Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) hiện chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp khoảng 45% GDP và tạo công ăn việc làm cho hơn 65% lực lượng lao động xã hội. Riêng trong năm 2023, cả nước ghi nhận 159.294 doanh nghiệp thành lập mới và 58.412 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, nâng tổng số đơn vị gia nhập và tái gia nhập thị trường lên 217.706 doanh nghiệp. Sau những biến động kéo dài từ đại dịch Covid-19 và áp lực lạm phát toàn cầu, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại để tái thiết sản xuất kinh doanh của khối DNVVN trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Tuy nhiên, hoạt động cung ứng vốn cho phân khúc này đang đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Sơn Nhất (Vietcombank Tân Sơn Nhất), tính đến ngày 31/12/2023, tổng dư nợ khách hàng doanh nghiệp đạt 4.406 tỷ đồng. Trong đó, dư nợ dành riêng cho khách hàng DNVVN đạt 2.172 tỷ đồng, ghi nhận mức sụt giảm 15,8% so với năm 2022. Mặc dù tính chung cả giai đoạn 2020 - 2023, quy mô dư nợ DNVVN tăng 15% so với năm 2020, nhưng tỷ trọng phân khúc này chỉ chiếm 18,8% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Trong khi đó, toàn đơn vị đang quản lý 3.372 tài khoản khách hàng tổ chức nhưng chỉ có 423 DNVVN phát sinh quan hệ tín dụng thường xuyên.

Mục tiêu trọng tâm của đề án là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cấp tín dụng cho khối DNVVN tại Vietcombank Tân Sơn Nhất trong giai đoạn 2020 - 2023, làm rõ các điểm nghẽn về chính sách, quy trình và môi trường cạnh tranh. Từ đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm mở rộng quy mô cho vay, tối ưu hóa hệ số thu nhập lãi thuần (NIM) và kiểm soát nợ xấu cho giai đoạn 2024 - 2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory) trong hoạt động ngân hàng. Thông tin bất cân xứng là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiện tượng lựa chọn đối nghịch (adverse selection) trước khi giải ngân và rủi ro đạo đức (moral hazard) sau khi cấp tín dụng đối với khối DNVVN do đặc thù báo cáo tài chính chưa chuẩn hóa. Bên cạnh đó, đề án vận dụng lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng hiện đại kết hợp mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm xác định mức độ tín nhiệm của khách hàng.

Khung pháp lý và khái niệm nền tảng trong đề án bao gồm:

  • Khái niệm cấp tín dụng và cho vay theo quy định tại Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15).
  • Tiêu chí phân loại DNVVN theo Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội không quá 10 người và tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng (lĩnh vực nông nghiệp) hoặc không quá 10 tỷ đồng (lĩnh vực thương mại - dịch vụ); doanh nghiệp nhỏ có quy mô lao động từ 10 đến không quá 100 người với tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa có quy mô lao động từ 100 đến không quá 200 người và doanh thu thuần không vượt quá 200 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng.
  • Quy chuẩn định danh nội bộ tại Vietcombank: Phân khúc khách hàng bán lẻ bao gồm các DNVVN có tổng doanh thu thuần từ 20 tỷ đồng đến dưới 150 tỷ đồng hoặc giới hạn cấp tín dụng thông thường đến 5 tỷ đồng. Đồng thời, do đặc thù Vietcombank có 74,8% vốn sở hữu Nhà nước, các tiêu chuẩn an toàn vốn và tỷ lệ bảo đảm luôn được kiểm soát chặt chẽ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, thống kê phân loại nợ và hệ thống văn bản định hướng tín dụng nội bộ của Vietcombank và Chi nhánh Tân Sơn Nhất trong chu kỳ 4 năm từ 2020 đến 2023.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 285 doanh nghiệp (thuộc tệp gần 300 khách hàng doanh nghiệp đang giao dịch tại chi nhánh) trong thời gian từ tháng 3/2024 đến tháng 5/2024.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các nhóm doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ thuộc các ngành nghề thương mại phân phối, sản xuất công nghiệp phụ trợ và dịch vụ logistic trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series comparison) và kỹ thuật phân tổ dữ liệu. Việc kết hợp này giúp lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng dư nợ, biến động cơ cấu tài sản bảo đảm, tỷ lệ nợ quá hạn và hệ số NIM, đồng thời làm rõ sự tương thích giữa quy trình xét duyệt nội bộ với mức độ đáp ứng nhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Vietcombank Tân Sơn Nhất giai đoạn 2020 - 2023 chỉ ra các kết quả trọng yếu:

Thứ nhất, quy mô dư nợ cho vay DNVVN có sự biến động trái chiều giữa dài hạn và ngắn hạn. Mặc dù tổng dư nợ DNVVN cả giai đoạn tăng 15% (từ năm 2020 đến cuối năm 2023), nhưng riêng năm 2023 quy mô tín dụng đạt 2.172 tỷ đồng, giảm 15,8% so với mức đỉnh hơn 2.579 tỷ đồng của năm 2022. Tỷ trọng dư nợ DNVVN chiếm 18,8% tổng dư nợ toàn chi nhánh và chiếm 49,3% trong tổng số 4.406 tỷ đồng dư nợ khách hàng doanh nghiệp.

