Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong tiến trình phát triển kinh tế tại Việt Nam, mặc dù xu hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang được đẩy mạnh, nền kinh tế quốc dân vẫn duy trì mức độ phụ thuộc đáng kể vào khu vực nông nghiệp. Việc hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển chuỗi giá trị được xác định là phương thức an toàn, bền vững nhằm gia tăng sức cạnh tranh cho nông sản. Thực trạng thương mại nông sản nước ta cho thấy tỷ trọng xuất khẩu nông sản thô vẫn chiếm mức cao, dẫn đến thị trường tiêu thụ thiếu ổn định, dễ tổn thương trước các biến động và khủng hoảng thị trường (điển hình như các đợt giải cứu thịt lợn, dưa hấu, thanh long hoặc sự gián đoạn xuất khẩu lúa gạo trong đại dịch Covid-19).

Tại tỉnh Hà Nam, làng Chều (xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân) là làng nghề truyền thống chuyên sản xuất bánh đa nem với bề dày lịch sử. Sự chuyển dịch từ sản xuất thủ công sang cơ giới hóa (với phát minh máy tráng bánh công nghiệp năm 2006) đã tạo ra bước nhảy vọt về sản lượng, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tổ chức chuỗi giá trị, chuẩn hóa chất lượng và tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định trong nước và quốc tế. Công ty Cổ phần Chiến Hương được thành lập từ năm 2007 nhằm giải quyết trực tiếp bài toán đầu ra, đóng vai trò đầu mối phân phối độc quyền và tổ chức chuỗi giá trị bánh đa nem làng Chều. Xuất phát từ quá trình thực tập tại bộ phận hỗ trợ bán hàng (Sales Support) của doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm phân tích hoạt động phát triển chuỗi giá trị nông sản tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định hai nhóm mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đối với cá nhân tác giả: Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Chiến Hương nhằm củng cố, vận dụng kiến thức học thuật về chuỗi giá trị và phát triển thị trường nông sản Việt Nam vào thực tiễn kinh doanh.
  2. Đối với doanh nghiệp: Phân tích, làm rõ thực trạng hoạt động kinh doanh và chuỗi giá trị tại Công ty Cổ phần Chiến Hương giai đoạn 2017–2019; nhận diện các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng kinh doanh và phát triển chuỗi giá trị nông sản trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và phát triển chuỗi giá trị nông sản tại Công ty Cổ phần Chiến Hương.
  • Phạm vi không gian: Tập trung tại Công ty Cổ phần Chiến Hương (trụ sở chính tại xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam; 3 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) cùng hệ thống hơn 500 nhà xưởng sản xuất vệ tinh tại làng Chều và mạng lưới hơn 40 đại lý phân phối trên toàn quốc, thị trường xuất khẩu quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, số liệu thống kê tài chính từ năm 2017 đến hết năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết về chuỗi giá trị và chuỗi giá trị nông sản với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm chuỗi giá trị: Tiếp cận theo hai cấp độ:
    • Nghĩa hẹp: Chuỗi giá trị nội bộ doanh nghiệp bao gồm chuỗi các hoạt động phối hợp giữa các phòng ban (sản xuất, đóng gói, quảng bá, tiếp thị, phân phối) nhằm tạo ra giá trị thực và giá trị vô hình cho sản phẩm.
    • Nghĩa rộng: Tập hợp các hoạt động kinh tế do nhiều tác nhân (nhà cung cấp đầu vào, người thu gom, nhà chế biến, thương nhân bán sỉ, bán lẻ) liên kết và điều phối từ khâu sản xuất ban đầu đến tiêu dùng cuối cùng.
  • Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter (1985): Cơ sở lý thuyết giải thích cách thức các tác nhân trong chuỗi tạo lập lợi thế cạnh tranh và gia tăng giá trị thặng dư thông qua việc tối ưu hóa chi phí logistics, quản trị chất lượng và liên kết dọc - ngang.
  • Lý thuyết phát triển chuỗi giá trị gắn với giảm nghèo: Cơ chế nâng cấp chuỗi giúp người sản xuất nhỏ/nông dân tăng tỷ trọng phân phối lợi nhuận tuyệt đối hoặc tương đối thông qua việc cắt giảm tầng nấc trung gian và tổ chức nhóm sản xuất.
  • Cơ sở lịch sử: Tác giả phân tích nguồn gốc và sự vận hành của chuỗi giá trị thương mại nông sản - tiểu thủ công nghiệp xuyên quốc gia thông qua dẫn chứng Con đường tơ lụa (hình thành từ thế kỷ 2 TCN dưới thời Hán Vũ Đế qua chuyến đi của Trương Khiên, phát triển qua các thời kỳ Đường, Nguyên với ghi chép của Marco Polo, và chuyển dịch sang Con đường tơ lụa trên biển khởi nguồn từ Quảng Châu).

