Luận văn: Phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng

Luận văn thạc sĩ: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank Hải Phòng. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích thực trạng và đề xuất cải tiến.

Tác giả

Bùi Thu Thủy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2. Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại

1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng

1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng

1.2.3. Ý nghĩa của cho vay tiêu dùng

1.2.4. Phân loại cho vay tiêu dùng

1.3. Phát triển cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thƣơng mại

1.3.1. Quan niêm về phát triển cho vay tiêu dùng

1.3.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

2.1.1. Xác định nguồn thông tin

2.1.2. Quy trình chọn mẫu

2.1.3. Thiết kế bảng hỏi

2.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu

2.2.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu

2.2.2. Phân tích số liệu thứ cấp

2.2.3. Phân tích số liệu sơ cấp

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

3.1. Khái quát về VietinBank Chi nhánh Hải Phòng

3.1.1. Sự ra đời và phát triển VietinBank Chi nhánh Hải Phòng

3.1.2. Kết quả kinh doanh của VetinBank Chi nhánh Hải Phòng

3.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng

3.2.1. Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng

3.2.2. Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng

3.2.3. Nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

3.2.4. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng

3.3. Kết quả khảo sát nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng

3.3.1. Đánh giá của khách hàng về hoạt động cho vay tiêu của VietinBank Chi nhánh Hải Phòng

3.3.2. Kết quả khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng

3.4. Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng

3.4.1. Kết quả đạt được

3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

4.1. Định hƣớng, mục tiêu phát triển cho vay tiêu dùng của VietinBank Chi nhánh Hải Phòng đến năm 2020

4.1.1. Đối tượng khách hàng

4.1.2. Đa dạng hoá sản phẩm

4.1.3. Nâng cao chất lượng

4.1.4. Tập trung phát triển cho vay tiêu dùng phấn đấu đạt chỉ tiêu kế hoạch

4.2. Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng

4.2.1. Xác định khách hàng mục tiêu, phân khúc thị trường để có sản phẩm dịch vụ phù hợp

4.2.2. Nâng cao các yếu tố quan trọng đáp ứng nhu cầu khách hàng

4.2.3. Các giải pháp đồng bộ khác

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Đối với ngân hàng Nhà nước

4.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan Cho vay tiêu dùng Tiềm năng Hướng phát triển

Thị trường cho vay tiêu dùng (CVTD) Việt Nam đang ở giai đoạn đầu phát triển, nhưng tiềm năng tăng trưởng rất lớn. Theo khảo sát của Morgan Stanley, chỉ số tiêu dùng đóng góp vào GDP của Việt Nam đứng thứ hai trên thế giới, trong khi dư nợ tín dụng tiêu dùng lại thấp nhất. Điều này cho thấy dư địa thị trường còn rất lớn để khai thác. Nhiều ngân hàng nước ngoài như ANZ, HSBC, Shinhan Vina… đang tích cực tham gia thị trường này. Ngân hàng nội địa có lợi thế về mạng lưới và kênh phân phối, nhưng thị phần bán lẻ còn hạn chế. VietinBank cần chú trọng phát triển hoạt động CVTD để tăng cường sức cạnh tranh. Luận văn này tập trung nghiên cứu giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng. Bài viết đi sâu vào thực trạng hoạt động, đánh giá từ khách hàng và đề xuất giải pháp để VietinBank có thể khai thác tốt hơn tiềm năng thị trường. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ nhu cầu khách hàng để phát triển các sản phẩm và dịch vụ CVTD phù hợp, giúp VietinBank biến cơ hội thành lợi nhuận thực tế.

1.1. Tín dụng tiêu dùng Vai trò trong nền kinh tế hiện đại

CVTD là hoạt động tất yếu trong nền kinh tế thị trường, giải quyết bài toán người tiêu dùng có nhu cầu chi tiêu vượt khả năng thanh toán hiện tại. Các tổ chức trung gian tài chính, đặc biệt là các NHTM, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng cho người tiêu dùng. Trong tương lai, chiến lược CVTD sẽ tiếp tục đóng vai trò chủ đạo trong các dịch vụ ngân hàng, vì CVTD là một trong những khoản mục mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Người tiêu dùng ngày càng có trình độ dân trí cao, sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức sống bản thân và đáp ứng các kế hoạch chi tiêu dựa trên triển vọng thu nhập trong tương lai. CVTD sẽ hướng đến sự thuận tiện, ngân hàng tạo điều kiện cho khách hàng nhận khoản vay sớm hơn, đồng thời kiểm soát chất lượng tín dụng.

