MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện khủng hoảng tài chính toàn cầu, ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc đƣợc xem là công cụ quan trọng để đảm bảo ổn định thị trƣờng tài chính, củng cố niềm tin của ngƣời gửi tiền vào hệ thống tài chính và điều tiết kinh tế vĩ mô. Đồng thời, thực hiện các mục tiêu cơ bản của đề án tái cơ cấu NHTM NN bao gồm: nâng cao năng lực tài chính; mở rộng hoạt động kinh doanh; hiện đại hóa công nghệ và phát triển sản phẩm mới; xây dựng mô thức quản lý hiện đại đặc biệt là trong công tác quản trị rủi ro và kiểm tra kiểm toán nội bộ. Từ nhận thức trên, NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam, một trong những NHTM NN, đang từng bƣớc xây dựng chiến lƣợc phát triển thành Tập đoàn Tài chính Ngân hàng lớn có uy tín trong khu vực.
Một trong những nhiệm vụ mà VietinBank đang khẩn trƣơng thực hiện chính là công tác quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ, quản lý vốn, mà trọng tâm là giải quyết công tác điều hành vốn nội bộ trong ngân hàng. Nhận thức đƣợc vấn đề này, ngày 02/04/2011, VietinBank đã chính thức triển khai áp dụng công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ khớp kỳ hạn FTP trên toàn hệ thống. Công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP sẽ chuyển cơ chế quản lý vốn nội bộ hiện nay của VietinBank từ cơ chế quản lý vốn phân tán sang cơ chế quản lý vốn tập trung. Qua đó áp dụng một mức giá điều chuyển vốn nội bộ thống nhất cho tất cả các chi nhánh trong cùng một hệ thống ngân hàng, làm cơ sở xác định thu nhập và chi phí chính xác cho từng chi nhánh và quan trọng là quản lý đƣợc các rủi ro trong công tác quản lý vốn nhƣ rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản.
Đồng thời, công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP sẽ hỗ trợ ban lãnh đạo ngân hàng đƣa ra các quyết định phân bổ nguồn lực phù hợp khi phân tích đƣợc khả năng sinh lời của từng mảng hoạt động, của từng khách hàng và của từng sản phẩm dịch vụ. download by : skknchat@gmail.com Tuy nhiên qua quá trình triển khai áp dụng, công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP đã bộc lộ một số nhƣợc điểm nhất định. Vì thế, tôi đã quyết định chọn đề tài “Phát triển công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài sản có và quản trị tài sản nợ tại các ngân hàng thƣơng mại làm cơ sở để nghiên cứu cho quá trình triển khai và ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung thông qua công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ khớp kỳ hạn FTP trong công tác quản lý và điều hành vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam.
Đánh giá thực trạng việc áp dụng công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ khớp kỳ hạn FTP trong công tác quản lý và điều hành vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam. Từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân qua thực tiễn ứng dụng. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ khớp kỳ hạn FTP tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác quản lý tài sản có – tài sản nợ và việc ứng dụng công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP trong công tác điều hành và quản lý vốn tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam.
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam. Tài liệu và số liệu sử dụng để nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 2008-2012 download by : skknchat@gmail. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp mô tả: Trình bày tình hình áp dụng công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ khớp kỳ hạn FTP tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam. Trên cơ sở đó, so sánh hiệu quả vận dụng 2 công cụ định giá cũ và mới.
Phƣơng pháp thống kê: sử dụng các phƣơng pháp toán học xác định cách tính toán thu nhập, chi phí và các tiêu chí khác khi áp dụng công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ khớp kỳ hạn FTP. Kết cấu đề tài nghiên cứu: kết cấu đề tài gồm có 3 chƣơng Chƣơng 1: Quản trị tài sản và công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ tại Ngân hàng Thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng ứng dụng công cụ dịnh giá điều chuyển vốn nội bộ FTP tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển công cụ định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam.
download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 QUẢN TRỊ TÀI SẢN VÀ CÔNG CỤ ĐỊNH GIÁ ĐIỀU CHUYỂN VỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. QUẢN TRỊ TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Quản trị tài sản có 1. Khái niệm tài sản có Tài sản có là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng, là những tài sản đƣợc hình thành từ các nguồn vốn của ngân hàng trong quá trình hoạt động.
