Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tỉnh Bình Dương được tái lập từ tỉnh Sông Bé vào ngày 01/01/1997 với diện tích tự nhiên 2.696 km² và quy mô dân số trên 2 triệu người, trong đó dân số nhập cư từ ngoài tỉnh chiếm khoảng 52%. Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, Bình Dương đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành công từ một tỉnh thuần nông nghiệp sang một trung tâm kinh tế công nghiệp trọng điểm, trở thành một trong bốn hạt nhân phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tính đến năm 2017, toàn tỉnh có 48 cụm và khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích 789 ha, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Số lượng doanh nghiệp tham gia sản xuất công nghiệp tăng nhanh chóng từ khoảng 6.000 doanh nghiệp (năm 2013) lên hơn 20.000 doanh nghiệp (năm 2017), kéo theo lực lượng lao động công nghiệp tăng gấp 1,6 lần chỉ trong vòng 8 năm.
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế và quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã tạo ra sức ép nặng nề đối với môi trường sinh thái. Các hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp phát sinh khối lượng lớn khí thải, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại. Tình trạng doanh nghiệp xả thải chưa qua xử lý, hệ thống xử lý khí thải và nước thải không đạt chuẩn hoặc sự cố gây ô nhiễm nguồn nước ngầm liên tục xuất hiện. Trong nông nghiệp, sự gia tăng đàn vật nuôi tại các nông hộ nhỏ lẻ và việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón vô cơ cũng làm gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường đất và nước.
Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Bùi Thái Quỳnh Giang (Khoa Khoa học Quản lí, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kiểm toán áp lực môi trường ngành công nghiệp và nông nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 và kiến nghị giải pháp tiến tới phát triển bền vững" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Chế Đình Lý.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Kiểm kê áp lực môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 làm cơ sở dữ liệu đầu vào.
- Tính toán và kiểm kê tải lượng các dòng thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp trong giai đoạn 2013 – 2017.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu áp lực môi trường và định hướng thu hút vốn đầu tư vào các ngành ít gây ô nhiễm.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tải lượng các dòng chất thải phát sinh từ ngành công nghiệp và nông nghiệp tại tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2013 – 2017.
- Giới hạn nghiên cứu: Tập trung đánh giá tải lượng các chất ô nhiễm chính gồm khí thải công nghiệp, nước thải (BOD, COD, kim loại nặng, Nitơ, Photpho), chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật; đề tài không tính toán phát thải khí nhà kính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng
Khóa luận vận dụng các khái niệm và mô hình chuẩn trong quản trị môi trường:
- Bộ chỉ thị môi trường: Hệ thống các thông số đại diện được chuẩn hóa theo Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT nhằm theo dõi diễn biến chất lượng môi trường và phục vụ lập báo cáo hiện trạng môi trường.
- Mô hình DPSIR: Khung phân tích quan hệ tương hỗ giữa Động lực phát triển kinh tế - xã hội (D) $\rightarrow$ Áp lực nguồn thải (P) $\rightarrow$ Hiện trạng môi trường (S) $\rightarrow$ Tác động lên sức khỏe, kinh tế, sinh thái (I) $\rightarrow$ Đáp ứng chính sách của nhà nước và xã hội (R). Đề tài tập trung vào việc định lượng hợp phần Áp lực (Pressures).
- Khái niệm Áp lực môi trường: Tiếp cận theo hướng dẫn của OECD và Cơ quan Môi trường Châu Âu (EEA), định lượng thông qua tải lượng các dòng vật chất phát thải vào môi trường không khí, nước và đất do các hoạt động kinh tế.
- Phát triển bền vững: Đảm bảo tăng trưởng kinh tế hài hòa với tiến bộ xã hội và duy trì tính toàn vẹn của môi trường tự nhiên.
- Kiểm toán chất thải: Công tác thống kê, định lượng tải lượng và xác định đặc tính nguồn thải để phục vụ kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm kê và tính toán dựa trên các phương pháp chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu kinh tế - xã hội, giá trị sản xuất công nghiệp, diện tích gieo trồng, quy mô đàn vật nuôi từ Niên giám Thống kê tỉnh Bình Dương (giai đoạn 2013 – 2018), Quyết định số 88/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương và Sổ tay hướng dẫn bộ chỉ thị môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương (2012).