1.2. Khái niệm cho vay tiêu dùng và các hình thức phổ biến

Cho vay tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các cá nhân, người tiêu dùng nhằm tài trợ cho các phương án phục vụ đời sống, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ khi người tiêu dùng chưa có khả năng thanh toán, trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong tương lai. Khác với cho vay sản xuất kinh doanh, CVTD tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình, giúp người tiêu dùng sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi có khả năng chi trả. CVTD có các đặc điểm chính: Giá trị từng khoản vay thường nhỏ, chi phí cho vay cao nên lãi suất thường cao hơn; Nhu cầu vay phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế; Mức thu nhập và trình độ học vấn ảnh hưởng lớn đến nhu cầu vay; Nguồn trả nợ phụ thuộc vào quá trình làm việc và kinh nghiệm của người vay; Độ chính xác từ các thông tin tài chính thường không cao; Tự cách của khách hàng vay là yếu tố quan trọng.

II. Thách thức trong quản lý rủi ro cho vay tiêu dùng hiện nay

Hoạt động cho vay tiêu dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro do đặc thù về đối tượng khách hàng và mục đích vay. Một trong những thách thức lớn nhất là quản lý rủi ro tín dụng, đảm bảo khả năng thu hồi nợ và duy trì chất lượng danh mục cho vay. Khách hàng CVTD thường có thu nhập không ổn định, lịch sử tín dụng hạn chế, và mục đích vay đa dạng, từ mua sắm đến du lịch, học tập... Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải có quy trình thẩm định chặt chẽ, đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng. Khi kinh tế suy thoái, thất nghiệp gia tăng, thu nhập giảm, nhiều khách hàng có thể mất khả năng trả nợ, dẫn đến nợ xấu gia tăng. Vì vậy, các ngân hàng cần phải theo dõi sát sao tình hình kinh tế, điều chỉnh chính sách cho vay phù hợp, và có biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả.

2.1. Phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất trong hoạt động cho vay tiêu dùng. Để quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng, ngân hàng cần: Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ, dựa trên các tiêu chí khách quan và minh bạch; Sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; Đa dạng hóa danh mục cho vay để giảm thiểu rủi ro tập trung; Giám sát chặt chẽ tình hình trả nợ của khách hàng, phát hiện sớm các dấu hiệu nợ xấu; Xây dựng chính sách dự phòng rủi ro phù hợp để bù đắp các khoản lỗ do nợ xấu gây ra. Theo Bùi Thu Thủy, luận văn cần phân tích "tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng, nợ quá hạn cho vay tiêu dùng, nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng" để đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu trong tín dụng tiêu dùng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu trong tín dụng tiêu dùng, bao gồm: * Yếu tố khách quan: Tình hình kinh tế vĩ mô, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát, biến động lãi suất...; Chính sách pháp luật, quy định của nhà nước về cho vay; Phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng của người dân... * Yếu tố chủ quan: Năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng; Chất lượng thẩm định tín dụng; Chất lượng sản phẩm dịch vụ; Chính sách lãi suất, phí...; Ý thức trả nợ của khách hàng; Sử dụng vốn vay sai mục đích... Để giảm thiểu nợ xấu, các ngân hàng cần phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này, và có biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro kịp thời.

III. Giải pháp phát triển thị trường cho vay tiêu dùng VietinBank

Để phát triển thị trường cho vay tiêu dùng, VietinBank cần có chiến lược toàn diện, tập trung vào các yếu tố sau: * Nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng, phân khúc thị trường; Phát triển sản phẩm và dịch vụ phù hợp với từng phân khúc khách hàng; Đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm thời gian phê duyệt; Nâng cao chất lượng dịch vụ, tư vấn nhiệt tình, chu đáo; Tăng cường quảng bá, giới thiệu sản phẩm dịch vụ; Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả; Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng; Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động cho vay. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp VietinBank tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng, nâng cao thị phần, và tăng lợi nhuận.