Quản trị tài sản có là quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn hiện có một cách hợp lý và có hiệu quả cao nhất, đồng thời ngăn ngừa và hạn chế đƣợc các rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Mục tiêu quản trị tài sản có Quản trị tài sản có là tạo lập và thực hiện các chiến lƣợc định hƣớng kinh doanh, củng cố bảng cân đối kế toán nhằm đảm bảo các kế hoạch, mục tiêu đề ra, đảm bảo an toàn thanh khoản, bảo vệ các giá trị tài sản (các chứng khoán), ổn định các mức thu từ lãi, tăng mức chênh lệch giữa thu và chi từ lãi, tối đa hóa lợi nhuận. Mục tiêu an toàn, chống lại và kiểm soát đƣợc các rủi ro về kỳ hạn và lãi suất. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài sản có Các qui định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của ngân hàng.
Mối quan hệ tƣơng hỗ giữa ngân hàng và khách hàng. Lợi nhuận kinh doanh. Hiệu quả và sự an toàn trong hoạt động ngân hàng. download by : skknchat@gmail.
Các nguyên tắc quản trị tài sản có Chấp hành đúng qui định về các giới hạn sử dụng vốn Đa dạng hóa các khoản mục tài sản có để phân tán rủi ro Đảm bảo sự hài hòa giữa khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản Đảm bảo đƣợc sự chuyển hóa một cách linh hoạt giữa các khoản mục của tài sản có nhằm giúp cho ngân hàng luôn có đƣợc một danh mục tài sản có phù hợp với những biến động của môi trƣờng kinh doanh. Quản trị tài sản nợ 1. Khái niệm tài sản nợ Tài sản nợ theo nghĩa rộng đó là đối tƣợng đƣợc tạo ra để kinh doanh. Do đặc điểm kinh doanh nên dù là nợ vẫn là đối tƣợng kinh doanh nên gọi là tài sản nợ.
Tài sản nợ là kết quả của việc huy động vốn của ngân hàng từ các tổ chức kinh tế và mọi tầng lớp dân cƣ trong xã hội. Luật pháp ngân hàng của các nƣớc cũng nhƣ ở Việt Nam đều khẳng định “Trách nhiệm hoàn trả” mà các ngân hàng phải thực hiện khi huy động vốn trong nền kinh tế xã hội. Với lý do nêu trên, việc quản trị tài sản nợ có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh ngân hàng. Quản trị tài sản nợ là quản trị các nguồn vốn của ngân hàng, bao gồm các nguồn tiền gửi, tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các khoản vay trên thị trƣờng tiền tệ, sao cho ổn định và đảm bảo đủ nguồn cho hoạt động kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Mục tiêu quản trị tài sản nợ Tạo lập và giữ vững sự ổn định của nguồn vốn huy động, đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh tiền tệ Gia tăng nguồn vốn huy động một cách hợp lý để mở rộng quy mô hoạt động download by : skknchat@gmail.com 3 Đảm bảo duy trì khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài sản nợ Các nhân tố quyết định đến quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi Lãi suất huy động: là giá mà ngƣời vay phải trả để đƣợc sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức ngƣời cho vay có đƣợc đối với việc trì hoãn chi tiêu. Chất lượng dịch vụ ngân hàng: phụ thuộc vào những yếu tố sau: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Sự đa dạng và tiện ích của sản phẩm dịch vụ Chất lƣợng đội ngũ nhân viên của ngân hàng Chính sách khách hàng: Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh ngân hàng, ngân hàng nào có chính sách khách hàng đúng đắn, ngân hàng đó sẽ thành công cả trong huy động vốn và cho vay. Chính sách khách hàng liên quan đến tài sản nợ, cần đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết, tƣ tƣởng coi khách hàng là Thƣợng đế cần đƣợc quán triệt sâu rộng trong mọi hoạt động của ngân hàng.
Các nhân tố khách quan khác: Các nhân tố khách quan thƣờng tác động trên diện rộng và bao trùm toàn hệ thống ngân hàng. Những nhân tố này gồm tình hình kinh tế, tài chính, chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ…Tuy có tác động trên diện rộng, nhƣng ngân hàng nào có nhận định và đánh giá đúng tình hình, dự báo sát thực cũng có ảnh hƣởng mạnh đến huy động vốn của ngân hàng. Chi phí huy động vốn: là khoản chi phí đƣợc cấu thành bởi chi phí lãi phải trả các khoản tiền gửi của khách hàng và các chi phí phi lãi phát sinh khác trong quá trình huy động vốn nhƣ chi phí trả lƣơng nhân viên, chi phí khoa học công nghệ, chi phí quản lý,… download by : skknchat@gmail.com 4 Lựa chọn giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn: Thực tế cho thấy, việc lựa chọn nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào chi phí huy động vốn của mỗi nguồn mà còn phụ thuộc vào rủi ro mà nguồn vốn huy động đó có thể mang lại. Nguồn vốn huy động với chi phí thấp thì rủi ro cao và ngƣợc lại.