- Phương pháp thống kê: Xử lý chuỗi số liệu thời gian từ năm 2013 đến 2017, so sánh tốc độ tăng trưởng và sự biến động tải lượng ô nhiễm giữa các nhóm ngành.
- Phương pháp phân tích tổng hợp và đánh giá: Phân rã tổng thể thành từng dòng thải (khí, nước, chất thải rắn, hóa chất nông nghiệp), sau đó tổng hợp để nhận diện các ngành gây áp lực môi trường lớn nhất.
- Phương pháp tính toán áp lực môi trường bằng hệ số phát thải (Emission Factor):
| Thành phần môi trường |
Công thức và thông số tính toán |
Nguồn gốc hệ số |
| Khí thải công nghiệp |
$E = e \times S \times 10^{-3} \times 365$ Trong đó: - $E$: Thải lượng (tấn/năm) - $S$: Diện tích cơ sở sản xuất ngoài KCN/CCN ($S = 0,414 \times \text{Số CSSX ngoài KCN, CCN}$) - $e$: Hệ số phát thải (kg/ngày/ha) gồm Bụi TSP (7,2), $\text{SO}_2$ (78,28), $\text{NO}_2$ (13,4) |
QĐ 88/QĐ-UBND |
| Nước thải công nghiệp |
$Q_{\text{nước thải}} = \text{Hệ số phát thải theo GTSX} \times \text{GTSX} \times 10^{-6}$ (triệu m³/năm). Tải lượng chất ô nhiễm = Nồng độ (mg/l) $\times$ Lưu lượng nước thải (m³/năm) $\times 10^{-6}$ (tấn/năm). |
QĐ 88/QĐ-UBND, TT 43/2015/TT-BTNMT |
| Nước thải chăn nuôi |
$Q_{\text{nước thải}} = \text{Hệ số nước thải của vật nuôi} \times \text{Số lượng vật nuôi}$ (m³/năm). Tải lượng BOD, COD, N, P tính dựa trên hệ số ô nhiễm trên đầu con và chu kỳ nuôi (lợn: 6 tháng; gà: 3 tháng; trâu/bò: > 1 năm; $\text{COD} = 1,8 \times \text{BOD}_5$). |
QĐ 88/QĐ-UBND |
| Chất thải rắn công nghiệp |
Tải lượng CTR (thông thường và nguy hại) = Hệ số phát thải $\times$ Sản lượng sản phẩm sản xuất của từng ngành. |
QĐ 88/QĐ-UBND |
| Hóa chất nông nghiệp |
Lượng phân bón / thuốc trừ sâu (tấn/năm) = $[\text{Định mức từng loại cây} \times \text{Số vụ} \times \text{Diện tích (ha)}] / 1000$. |
QĐ 88/QĐ-UBND |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, nêu rõ lý do chọn đề tài dựa trên mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng công nghiệp hóa nhanh và sự suy thoái môi trường tại Bình Dương. Tác giả xác lập hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng kiểm kê là các dòng thải công nghiệp và nông nghiệp, khoanh vùng không gian nghiên cứu trên toàn tỉnh Bình Dương và thời gian từ năm 2013 đến 2017. Đồng thời, chương này xác định rõ giới hạn nghiên cứu là không tính toán phát thải khí nhà kính.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương và cơ sở lý luận về kiểm toán môi trường:
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình đồi thoải phù sa cổ lượn sóng nhẹ với độ cao trung bình 20 – 25 m, độ dốc 3 – 15°, nền địa chất công trình ổn định, ít bị ngập lụt. Hệ thống thủy văn gồm 3 lưu vực sông chính: sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Bé. Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 5 năm là 26,78°C, độ ẩm mùa mưa 90%, mùa khô 78%, hướng gió chủ đạo là Tây – Tây Nam và Đông – Đông Bắc.
- Đặc điểm kinh tế: Hoạt động công nghiệp phát triển mạnh mẽ với 28 KCN hiện hữu và quy hoạch đến năm 2020 gồm 31 KCN (9.360,5 ha) và 23 CCN (2.704 ha). Nông nghiệp chiếm khoảng 7% GDP nhưng duy trì mức tăng trưởng giá trị 6%/năm, diện tích đất nông nghiệp chiếm 70% diện tích tự nhiên; trong đó chăn nuôi trang trại tập trung và cây lâu năm (cao su, hồ tiêu, điều, cây ăn quả) chiếm tỷ trọng chủ đạo.