Thứ hai, mức độ thâm nhập thị trường khách hàng doanh nghiệp còn nhiều dư địa chưa khai thác. Trong tổng số 3.372 khách hàng tổ chức mở tài khoản giao dịch tại chi nhánh, chỉ có 561 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng, và số lượng DNVVN vay vốn thường xuyên chỉ đạt 423 đơn vị (chiếm tỷ lệ khiêm tốn 12,5% tổng số khách hàng doanh nghiệp hiện hữu).

Thứ ba, cơ cấu tín dụng tập trung phần lớn vào cho vay ngắn hạn và yêu cầu bảo đảm nghiêm ngặt. Doanh số cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động (kỳ hạn dưới 12 tháng) chiếm hơn 75% tổng doanh số giải ngân cho DNVVN. Về hình thức bảo đảm, trên 90% dư nợ DNVVN bắt buộc phải có tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc giấy tờ có giá, trong khi các hình thức tín chấp hoặc thế chấp dòng tiền tương lai gần như chưa được áp dụng cho phân khúc này.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm dư nợ DNVVN trong năm 2023 phản ánh rõ nét tác động từ môi trường cạnh tranh và rào cản chính sách. Cụ thể, sau khi Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 18/2022/TT-NHNN về hoạt động mua bán nợ của tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân đã tung ra nhiều gói vay linh hoạt với lãi suất ưu đãi từ 5,0% đến 6,5%/năm nhằm thu hút khách hàng tốt. Do Vietcombank duy trì tỷ lệ sở hữu Nhà nước 74,8% nên quy trình xét duyệt tín dụng đòi hỏi tính chuẩn xác tuyệt đối về hồ sơ pháp lý và yêu cầu 100% tài sản thế chấp, khiến chi nhánh bị chuyển dịch một phần dư nợ sang các tổ chức tín dụng khác.

Khi thể hiện dữ liệu qua các biểu đồ phân tích xu hướng và bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính, bức tranh kinh doanh của chi nhánh được làm sáng tỏ. Bảng cơ cấu dư nợ theo ngành nghề và biểu đồ biến động hệ số NIM giai đoạn 2020 - 2023 cho thấy, biên lãi thuần của phân khúc DNVVN duy trì ổn định ở mức 3,2% - 3,5%, cao hơn mức bình quân của phân khúc doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, quy trình phối hợp giữa cán bộ khách hàng (RM) và cán bộ thẩm định (CA) còn qua nhiều khâu trung gian, kéo dài thời gian xử lý hồ sơ. So sánh với các chi nhánh cùng hệ thống như Vietcombank Nam Sài Gòn (đơn vị mở rộng tốt tệp DNVVN nhờ chính sách linh hoạt) hay Vietcombank Bình Định (đơn vị duy trì tỷ lệ nợ xấu xấp xỉ 0%), chi nhánh Tân Sơn Nhất cần chuẩn hóa quy trình phân tích và nâng cao tốc độ phản hồi thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đề án đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái cấu trúc và rút ngắn quy trình thẩm định tín dụng: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Khách hàng phối hợp Phòng Quản lý nợ thiết lập quy trình cấp tín dụng tinh gọn, áp dụng luồng phê duyệt nhanh (Fast Track) cho các khoản vay vốn lưu động dưới 5 tỷ đồng. Mục tiêu cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 7 ngày làm việc xuống tối đa 3 ngày làm việc, hoàn thành triển khai trong Quý 1/2025.
  • Đa dạng hóa chính sách tài sản bảo đảm và gói sản phẩm: Kiến nghị Hội sở chính Vietcombank cho phép chi nhánh áp dụng cơ chế nhận tài sản bảo đảm hỗn hợp, bao gồm quyền đòi nợ từ hợp đồng kinh tế uy tín, máy móc thiết bị hình thành từ vốn vay và hàng tồn kho luân chuyển. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cấp hạn mức có một phần tín chấp lên 20% - 30% giá trị định giá đối với các DNVVN có lịch sử trả nợ tốt trong giai đoạn 2025 - 2026.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng bán hàng cho nhân sự: Phòng Hành chính Nhân sự xây dựng kế hoạch đào tạo bắt buộc 100% cán bộ tín dụng và thẩm định trong Quý 2/2025. Nội dung tập trung vào kỹ năng phân tích dòng tiền phi chính thức của DNVVN, phát hiện sớm rủi ro tín dụng và kỹ năng tư vấn gói giải pháp tích hợp (payroll chi trả lương, bảo hiểm doanh nghiệp, tài trợ thương mại).
  • Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng phân tầng và tối ưu hóa lãi suất: Phòng Khách hàng triển khai chương trình Khách hàng ưu tiên (Priority Corporate) dành cho nhóm 100 DNVVN có doanh số giao dịch thanh toán qua tài khoản trên 90 tỷ đồng/năm. Áp dụng biên độ lãi suất ưu đãi cạnh tranh từ 5,5% đến 6,0%/năm và giảm 50% phí dịch vụ thanh toán quốc tế trong suốt năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Đề tài mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và Cán bộ Quản lý Ngân hàng Thương mại: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mô hình tổ chức tín dụng bán lẻ, cơ chế phân cấp phê duyệt và kinh nghiệm quản trị cân bằng giữa tăng trưởng quy mô với kiểm soát an toàn vốn trong mạng lưới 126 chi nhánh ngân hàng.
  • Chuyên viên Quan hệ Khách hàng (RM) và Thẩm định Tín dụng (CA): Là cẩm nang tham khảo hữu ích về quy trình 7 bước cấp tín dụng chuẩn hóa, kỹ thuật tra cứu mã định danh CIC, phân tích báo cáo nhu cầu vay vốn và phương pháp thẩm định dự án đầu tư thực tế.
  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc Tài chính DNVVN: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ các tiêu chí xếp hạng tín dụng nội bộ, điều kiện pháp lý, quy chuẩn định giá tài sản bảo đảm và các văn bản điều hành mới nhất như Luật Các tổ chức tín dụng 2024 để chủ động nâng cao năng lực tiếp cận vốn ngân hàng.
  • Giảng viên, Học viên Cao học và Nhà nghiên cứu ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp dữ liệu sơ cấp từ 285 doanh nghiệp với chuỗi dữ liệu thứ cấp tài chính 4 năm liên tục.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank có điểm gì khác biệt so với Nghị định 80/2021/NĐ-CP? Nghị định 80/2021/NĐ-CP phân loại dựa trên 3 tiêu chí: quy mô lao động, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu theo từng ngành nghề. Vietcombank phân loại theo hướng thương mại hóa tín dụng: xếp DNVVN vào phân khúc khách hàng bán lẻ khi có tổng doanh thu thuần từ 20 tỷ đến dưới 150 tỷ đồng, doanh số giao dịch tài khoản dưới 90 tỷ đồng hoặc mức cấp tín dụng thông thường đến 5 tỷ đồng.