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước về quản trị chuỗi cung ứng và tiêu thụ nông sản:

  • Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng. Văn bản quy định khung pháp lý về liên kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất (hợp tác xã, hộ nông dân), các cơ chế hỗ trợ đất đai, vốn tín dụng thương mại, tín dụng ưu đãi từ Quỹ Hỗ trợ phát triển (lãi suất 3%/năm cho địa bàn khó khăn), hỗ trợ chuyển giao công nghệ và xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế.
  • Các văn bản liên quan: Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg, Nghị định số 43/1999/NĐ-CP, Quyết định số 02/2001/QĐ-TTg, Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu chính, được tổ chức theo quy trình từng bước:

  1. Phương pháp thống kê:
    • Bước 1: Thu thập số liệu, tính toán và tóm tắt các dữ liệu sản lượng, doanh thu, chi phí.
    • Bước 2: Phân tích các mối liên hệ giữa các biến số tài chính và hoạt động chuỗi giá trị.
    • Bước 3: Dự đoán xu hướng phát triển thị trường dựa trên chuỗi số liệu.
  2. Phương pháp phân tích tổng hợp:
    • Bước 1: Xác định vấn đề phân tích (thực trạng chuỗi cung ứng, cơ cấu tổ chức, hiệu quả kinh doanh).
    • Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng.
    • Bước 3: Phân tích dữ liệu và lý giải nguyên nhân thực tế.
    • Bước 4: Tổng hợp các phát hiện thành bức tranh toàn cảnh về chuỗi giá trị.
  3. Phương pháp so sánh:
    • Bước 1: Xác định các chỉ tiêu và nội dung so sánh (doanh thu, lợi nhuận, chi phí qua các năm 2017–2019; kênh phân phối nội địa và xuất khẩu).
    • Bước 2: Xác định điều kiện so sánh để đảm bảo tính đồng nhất của số liệu.
    • Bước 3: Xác định mục đích so sánh.
    • Bước 4: Thực hiện tính toán và trình bày kết quả so sánh dưới dạng bảng biểu.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sơ đồ cơ cấu tổ chức do Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần Chiến Hương cung cấp giai đoạn 2017–2019.
  • Dữ liệu thứ cấp ngành: Số liệu thống kê từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tính đến tháng 9/2019 về tình hình chuỗi giá trị nông sản tại Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chuỗi giá trị nông sản và vai trò của các tác nhân tham gia:

  • Vai trò của các tác nhân:
    • Người nông dân: Đóng vai trò cung cấp nguyên liệu đầu vào; việc tham gia chuỗi giúp ổn định giá bán, tiếp cận thông tin nhu cầu thị trường, được hỗ trợ giống và kỹ thuật canh tác.
    • Doanh nghiệp chế biến: Là hạt nhân chuyển hóa nguyên liệu thô thành sản phẩm có giá trị gia tăng cao, kiểm soát chất lượng, kết nối liên kết dọc và ngang, phân bổ hợp lý chi phí - lợi ích trong toàn chuỗi.
    • Doanh nghiệp phân phối: Đảm nhận vai trò kết nối sản phẩm với thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, khai thác các kênh xúc tiến thương mại, chịu trách nhiệm lưu chuyển dòng hàng hóa và dòng tài chính.
    • Nền kinh tế: Chuỗi giá trị giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh quốc gia, giảm thiểu tổn thất nông sản và thúc đẩy chương trình xóa đói giảm nghèo nông thôn.
Chỉ tiêu phân tích Nông dân Thương lái Nhà máy xay xát Nhà máy lau bóng Bán sỉ Bán lẻ Tổng cộng
Kênh 1: Gạo nội địa
Giá bán (đồng/kg) 4.887 5.184 6.100 6.943 8.822 9.454 -
Chi phí đầu vào 1.858 4.887 5.184 6.100 6.943 8.822 -
Chi phí tăng thêm 2.522 258 788 793 1.979 - -
Tổng chi phí 4.380 5.145 5.972 6.893 8.095 8.822 -
Giá trị gia tăng thuần (GTGT) 507 39 128 50 727 632 2.083
Tỷ trọng % GTGT thuần 24,4% 1,9% 6,1% 2,4% 34,9% 30,3% 100,0%
Kênh 2: Gạo xuất khẩu
Giá bán (đồng/kg) 4.887 6.281 6.163 6.943 8.142 - -
Chi phí đầu vào 1.858 4.887 5.530 6.100 6.581 - -
Chi phí tăng thêm 2.522 1.114 447 793 1.139 - -
Tổng chi phí 4.380 6.001 5.977 6.893 7.720 - -
Giá trị gia tăng thuần (GTGT) 507 280 186 50 422 - 1.445
Tỷ trọng % GTGT thuần 35,1% 19,4% 12,9% 3,4% 29,2% - 100,0%
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi: Rủi ro tự nhiên/khí hậu, dịch bệnh sinh học, biến động giá thị trường, trình độ khoa học kỹ thuật, nguồn vốn lưu động và khung chính sách vĩ mô.
  • Số liệu thực trạng chuỗi nông sản Việt Nam (đến tháng 9/2019):
    • Toàn quốc hình thành 1.478 chuỗi giá trị nông sản (tăng 660 chuỗi so với tháng 9/2018), gồm 1.462 sản phẩm tại 3.267 điểm phân phối thuộc 63 tỉnh/thành.
    • Có 14.810 Hợp tác xã nông nghiệp (trong đó 11.250 HTX hoạt động hiệu quả), trên 25.000 hộ nông dân liên kết với doanh nghiệp, trên 619.000 hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn, và hơn 7.000 cơ sở chế biến công nghiệp.
    • Kim ngạch xuất khẩu nông sản 9 tháng đầu năm 2019 đạt 30,2 tỷ USD (đứng thứ 2 khu vực ASEAN, thứ 15 thế giới).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾN HƯƠNG

Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

  • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Chiến Hương (thành lập ngày 19/04/2007; Đại diện pháp luật: Trần Đức Kiên; Cơ quan quản lý: Chi cục thuế khu vực Duy Tiên - Lý Nhân).
  • Trụ sở: Xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam; 3 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Bộ máy quản lý gồm: Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc chi nhánh và 5 phòng chức năng (Kế toán, Nhân sự, Marketing, Kinh doanh, Điều vận).

Tổ chức chuỗi giá trị sản phẩm bánh đa nem

  • Khâu cung ứng đầu vào: Mạng lưới liên kết hơn 500 xưởng sản xuất bánh đa nem của các hộ dân tại làng Chều (xã Nguyên Lý). Mỗi xưởng trang bị máy móc trị giá từ 35–120 triệu đồng cùng máy xay, quấy, lọc, cắt bánh, sử dụng từ 8–20 lao động. Công ty bao tiêu sản phẩm và kiểm định phân loại chất lượng.
  • Khâu chế biến công nghệ cao: Công ty sở hữu 3 dây chuyền tráng bánh tự động khép kín tích hợp giàn sấy (đầu tư từ năm 2015, chi phí 800 triệu đồng/giàn sấy, tổng trị giá dây chuyền trên 1 tỷ đồng/hệ thống), đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 nhằm phục vụ thị trường xuất khẩu nghiêm ngặt (EU, Đan Mạch, Đài Loan...).
  • Quy mô sản xuất và tiêu thụ: Sản lượng thu mua, chế biến dao động từ 3.500–7.000 kg bánh/ngày. Năng lực tự sản xuất của 3 giàn máy công ty đạt 420 kg/ngày (140 kg/giàn/ngày). Lũy kế đến tháng 11/2019, tổng sản lượng bán ra đạt 3.832.500 kg bánh đa nem.
  • Kênh phân phối: Hệ thống hơn 40 đại lý cấp 1 độc lập trên toàn quốc và xuất khẩu tới hơn 30 quốc gia.

Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh (2017–2019)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (1.000 đ) Năm 2018 (1.000 đ) Năm 2019 (1.000 đ)
Doanh thu bán hàng & CCDV 3.523.833.123 3.768.837.968 4.260.688.491
Các khoản giảm trừ doanh thu 14.232.545 14.322.345 15.217.835
Doanh thu thuần 3.523.833.123 3.768.837.968 4.245.470.656
Giá vốn hàng bán 423.500.323 1.232.456.323 2.796.135.467
Lợi nhuận gộp 356.290.322 460.806.180 449.335.180
Doanh thu hoạt động tài chính 180.200 191.500 161.000
Chi phí tài chính (lãi vay) 14.564.566 14.655.877 15.772.115
Chi phí quản lý kinh doanh 423.856.613 460.958.280 430.036.966
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.910.877 5.010.877 19.459.214
Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.104.862 3.218.285 2.670.298

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2019: Tổng tài sản đạt 4.584.826.974 nghìn đồng (trong đó Tài sản cố định: 3.582.837.267 nghìn đồng; Hàng tồn kho: 127.389.294 nghìn đồng). Nợ phải trả chiếm 2.592.690.984 nghìn đồng và Vốn chủ sở hữu đạt 1.992.135.990 nghìn đồng. Doanh thu xuất khẩu chiếm trên 25% tổng doanh thu, trong khi thị trường nội địa chiếm gần 75%.

Đánh giá hạn chế và nguyên nhân

  1. Hệ thống phân phối thiếu kiểm soát trực tiếp: Các đại lý trên cả nước hoạt động độc lập, tự định đoạt phương thức bán hàng và quảng bá, khiến công ty khó tiếp cận và nắm bắt chính xác phản hồi từ người tiêu dùng cuối.
  2. Nút thắt về nguồn cung sản phẩm: Số lượng hộ làm nghề và xưởng vệ tinh tại làng Chều đã chạm ngưỡng tối đa; việc mở rộng vùng nguyên liệu sang các làng lân cận gặp sự phản đối từ cộng đồng làng nghề gốc; các hộ dân thiếu năng lực tài chính để đồng bộ hóa giàn sấy công nghiệp.
  3. Áp lực công nghệ: Nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sấy khép kín rất lớn, tạo rào cản hiện đại hóa diện rộng.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN

Nhóm giải pháp đối với nông dân và xưởng chế biến vệ tinh

  • Chủ động nắm bắt kỹ thuật sản xuất hiện đại, lựa chọn nguồn nguyên liệu lúa gạo đạt chuẩn đồng đều về chất lượng.
  • Thiết lập kế hoạch sản xuất dài hạn, chủ động theo dõi thời tiết mùa vụ và xây dựng phương án dự trữ gạo nguyên liệu nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá và gián đoạn nguồn cung.
  • Tăng cường đầu tư cơ giới hóa từng phần, phối hợp chặt chẽ với kênh thông tin thị trường của doanh nghiệp.

Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp phân phối

  • Khảo sát sâu nhu cầu thị trường tiêu thụ tại từng khu vực địa lý trong nước và quốc tế.
  • Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin định kỳ và liên tục với Công ty Cổ phần Chiến Hương.
  • Tích cực tham gia các hội chợ thương mại, triển lãm nông sản và ẩm thực để quảng bá sản phẩm.