- Cơ sở lý luận: Hệ thống hóa khung pháp lý (Thông tư 43/2015/TT-BTNMT, Quyết định 88/QĐ-UBND), mô hình DPSIR, các chỉ thị áp lực môi trường theo OECD/EEA và bản chất của việc kiểm toán chất thải.
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu và thiết lập bảng hệ số phát thải định mức phục vụ kiểm kê:
- Hệ số phát thải nước thải công nghiệp: Giấy và sản phẩm giấy (2,491 m³/triệu đồng), Hóa chất (2,090 m³/triệu đồng), Sản phẩm khoáng phi kim loại (0,910 m³/triệu đồng), Sản phẩm da/giả da (0,677 m³/triệu đồng), Sản phẩm dệt (0,608 m³/triệu đồng), Máy móc thiết bị (0,570 m³/triệu đồng), Khai thác đá/mỏ (0,427 m³/triệu đồng), Thức ăn và đồ uống (0,398 m³/triệu đồng), Sản phẩm gỗ (0,323 m³/triệu đồng).
- Nồng độ chất ô nhiễm trung bình trong nước thải KCN: $\text{BOD}_5$ chưa xử lý là 137 mg/l, đã xử lý là 21 mg/l; COD chưa xử lý là 319 mg/l, đã xử lý là 50,5 mg/l; Tổng Nitơ là 14,75 mg/l; Tổng Photpho là 1,32 mg/l; Kẽm (0,226 mg/l), Đồng (0,072 mg/l), Niken (0,065 mg/l), Crom (0,006 mg/l), Chì (0,003 mg/l), Asen (0,0029 mg/l), Thủy ngân (0,001 mg/l).
- Định mức chăn nuôi: Hệ số nước thải gồm Trâu (8 m³/con.năm), Bò (8 m³/con.năm), Lợn (14,6 m³/con.năm), Gà (3,2 m³/con.năm); Hệ số phát thải $\text{BOD}_5$ gồm Trâu/Bò (164 kg/con.năm), Lợn (32,9 kg/con.năm), Gà (1,61 kg/con.năm); Hệ số Tổng Nitơ gồm Trâu/Bò (43,8 kg/con.năm), Lợn (7,3 kg/con.năm), Gà (3,6 kg/con.năm).
- Định mức nông nghiệp: Định mức thuốc trừ sâu cây lúa (2,3 kg/ha/vụ, 3 vụ/năm), bắp (2,3 kg/ha/vụ, 2 vụ/năm), hồ tiêu (1,8 kg/ha/năm), điều (1,8 kg/ha/năm), cây ăn quả (2,4 kg/ha/năm), cao su (0 kg/ha); Định mức phân bón cây lúa (410 kg/ha/vụ), bắp (260 kg/ha/vụ), cao su (380 kg/ha/năm), hồ tiêu (330 kg/ha/năm), điều (480 kg/ha/năm), cây ăn quả (520 kg/ha/năm).
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 tính toán chi tiết và phân tích toàn diện áp lực môi trường giai đoạn 2013 – 2017 trên cả 3 môi trường:
1. Áp lực môi trường không khí công nghiệp
Khí thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp gia tăng liên tục qua các năm, tăng gấp 1,5 lần sau 5 năm. Tổng lượng khí thải đạt mức cao nhất vào năm 2017 với 114.080 tấn/năm. Trung bình mỗi năm tổng lượng khí thải tăng khoảng 6.000 tấn, trong đó $\text{SO}_x$ tăng từ 4.000 đến 10.000 tấn/năm, $\text{NO}_x$ tăng khoảng 1.000 tấn/năm và bụi TSP tăng từ 400 đến 1.000 tấn/năm.
2. Áp lực môi trường nước
- Trong công nghiệp: Tổng lượng nước thải phát sinh tăng từ 207,17 triệu m³/năm (2013) lên 360,29 triệu m³/năm (2017), trung bình đạt 284,28 triệu m³/năm. Nhóm ngành Sản xuất – Chế biến tạo ra lượng nước thải áp đảo với trung bình 265,30 triệu m³/năm (chiếm trên 93% tổng lưu lượng), kế đến là nhóm Sản xuất thiết bị điện – điện tử (trung bình 24,40 triệu m³/năm) và Khai thác đá, mỏ (trung bình 1,18 triệu m³/năm).
