹ thuật xử lý: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng số liệu so sánh, đánh giá hệ số và mức độ quan trọng của các nhóm nhân tố tác động (từ nhân tố F1 đến F18 theo khung nghiên cứu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển công nghiệp bền vững của một địa phương cấp tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa khung khổ lý thuyết và đúc kết các bài học kinh nghiệm:

  • Đặc điểm sản xuất công nghiệp: Tính tập trung hóa, chuyên môn hóa cao; tiêu thụ lượng tài nguyên đầu vào lớn; gắn liền với đổi mới khoa học công nghệ; khả năng phân bố rộng trên không gian lãnh thổ; nguy cơ phát thải lớn; tác động đa chiều đến nhiều nhóm chủ thể (nhà nước, doanh nghiệp, người lao động, cộng đồng dân cư).
  • Nội dung quản lý nhà nước về PTCNBV cấp tỉnh: Ban hành chính sách quy hoạch không gian KCN/CCN; quản lý cấp phép đầu tư; kiểm soát tác động môi trường; phát triển nguồn nhân lực và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm: Luận án nghiên cứu mô hình phát triển công nghiệp tại một số địa phương trong nước (như Bắc Ninh, Thái Nguyên) và quốc tế (Trung Quốc, Nhật Bản, các nước ASEAN), qua đó rút ra bài học cho Quảng Ninh về: chủ động chuyển đổi mô hình từ công nghiệp tài nguyên sang công nghiệp chế tạo/công nghệ cao; kiên quyết từ chối các dự án nguy cơ ô nhiễm cao; chú trọng bảo tồn cảnh quan tự nhiên song hành với hạ tầng logistics.

Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp bền vững của tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2010–2020:

  • Khái quát kinh tế - xã hội và công nghiệp tỉnh Quảng Ninh: Tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP và giá trị sản xuất công nghiệp ở mức cao so với bình quân cả nước. Các ngành công nghiệp khai khoáng (than) và nhiệt điện đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu ngân sách địa phương.
  • Thực trạng triển khai 3 trụ cột phát triển bền vững:
    • Về kinh tế: Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp gia tăng liên tục; tuy nhiên cơ cấu còn mất cân đối khi tỷ trọng chế biến, chế tạo tăng chậm, công nghiệp khai khoáng và điện năng chiếm ưu thế lớn. Mạng lưới các khu công nghiệp (KCN Cái Lân, KCN Đông Mai, KCN Hải Hà, KCN Sông Khoai...) đang trong quá trình hoàn thiện hạ tầng và thu hút dự án thứ cấp.
    • Về văn hóa - xã hội: Công nghiệp tạo việc làm cho hàng chục vạn lao động mỏ và lao động tại các nhà máy; các doanh nghiệp từng bước thực hiện trách nhiệm xã hội. Tuy nhiên, vẫn tồn tại tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động kỹ thuật cao; công tác an toàn lao động trong khai thác than hầm lò đòi hỏi đầu tư lớn; chuyển dịch việc làm cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất chưa đạt kỳ vọng.
    • Về bảo vệ tài nguyên và môi trường: Áp lực từ bãi thải mỏ, bụi than, nước thải công nghiệp và khí thải từ các nhà máy nhiệt điện than, xi măng ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường không khí, nguồn nước và cảnh quan ven bờ Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long.
  • Đánh giá chung và nguyên nhân:
    • Thành tựu: Duy trì vai trò đầu tàu kinh tế Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; từng bước hình thành hạ tầng giao thông kết nối (cao tốc, cảng biển, sân bay).
    • Hạn chế: Công nghiệp tăng trưởng dựa nhiều vào yếu tố thâm dụng tài nguyên và năng lượng; ô nhiễm cục bộ tại các đô thị công nghiệp (Cẩm Phả, Hạ Long, Uông Bí); công nghiệp hỗ trợ kém phát triển.
    • Nguyên nhân: Công tác quy hoạch trước đây thiếu đồng bộ; cơ chế phối hợp quản lý chuyên ngành giữa Trung ương (các tập đoàn kinh tế nhà nước) và địa phương còn chồng chéo; nguồn lực đầu tư cho công nghệ xử lý môi trường chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát triển công nghiệp bền vững của tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2045:

  • Bối cảnh và quan điểm phát triển: Xác định phát triển công nghiệp gắn liền với chuyển đổi mô hình từ "nâu" sang "xanh", lấy bảo tồn Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và môi trường sinh thái làm giới hạn phát triển; đẩy mạnh phát triển kinh tế số, kinh tế tuần hoàn.
  • Hệ thống nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Lựa chọn chiến lược và điều chỉnh cơ cấu ngành: Từng bước giảm dần sự phụ thuộc vào khai thác than; ưu tiên thu hút đầu tư vào công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao, công nghiệp lắp ráp điện tử, cơ khí chế tạo và công nghiệp hỗ trợ; phát triển dịch vụ logistics cảng biển (khu vực Cái Lân, Hải Hà, Móng Cái).
    2. Điều chỉnh phân bố không gian công nghiệp: Rà soát, quy hoạch lại các KCN, CCN theo hướng tập trung, xa khu dân cư và vùng đệm di sản; phát triển các mô hình KCN sinh thái, hạn chế tối đa việc xả thải trực tiếp ra các lưu vực vịnh.
    3. Tăng cường bảo vệ môi trường và chuyển đổi công nghệ xanh: Ứng dụng công nghệ khai thác mỏ hầm lò hiện đại; hoàn nguyên môi trường các bãi thải khai trường than; lắp đặt hệ thống quan trắc tự động khí thải, nước thải tại tất cả các nhà máy nhiệt điện, xi măng; bắt buộc xử lý 100% nước thải công nghiệp đạt chuẩn trước khi xả thải.
    4. Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp chất lượng cao: Mở rộng đào tạo nghề kỹ thuật công nghiệp; thu hút nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành tự động hóa, chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.
    5. Giải pháp về văn hóa - xã hội: Nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; cải thiện điều kiện sinh hoạt, nhà ở công nhân mỏ và lao động KCN; bảo tồn các di tích lịch sử và văn hóa vùng mỏ gắn với phát triển du lịch công nghiệp có kiểm soát.
    6. Kiến nghị với các cơ quan quản lý Trung ương: Đề nghị Chính phủ và các Bộ (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài nguyên & Môi trường) hoàn thiện thể chế phân cấp quản lý công nghiệp cho chính quyền cấp tỉnh; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nghiêm ngặt về khí thải nhiệt điện; hỗ trợ ngân sách hoàn nguyên môi trường vùng mỏ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết về phát triển công nghiệp bền vững của một địa phương cấp tỉnh, tích hợp đồng bộ ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế hiệu quả, bảo đảm công bằng và an sinh văn hóa - xã hội, bảo toàn năng lực sinh thái môi trường.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí và bộ chỉ báo phục vụ việc nhận diện, đánh giá các nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp bền vững tại địa phương, phù hợp với điều kiện thể chế quản lý kinh tế của Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bức tranh phân tích toàn diện về thực trạng phát triển 4 nhóm ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2020 dựa trên việc kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
  • Nhận diện các mâu thuẫn cốt lõi trong mô hình phát triển công nghiệp tại địa phương: mâu thuẫn giữa khai thác khoáng sản/nhiệt điện với phát triển du lịch di sản; mâu thuẫn giữa thu hồi đất phát triển hạ tầng KCN với giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình chính sách có căn cứ khoa học cho UBND tỉnh Quảng Ninh nhằm thực hiện mục tiêu chuyển đổi mô hình từ "nâu" sang "xanh" giai đoạn 2021–2030 và tầm nhìn đến năm 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Do bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp trong quá trình thực hiện luận án, việc thu thập dữ liệu thứ cấp chuyên sâu và khảo sát thực địa diện rộng gặp một số khó khăn khách quan. Đồng thời, phạm vi nghiên cứu tiếp cận ở cấp độ tổng thể 4 nhóm ngành công nghiệp lớn cấp 1 mà chưa đi sâu lượng hóa chi tiết từng phân ngành cấp 2, cấp 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích chuỗi cung ứng cụ thể cho từng ngành công nghiệp chủ lực (như công nghiệp ô tô, linh kiện điện tử, công nghiệp phụ trợ cảng biển); nghiên cứu các cơ chế kinh tế tuần hoàn và tài chính xanh áp dụng riêng cho các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Báo cáo cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế và các sở, ngành liên quan trong việc lập quy hoạch tỉnh, ban hành các chính sách thu hút đầu tư, quy định bảo vệ môi trường và phê duyệt danh mục dự án công nghiệp ưu tiên.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý tài nguyên và môi trường khi nghiên cứu về phát triển công nghiệp địa phương.
  • Đối với cộng đồng doanh nghiệp: Cung cấp định hướng về yêu cầu chuyển đổi công nghệ, thực hiện trách nhiệm xã hội, quản lý môi trường và thích ứng với chiến lược phát triển công nghiệp xanh của tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn phạm vi nghiên cứu gồm những nhóm ngành công nghiệp nào?

Luận án tập trung vào 4 nhóm ngành công nghiệp lớn theo phân ngành kinh tế Việt Nam quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:

  1. Công nghiệp khai khoáng;
  2. Công nghiệp chế biến, chế tạo;
  3. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí;
  4. Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.

2. Ba trụ cột của phát triển công nghiệp bền vững được luận án xác lập là gì?

Luận án xác lập 3 trụ cột cấu thành:

  • Kinh tế: Duy trì tăng trưởng giá trị gia tăng, đổi mới cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng chế biến sâu, nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Văn hóa - Xã hội: Bảo đảm an sinh, giải quyết việc làm, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, giữ gìn bản sắc và di tích văn hóa.
  • Môi trường: Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên, ngăn chặn ô nhiễm, xử lý chất thải và chuyển đổi mô hình công nghiệp "nâu" sang "xanh".

3. Những đối tượng nào được tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp trong quá trình nghiên cứu?

Để đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp bền vững tại Quảng Ninh, tác giả tiến hành điều tra khảo sát lấy ý kiến từ 3 nhóm đối tượng thực tế trên địa bàn tỉnh:

  1. Các doanh nghiệp công nghiệp (DNCN);
  2. Cán bộ thuộc các cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) liên quan;
  3. Người dân sinh sống tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động phát triển công nghiệp.

4. Mâu thuẫn thực tiễn lớn nhất trong phát triển công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh được luận án chỉ ra là gì?

Đó là sự xung đột giữa phát triển các ngành công nghiệp thâm dụng tài nguyên, phát thải lớn (khai thác than, nhiệt điện than, xi măng) với mục tiêu bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái của Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long; cùng với đó là mâu thuẫn giữa việc chuyển đổi đất nông nghiệp làm khu công nghiệp nhưng chưa giải quyết triệt để việc làm cho lao động địa phương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển công nghiệp bền vững của tỉnh Quảng Ninh" của NCS. Đặng Thanh Bình là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng phát triển công nghiệp giai đoạn 2010–2020 dựa trên sự kết hợp dữ liệu thống kê và khảo sát thực nghiệm. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung vào mục tiêu tái cơ cấu ngành, chuyển đổi từ tăng trưởng "nâu" sang "xanh", tạo cơ sở khoa học thúc đẩy công nghiệp tỉnh Quảng Ninh phát triển bền vững đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.