3.1. Marketing cho vay tiêu dùng Tiếp cận khách hàng hiệu quả

Để tiếp cận khách hàng hiệu quả, VietinBank cần: * Xác định rõ đối tượng khách hàng mục tiêu; Lựa chọn kênh truyền thông phù hợp (online, offline...); Xây dựng thông điệp truyền thông hấp dẫn, nhấn mạnh lợi ích của sản phẩm dịch vụ; Tổ chức các chương trình khuyến mãi, ưu đãi hấp dẫn; Tăng cường hợp tác với các đối tác bán lẻ, các công ty tài chính...; Sử dụng công nghệ số để tiếp cận khách hàng tiềm năng trên các mạng xã hội, trang web, ứng dụng di động.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong cho vay tiêu dùng Fintech giải pháp

Ứng dụng công nghệ là xu hướng tất yếu trong cho vay tiêu dùng, giúp các ngân hàng: * Giảm chi phí hoạt động; Tăng tốc độ phê duyệt khoản vay; Nâng cao chất lượng dịch vụ; Tiếp cận khách hàng ở vùng sâu vùng xa; Quản lý rủi ro hiệu quả hơn. VietinBank nên đầu tư vào các giải pháp fintech như: * Ứng dụng di động cho vay trực tuyến; Hệ thống chấm điểm tín dụng tự động; Nền tảng cho vay P2P; Các công cụ phân tích dữ liệu lớn để đánh giá rủi ro; Các giải pháp thanh toán điện tử... Việc ứng dụng công nghệ sẽ giúp VietinBank tạo ra lợi thế cạnh tranh, thu hút khách hàng, và phát triển thị trường cho vay tiêu dùng bền vững.

IV. Kinh nghiệm và Thực tiễn cho vay tiêu dùng hiệu quả

Nghiên cứu kinh nghiệm của các ngân hàng thành công trong cho vay tiêu dùng giúp VietinBank học hỏi và áp dụng các thực tiễn tốt nhất. * Ưu tiên các sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo, như cho vay mua nhà, mua ô tô; Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ, đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng; Thiết lập hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả, giám sát chặt chẽ các khoản vay; Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng; Tăng cường hợp tác với các đối tác bán lẻ, các công ty bảo hiểm; Sử dụng công nghệ thông tin để quản lý và phân tích dữ liệu. VietinBank có thể tham khảo mô hình của các ngân hàng như ACB, VPBank, Shinhan Bank để phát triển các sản phẩm và dịch vụ cho vay tiêu dùng phù hợp với thị trường Việt Nam.

4.1. Case study Mô hình cho vay tiêu dùng thành công

Phân tích các case study cụ thể giúp VietinBank hiểu rõ hơn về cách thức các ngân hàng thành công triển khai cho vay tiêu dùng. Ví dụ, ACB nổi tiếng với sản phẩm cho vay mua nhà trả góp, với thủ tục đơn giản, lãi suất cạnh tranh, và thời gian phê duyệt nhanh chóng. VPBank thành công với sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp, tiếp cận đối tượng khách hàng có thu nhập trung bình, và sử dụng công nghệ để giảm chi phí hoạt động. Shinhan Bank tập trung vào phân khúc khách hàng Hàn Quốc tại Việt Nam, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của đối tượng này.

4.2. Bài học kinh nghiệm Xây dựng quy trình cho vay tiêu dùng

Xây dựng quy trình cho vay tiêu dùng hiệu quả là yếu tố then chốt để thành công: * Thu thập thông tin khách hàng đầy đủ và chính xác; Thẩm định tín dụng kỹ lưỡng, đánh giá khả năng trả nợ; Phê duyệt khoản vay nhanh chóng; Giải ngân kịp thời; Giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay; Thu hồi nợ đúng hạn; Xử lý nợ xấu hiệu quả. VietinBank cần rà soát lại quy trình hiện tại, loại bỏ các thủ tục rườm rà, và ứng dụng công nghệ để tự động hóa các bước trong quy trình, giúp giảm thời gian và chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ.