Thải lượng nước thải công nghiệp (triệu m³/năm):
2013: 207,17 | 2014: 239,89 | 2015: 286,25 | 2016: 327,78 | 2017: 360,29
| Chỉ thị ô nhiễm nước thải công nghiệp |
Thải lượng trung bình (tấn/năm) |
Thải lượng cao nhất năm 2017 (tấn/năm) |
Ghi chú nguồn phát thải chính |
| BOD |
5.790,00 |
7.867,00 (Nhóm Chế biến) |
Nhóm Sản xuất - Chế biến chiếm ưu thế |
| COD |
13.397,00 |
19.598,00 |
Gây suy giảm oxy hòa tan nguồn tiếp nhận |
| Tổng Nitơ (TN) |
4.067,05 |
5.724,19 |
Cao gấp hơn 5 lần Tổng Photpho |
| Tổng Photpho (TP) |
726,02 |
512,27 (Max 2017: 512,27) |
Nguy cơ gây phú dưỡng hóa nguồn nước |
| Kẽm (Zn) |
62,32 |
87,71 |
Kim loại nặng có tải lượng cao nhất |
| Đồng (Cu) |
19,85 |
27,94 |
Phát sinh lớn từ hóa chất, gia công kim loại |
| Niken (Ni) |
17,92 |
25,23 |
Ngành dệt nhuộm, xi mạ, kim loại |
| Crom (Cr) |
1,65 |
2,33 |
Xuất hiện trong nước thải chế biến, hóa chất |
| Chì (Pb) |
0,83 |
1,16 |
Độc tính cao |
| Asen (As) |
0,80 |
1,13 |
Độc tính cao |
| Thủy ngân (Hg) |
0,28 |
0,39 |
Tải lượng nhỏ nhất nhưng độc tính cực cao |
- Trong nông nghiệp (Chăn nuôi): Lưu lượng nước thải chăn nuôi trung bình phát sinh 9,9 triệu m³/năm (năm cao nhất đạt 12 triệu m³). Cơ cấu phát thải nước thải gồm chăn nuôi gà chiếm 59,1%, chăn nuôi lợn chiếm 38,5% và trâu bò chiếm 2,4%.
- Tải lượng $\text{BOD}_5$ chăn nuôi trung bình đạt 16.240 tấn/năm (lợn chiếm cao nhất với trung bình 8.625 tấn/năm; trâu thấp nhất 915 tấn/năm).
- Tải lượng COD tăng từ 26.078 tấn/năm (2013) lên hơn 33.000 tấn/năm (2017), trong đó chăn nuôi lợn trung bình phát sinh 15.525 tấn/năm (năm 2017 đạt 18.920 tấn).
- Tải lượng Tổng Nitơ trung bình đạt 9.765,85 tấn/năm (năm 2017 đạt 11.945,59 tấn/năm); Tổng Photpho trung bình đạt 847,07 tấn/năm.
3. Áp lực môi trường đất
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường: Tổng khối lượng phát sinh trung bình của các ngành khảo sát đạt 108.165 tấn/năm. Ngành gỗ xẻ phát sinh nhiều nhất với trung bình 46.106,34 tấn/năm, kế đến là sản xuất gạch nung (24.653,19 tấn/năm), thức ăn gia súc (16.461,18 tấn/năm), may mặc (11.496,88 tấn/năm), sứ dân dụng (4.586,37 tấn/năm), giày dép (3.535,96 tấn/năm), khai thác đá (224,44 tấn/năm), dây dẫn điện xe ô tô (88,88 tấn/năm), lắp ráp ô tô (10,58 tấn/năm) và sản xuất sơn (1,60 tấn/năm).
- Chất thải rắn nguy hại công nghiệp: Tổng phát sinh trung bình đạt 1.426,11 tấn/năm. Trong đó ngành giày dép phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất với trung bình 900,03 tấn/năm (năm 2017 đạt đỉnh 1.092,05 tấn/năm, tăng 1,7 lần so với 2013), tiếp theo là ngành gỗ xẻ (286,93 tấn/năm), sứ dân dụng (88,32 tấn/năm), khai thác đá (69,52 tấn/năm), gạch nung (58,06 tấn/năm), dây dẫn điện (14,38 tấn/năm), lắp ráp ô tô (4,80 tấn/năm), may mặc (3,45 tấn/năm), sản xuất sơn (0,16 tấn/năm) và thức ăn gia súc (0,63 tấn/năm).
- Hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón trong nông nghiệp:
- Lượng thuốc trừ sâu có xu hướng giảm dần từ 71,231 tấn (năm 2013) xuống còn 59,038 tấn (năm 2017), mức sử dụng trung bình là 62,766 tấn/năm. Trong đó diện tích canh tác cây lúa tiêu thụ thuốc trừ sâu lớn nhất (trung bình 54,952 tấn/năm), cây ăn quả (2,929 tấn/năm), cây bắp (1,732 tấn/năm), điều (0,750 tấn/năm), hồ tiêu (2,403 tấn/năm) và cao su không sử dụng thuốc trừ sâu định mức (0 tấn/năm).
- Lượng phân bón có xu hướng giảm nhẹ từ 53.000 tấn (năm 2013) xuống 51.000 tấn (năm 2017), trong đó cây cao su tiêu thụ phân bón lớn nhất với trung bình khoảng 44.000 tấn/năm, thấp nhất là hồ tiêu với trung bình khoảng 200 tấn/năm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
- Môi trường không khí: Xác định được tốc độ gia tăng phát thải khí công nghiệp đạt trung bình 6.000 tấn/năm, chạm ngưỡng 114.080 tấn/năm vào năm 2017, chủ yếu do khí $\text{SO}_x$ và $\text{NO}_x$.
- Môi trường nước: Định lượng được tổng lưu lượng nước thải công nghiệp trung bình 284,28 triệu m³/năm, trong đó ngành Sản xuất – Chế biến đóng góp trên 93% lưu lượng và tạo ra tải lượng ô nhiễm hữu cơ lớn nhất ($\text{BOD}_5$ trung bình 5.571 tấn/năm, COD trung bình 13.397 tấn/năm). Trong chăn nuôi, đàn lợn và đàn gà phát sinh áp lực lớn nhất với 9,9 triệu m³ nước thải/năm, 16.240 tấn $\text{BOD}_5$/năm và 9.765,85 tấn Tổng Nitơ/năm.
- Môi trường đất: Nhận diện ngành chế biến gỗ xẻ là nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường lớn nhất (46.106,34 tấn/năm), trong khi ngành sản xuất giày dép là nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất (chiếm 900,03 tấn/năm). Đánh giá được xu hướng giảm sử dụng thuốc trừ sâu từ 71,231 tấn xuống 59,038 tấn/năm trên địa bàn toàn tỉnh.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Định hướng thu hút đầu tư: Chuyển đổi chính sách thu hút đầu tư, hạn chế cấp phép cho các ngành có hệ số phát thải ô nhiễm cao (thuộc da, hóa chất cơ bản, dệt nhuộm, chế biến giấy); ưu tiên thu hút các ngành công nghệ cao, cơ khí chính xác, sản xuất thiết bị điện - điện tử có hệ số phát thải nước và chất thải thấp.
- Kiểm soát nguồn thải công nghiệp: Tăng cường giám sát việc đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải tại các cơ sở sản xuất ngoài KCN/CCN; thực hiện kiểm toán chất thải định kỳ tại các doanh nghiệp.
- Quản lý chất thải nông nghiệp: Hỗ trợ kỹ thuật và kiểm soát quy trình xử lý nước thải đối với chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ; đẩy mạnh mô hình chăn nuôi trang trại tập trung có hệ thống biogas; hướng dẫn nông dân sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đúng kỹ thuật nhằm hạn chế tồn dư hóa chất trong đất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu dựa trên phương pháp tính toán gián tiếp thông qua hệ số phát thải định mức và dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê, chưa kết hợp quan trắc thực địa tại từng nhà máy cụ thể. Phạm vi giới hạn chưa tính toán phát thải khí nhà kính ($\text{CO}_2, \text{CH}_4, \text{N}_2\text{O}$) từ hoạt động công nghiệp và nông nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng kiểm kê phát thải khí nhà kính nhằm phục vụ mục tiêu giảm phát thải carbon; áp dụng mô hình không gian hóa (GIS) để lập bản đồ phân bố mật độ tải lượng ô nhiễm theo từng huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Kinh tế Môi trường trong việc thực hành phương pháp kiểm toán chất thải và tính toán bộ chỉ thị môi trường.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, ban quản lý các khu công nghiệp tại địa phương trong việc hoạch định chính sách thu hút đầu tư có chọn lọc và phân bổ hạn ngạch xả thải.