Nhóm giải pháp trọng tâm đối với Công ty Cổ phần Chiến Hương

  • Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ: Tiếp tục đầu tư nâng cấp công nghệ sấy và chế biến khép kín, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật sấy bánh cho các xưởng vệ tinh nhằm nâng cao tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
  • Tái cấu trúc kênh phân phối: Thực hiện chiến lược từng bước sáp nhập hoặc tích hợp chặt chẽ hệ thống đại lý độc lập vào hệ thống quản trị của công ty mẹ, nâng cao khả năng kiểm soát thị trường và dòng phản hồi của khách hàng.
  • Mở rộng tuyến logistics: Tăng cường đầu tư đội xe vận tải chuyên dụng, tối ưu hóa cung đường vận chuyển và mở rộng mạng lưới phân phối trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát hóa mô hình chuỗi giá trị làng nghề: Minh họa chi tiết dòng chuyển dịch sản phẩm từ lúa gạo $\rightarrow$ xưởng tráng bánh làng Chều $\rightarrow$ kho xử lý/phân loại Chiến Hương $\rightarrow$ 40 đại lý toàn quốc và hơn 30 thị trường quốc tế.
  • Lượng hóa kết quả sản xuất kinh doanh: Xác nhận năng lực tiêu thụ đạt mức 3.832.500 kg bánh đa nem (tính đến tháng 11/2019); quy mô tổng tài sản đạt 4.584.826.974 nghìn đồng năm 2019; duy trì tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trên 25%.
  • Chỉ rõ các mắt xích yếu: Xác định sự phân mảnh ở khâu đại lý bán hàng độc lập và giới hạn công suất cung ứng tại làng nghề là hai điểm nghẽn lớn nhất của chuỗi.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Cụ thể hóa mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter vào phân tích ngành hàng chế biến nông sản truyền thống tại Việt Nam, bổ sung luận cứ về liên kết giữa doanh nghiệp đầu mối và làng nghề thủ công nghiệp.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với tình hình tài chính và thực trạng sản xuất của Công ty Cổ phần Chiến Hương, làm căn cứ định hướng cho công tác quản trị kênh phân phối và đầu tư công nghệ trong các năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi dữ liệu: Các số liệu tài chính và hoạt động chuỗi giá trị chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2017–2019).
  • Mức độ bao quát thị trường: Chưa thực hiện được các cuộc điều tra khảo sát định lượng trực tiếp từ người tiêu dùng cuối cùng do hạn chế về cơ chế quản lý độc lập của các đại lý trung gian.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP) đến chuỗi giá trị xuất khẩu bánh đa nem sang thị trường Liên minh Châu Âu và Bắc Mỹ.
  • Nghiên cứu mô hình liên kết tài chính - công nghệ nhằm tài trợ vốn đầu tư giàn sấy khép kín cho các hộ sản xuất vệ tinh tại làng nghề.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh và Logistics.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế về việc tổ chức chuỗi cung ứng cho sản phẩm làng nghề truyền thống.
    • Cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về chi phí, doanh thu, lợi nhuận chuỗi ngành hàng lúa gạo và chế phẩm nông sản.
    • Minh họa phương pháp vận dụng Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg vào hoạt động liên kết bao tiêu hàng hóa giữa doanh nghiệp và người sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Chiến Hương liên kết với nguồn cung ứng nguyên liệu bánh đa nem như thế nào?

Công ty ký hợp đồng bao tiêu và phân phối độc quyền với hơn 500 xưởng sản xuất bánh đa nem của các hộ dân tại làng Chều (xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam). Bánh sau khi tráng và phơi khô được vận chuyển về công ty để kiểm tra chất lượng, phân loại và đóng gói.

2. Quy mô sản xuất và năng lực chế biến của công ty đạt mức nào trong năm 2019?

Công ty thu mua và tiêu thụ từ 3.500 kg đến 7.000 kg bánh/ngày. Ngoài ra, công ty sở hữu 3 dây chuyền tráng sấy tự động với công suất 420 kg/ngày (140 kg/giàn/ngày). Tính đến tháng 11/2019, tổng sản lượng bánh bán ra đạt 3.832.500 kg.

3. Tỷ trọng doanh thu giữa thị trường nội địa và xuất khẩu của công ty được phân bổ ra sao?

Thị trường nội địa đóng vai trò nền tảng, chiếm gần 75% tổng doanh thu thông qua mạng lưới 40 đại lý lớn. Doanh thu xuất khẩu sang hơn 30 quốc gia (chủ yếu là Trung Quốc, ASEAN, EU...) chiếm trên 25% tổng doanh thu của công ty.

4. Khó khăn lớn nhất trong việc mở rộng chuỗi giá trị của công ty là gì?

Khó khăn lớn nhất là hệ thống đại lý phân phối vận hành hoàn toàn độc lập nên công ty khó kiểm soát dữ liệu khách hàng cuối; đồng thời nguồn cung tại làng nghề đã chạm ngưỡng tối đa về diện tích và nhân công, việc mở rộng sang làng khác vấp phải rào cản bảo hộ làng nghề từ người dân địa phương.

5. Công nghệ sấy khép kín của công ty có đặc điểm gì nổi bật?

Hệ thống gồm giàn tráng bánh tự động kết hợp buồng sấy lọc bụi, khử khuẩn và cân bằng độ ẩm (trị giá hơn 1 tỷ đồng/hệ thống, riêng giàn sấy 800 triệu đồng), hoạt động bằng hơi nước thay thế lò than truyền thống, giúp sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 phục vụ xuất khẩu.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Hiếu đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển chuỗi giá trị nông sản tại Công ty Cổ phần Chiến Hương giai đoạn 2017–2019. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và so sánh trên nguồn số liệu nội bộ xác thực, nghiên cứu đã làm rõ vai trò hạt nhân của doanh nghiệp trong việc nâng tầm sản phẩm bánh đa nem làng Chều vươn ra thị trường quốc tế. Các giải pháp đề xuất về tích hợp kênh phân phối, mở rộng hỗ trợ công nghệ sấy và quản trị chuỗi cung ứng mang tính khả thi, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.