V. Chính sách cho vay tiêu dùng phù hợp Định hướng phát triển bền vững

Để phát triển bền vững thị trường cho vay tiêu dùng, VietinBank cần có chính sách phù hợp: * Xác định rõ mục tiêu và định hướng phát triển; Xây dựng chiến lược sản phẩm dịch vụ đa dạng, phù hợp với từng phân khúc khách hàng; Thiết lập hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả; Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật; Tăng cường hợp tác với các đối tác; Đầu tư vào công nghệ; Xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp. VietinBank cần chủ động tham gia vào việc xây dựng các chính sách của nhà nước về cho vay tiêu dùng, góp phần tạo môi trường pháp lý minh bạch và ổn định cho thị trường.

5.1. Quy định về cho vay tiêu dùng Cập nhật và tuân thủ

VietinBank cần: * Cập nhật thường xuyên các quy định mới của NHNN về cho vay tiêu dùng; Đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định này; Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ; Đào tạo cho cán bộ tín dụng về các quy định mới; Phổ biến thông tin về các quy định này cho khách hàng. Việc tuân thủ các quy định của pháp luật giúp VietinBank hoạt động an toàn và hiệu quả, đồng thời bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

5.2. Đề xuất và Kiến nghị Góp phần hoàn thiện chính sách

VietinBank có thể đề xuất các kiến nghị sau để góp phần hoàn thiện chính sách về cho vay tiêu dùng: * Nới lỏng các quy định về hạn mức cho vay tiêu dùng để tạo điều kiện cho người dân tiếp cận vốn; Giảm bớt các thủ tục hành chính để tạo điều kiện cho các ngân hàng phát triển cho vay tiêu dùng trực tuyến; Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động cho vay tiêu dùng để ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật; Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng quốc gia để chia sẻ thông tin về lịch sử tín dụng của khách hàng; Tăng cường giáo dục tài chính cho người dân để nâng cao nhận thức về cho vay tiêu dùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu sơ đồ, luận văn đƣợc kết cầu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mai. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank chi nhánh Hải Phòng. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng. Chƣơng 4: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng.

3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan Chủ đề CVTD từ lâu đã thu hút đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu lý luận cũng nhƣ thực tiễn trong và ngoài nƣớc, đáng chú ý nhất là một số công trình nghiên cứu sau: 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Pearce (1985), phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát về tài chính - tín dụng tiêu dùng ở các năm 1967, 1977 và 1983 của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, đã xác nhận nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới tín dụng tiêu dùng cá nhân ở Hoa Kỳ. Các yếu tố ảnh hƣởng tới cầu tín dụng, bao gồm: tuổi, lãi suất cho vay và thu nhập.

Các yếu tố ảnh hƣởng tới cung tín dụng, bao gồm: trần lãi suất (qui định), cấu trúc tài sản của tổ chức tín dụng và sự cạnh tranh (các nguồn cung khác). Hawley & Fujii (1991), phân tích thông tin từ dữ liệu khảo sát tài chính tiêu dùng ở các tổ chức tín dụng ở Hoa Kỳ năm 1983 bằng hồi qui mô hình Probit, cho thấy các yếu tố ảnh hƣởng tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng: chủng tộc, tuổi, giới tính và tình trạng hôn nhân, thu nhập và chi tiêu. Chien & DeVaney (2001), sử dụng dữ liệu khảo sát về tài chính tiêu dùng của 4.305 cá nhân năm 1998 ở Hoa Kỳ, bằng phân tích hồi qui mô hình Tobit, cho thấy nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới lƣợng tín dụng tiêu dùng ở tổ chức tín dụng. Cá nhân có trình độ học vấn cao hơn, có gia đình và có chuyên môn cũng nhƣ có thái độ rõ ràng đối với nghĩa vụ trả nợ sẽ có lƣợng tín dụng cao hơn.