- Phần phương pháp luận (Chương 3) với hệ thống bảng hệ số phát thải chi tiết cho từng ngành công nghiệp và vật nuôi là nguồn dữ liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu đánh giá sức chịu tải môi trường cấp tỉnh/thành.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhóm ngành công nghiệp nào tại Bình Dương phát sinh lượng nước thải và chất ô nhiễm lớn nhất giai đoạn 2013 – 2017?
Nhóm ngành Sản xuất – Chế biến (bao gồm dệt, may, da giày, chế biến gỗ, giấy, hóa chất, khoáng phi kim loại) phát sinh lượng nước thải lớn nhất, đạt trung bình 265,30 triệu m³/năm (năm 2017 đạt cao nhất 374,66 triệu m³/năm), chiếm hơn 93% tổng lượng nước thải công nghiệp toàn tỉnh, đồng thời chiếm phần lớn tải lượng BOD, COD, Nitơ, Photpho và các kim loại nặng.
2. Loại kim loại nặng nào có tải lượng phát thải cao nhất và thấp nhất trong nước thải công nghiệp tại Bình Dương?
Trong 7 kim loại nặng được tính toán:
- Kim loại có tải lượng phát thải cao nhất là Kẽm (Zn) với mức trung bình 62,32 tấn/năm (năm 2017 đạt 87,71 tấn/năm) và Đồng (Cu) với trung bình 19,85 tấn/năm.
- Kim loại có tải lượng phát thải thấp nhất là Thủy ngân (Hg) với mức trung bình 0,28 tấn/năm (năm 2017 đạt 0,39 tấn/năm) do nồng độ trung bình trong nước thải rất nhỏ (0,001 mg/l).
3. Trong ngành nông nghiệp tỉnh Bình Dương, loại vật nuôi nào tạo ra áp lực nước thải và ô nhiễm hữu cơ lớn nhất?
Chăn nuôi gà phát sinh lượng nước thải lớn nhất (chiếm 59,1% tổng lượng nước thải chăn nuôi toàn tỉnh, đạt trung bình hơn 5,8 triệu m³/năm). Tuy nhiên, chăn nuôi lợn lại tạo ra tải lượng ô nhiễm hữu cơ lớn nhất với $\text{BOD}_5$ trung bình đạt 8.625 tấn/năm và COD trung bình đạt 15.525 tấn/năm.
4. Ngành công nghiệp nào phát sinh chất thải rắn nguy hại nhiều nhất tại Bình Dương?
Ngành sản xuất Giày dép các loại phát sinh lượng chất thải rắn nguy hại lớn nhất với mức trung bình đạt 900,03 tấn/năm (chiếm hơn 63% tổng lượng chất thải nguy hại từ các ngành công nghiệp được khảo sát), đạt đỉnh 1.092,05 tấn vào năm 2017.
5. Xu hướng sử dụng thuốc trừ sâu trong hoạt động nông nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 diễn biến như thế nào?
Tổng lượng thuốc trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp có xu hướng giảm liên tục qua các năm, từ 71,231 tấn (năm 2013) giảm xuống 59,038 tấn (năm 2017), đạt mức trung bình 62,766 tấn/năm. Trong đó, diện tích gieo trồng cây lúa chiếm khối lượng thuốc trừ sâu nhiều nhất với mức trung bình 54,952 tấn/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thái Quỳnh Giang đã hoàn thành việc định lượng toàn diện áp lực môi trường từ hoạt động công nghiệp và nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 thông qua phương pháp hệ số phát thải. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ nhóm ngành Sản xuất – Chế biến và ngành chăn nuôi lợn, gà là các nguồn gây sức ép lớn nhất lên môi trường nước, không khí và chất thải rắn. Các dữ liệu kiểm kê là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế bền vững và điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư xanh của tỉnh Bình Dương.