Kim & DeVaney (2001), sử dụng dữ liệu khảo sát tài chính tiêu dùng của 3.376 cá nhân sử dụng thẻ tín dụng (tín dụng tiêu dùng) ở Hoa Kỳ năm 1998 và phân tích bằng mô hình hồi quy hai bƣớc của Heckman đã kết luận nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân. Các yếu tố ảnh hƣởng tới khả năng sử dụng, ngoài tuổi của cá nhân có ảnh hƣởng thuận, các yếu tố trình độ học vấn của cá nhân, thu nhập, tài sản thanh khoản, bất động sản, lãi suất và kỳ hạn khoản vay cùng 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com có tác động nghịch. Các yếu tố ảnh hƣởng cùng có tác động thuận tới lƣợng tín dụng: trình độ học vấn, mức thu nhập và giá trị bất động sản. Zhu & De'Armond (2005), sử dụng thông tin từ khảo sát chi tiêu dùng của 7.579 cá nhân ở Hoa Kỳ năm 2001, bằng phân tích hồi qui mô hình logit đã kết luận các yếu tố ảnh hƣởng có ý nghĩa thống kê tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng của cá nhân: chủng tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm và trình độ học vấn của cá nhân; thu nhập, trợ cấp và nhà ở cá nhân.

Trong đó, trình độ học vấn của cá nhân, thu nhập và có trợ cấp có tác động thuận; cá nhân độc thân, thất nghiệp có tác động nghịch tới khả năng tiếp cận tín dụng. Các yếu tố ảnh hƣởng có ý nghĩa thống kê tới lƣợng vốn tín dụng của cá nhân, bao gồm: tuổi, trình độ học vấn của cá nhân; thu nhập và có nguồn vay khác. Trong đó, chỉ có trình độ học vấn có tác động nghịch, các yếu tố khác đều tác động thuận tới lƣợng vốn vay tiêu dùng của cá nhân. Tình hình nghiên cứu trong nước Tọa đàm khoa học “ Cho vay tiêu dùng - Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị chính sách cho Việt Nanm”, Học viện Ngân hàng phối hợp với Viện chiến lƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN) tổ chức tại Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên, ngày 25/09/2013.

Tại buổi tọa đàm, các nhà khoa học và lãnh đạo Ngân hàng các địa phƣơng đã tập trung thảo luận, làm rõ một số vấn đề nhƣ: Thuận lợi và khó khăn trong CVTD tại Việt Nam, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu khách hàng, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, tỷ lệ nợ xấu, triển vọng phát triển CVTD, hành lang pháp lý, các khuyến nghị đối Chính phủ, cơ quan quản lý nhằm thúc đẩy phát triển lành mạnh thị trƣờng tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam. Hội thảo “Tài chính tiêu dùng - Cơ hội và thách thức tại thị trƣờng Việt Nam”, Phú Quốc Home Credit tổ chức tại Resort Sasco Blue Lagoon, ngày 29/06/2013. Tại buổi hội thảo này các chuyên gia tài chính-kinh tế tập trung thảo luận các cơ hội, tiền năng, phát triển thị trƣờng CVTD Việt Nam, cũng nhƣ những thách thức mà các công ty tài chính, ngân hàng gặp phải. Khẳng định vai trò quan trọng của CVTD, và ngày càng trở nên phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.

Tiếp theo là bài báo nghiên cứu của Th.s Lê Thị Kim Huệ, Tạp chí Kinh tế và dự báo số 21 tháng 11/2013 - H. Bộ Kế hoạch đầu tƣ, 2013- Tr 24-25 - Phát triển 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Kim Huệ đã đƣa ra cái nhìn tổng quan về thị trƣờng CVTD Việt Nam trong thời gian qua. Trong đó, chỉ ra những sai lầm, hạn chế mà các ngân hàng, tổ chức tài chính mắc phải khiến cho hoạt động này chƣa phát triển mạnh mẽ, và đề xuất các giải pháp khắc phục.

Đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Thanh Xuân”, luận văn thạc sỹ, Nguyễn Thành Công, Đại học Kinh tế Quốc dân (2009), tác giả đã đề cập đến các vấn đề sau: Khái niệm hoạt động CVTD của NHTM; Hiệu quả hoạt động CVTD trong thị trƣờng ngân hàng Việt Nam; Vai trò, ý nghĩa của CVTD đối với sự phát triển của thị trƣờng tài chính; Xu hƣớng của sự phát triển CVTD trên thế giới và tác động của nó tới Việt Nam. Thêm vào đó công trình nghiên cứu về CVTD ở phạm vi địa phƣơng, trong đó hệ thống hóa đƣợc lý luận cơ bản CVTD, đặc điểm CVTD dùng và thực trạng CVTD tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - chi nhánh Thanh Xuân, phƣơng hƣớng và giải pháp đẩy mạnh. Đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam (Vietcombank)”, luận văn Thạc sỹ, Lê Minh Sơn, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2009), đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về CVTD của NHTM trong nền kinh tế thị trƣờng; Tập hợp một số bài học kinh nghiệm của các ngân hàng nƣớc ngoài thành công trong lĩnh vực bán lẻ từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phát triển cho vay bán lẻ cho các NHTM Việt Nam; Phân tích khá đầy đủ và khách quan thực trạng CVTD của Vietcombank, từ đó chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế trong hoạt động CVTD của Vietcombank. Trên cơ sở phân tích đánh giá những ƣu, nhƣợc điểm của Vietcombank, tác giả đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt động CVTD tại Vietcombank.

Nhìn chung các công trình nêu trên đã tập trung nghiên cứu những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động CVTD trong phạm vi một chi nhánh hoặc ngân hàng. Tuy nhiên, các công trình vẫn chƣa đi sâu tìm hiểu nhu cầu thị hiểu của khách hàng đối với loại hình dịch vụ này để có thể phát triển theo hƣớng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, mà chủ yếu phân tích các yếu kém bên trong ảnh hƣởng đến CVTD 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com của ngân hàng, và các giải pháp phát triển CVTD trong giai đoạn các luận văn trên nghiên cứu. Khi mà nền kinh tế đã có nhiều biến chuyển, đời sống của ngƣời dân từng bƣớc đƣợc cải thiện, số đông ngƣời dân có nhu cầu tiêu dùng, sử dụng hàng hóa trƣớc khi có thu nhập để thanh toán. Vì vậy việc tiếp tục nghiên cứu chủ đề này, để tìm các giải pháp phát triển CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng là rất cần thiết.

Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại CVTD là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của nền kinh tế thị trƣờng nhằm giải quyết các vấn đề: ngƣời tiêu dùng có nhu cầu tiều dùng vƣợt quá khả năng thanh toán hiện tại, ngƣời bán mong muốn tiêu thụ đƣợc hàng hoá. Nhƣ vậy, cần đến một tổ chức thứ ba thực hiện việc cho vay đối với ngƣời mua, hoặc hỗ trợ cho ngƣời bán. Sẽ không có một tổ chức nào đảm nhiệm đƣợc vị trí này bằng các tổ chức trung gian tài chính, mà quan trọng nhất là các NHTM. Đó là lý do chính hình thành nên nghiệp vụ CVTD.

Trong thời gian tới, chiến lƣợc CVTD sẽ tiếp tục đóng một vai trò chủ đạo trong các dịch vụ ngân hàng cũng nhƣ trong quản lý ngân hàng. Xu hƣớng này diễn ra không chỉ vì CVTD là một trong những khoản mục mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, mà còn vì ngƣời tiêu dùng với trình độ dân trí ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức sống bản thân và đáp ứng các kế hoạch chi tiêu trên cơ sở triển vọng về thu nhập trong tƣơng lai. Trong tƣơng lai, CVTD sẽ hƣớng đến sự thuận tiện, ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nhận đƣợc khoản vay sớm hơn trong khi vẫn duy trì đƣợc sự kiểm soát đối với món vay tiêu dùng để tránh những giảm sút đáng kể về chất lƣợng tín dụng. Đây chính là xu hƣớng chủ yếu mà hoạt động CVTD sẽ phát triển trong tƣơng lai.

Khái niệm cho vay tiêu dùng  Một số khái niệm liên quan: - Cho vay của NHTM: là việc chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ NHTM (ngƣời sở hữu) sang khách hàng vay (ngƣời sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu. Hay có thể 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