Nguyên nhân chính khiến dư nợ DNVVN tại Vietcombank Tân Sơn Nhất giảm 15,8% trong năm 2023 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tác động của Thông tư 18/2022/TT-NHNN tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại cạnh tranh thu hút dư nợ tốt bằng lãi suất thấp từ 5,0% đến 6,5%/năm. Cùng với đó, tiêu chuẩn thẩm định của Vietcombank yêu cầu tính chính xác pháp lý tuyệt đối và 100% tài sản bảo đảm khiến các DNVVN gặp khó khăn trong việc đáp ứng hồ sơ.

Doanh nghiệp DNVVN cần đáp ứng các điều kiện cơ bản nào về tài sản bảo đảm khi vay vốn tại chi nhánh? Khách hàng pháp nhân mới cần cung cấp tài sản bảo đảm là bất động sản tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành. Đối với khách hàng truyền thống hoặc doanh nghiệp sản xuất, chi nhánh mở rộng nhận thêm bất động sản ngoại tỉnh, máy móc thiết bị chuyên dụng và nhà xưởng hình thành trong tương lai từ dự án đầu tư.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu nào để đảm bảo tính đại diện? Đề tài thực hiện khảo sát sơ cấp trên cỡ mẫu 285 doanh nghiệp (thuộc tệp khách hàng đang giao dịch tại chi nhánh) từ tháng 3/2024 đến tháng 5/2024 bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích, kết hợp đối chiếu chuỗi số liệu thứ cấp báo cáo tài chính 4 năm (2020 - 2023) đã được kiểm toán nội bộ.

Giải pháp nào giúp chi nhánh đạt mục tiêu tăng trưởng dư nợ DNVVN từ 15% đến 20%/năm trong giai đoạn tới? Chi nhánh cần thực hiện đồng bộ: số hóa quy trình thẩm định để rút ngắn thời gian giải ngân xuống dưới 3 ngày làm việc; áp dụng cơ chế cấp tín dụng tín chấp một phần từ 20% - 30% cho khách hàng uy tín; ban hành gói lãi suất ưu đãi từ 5,5%/năm và đào tạo toàn diện kỹ năng bán hàng cho 100% đội ngũ cán bộ tín dụng.

Kết luận

  • Đề án khẳng định vị trí chiến lược của hoạt động cho vay DNVVN tại Vietcombank Tân Sơn Nhất khi đóng góp 2.172 tỷ đồng dư nợ và mang lại nguồn thu lãi thuần ổn định cho toàn chi nhánh.
  • Nhận diện đầy đủ 4 nhóm rào cản cốt lõi gồm: quy trình phê duyệt còn chặt chẽ, chính sách tài sản bảo đảm chưa thật sự linh hoạt, nhân sự tín dụng còn trẻ và áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm giá trị thông qua việc kết hợp phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2023 với kết quả khảo sát thực tế từ 285 doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình số hóa quy trình, cải tiến sản phẩm tài trợ chuỗi, nâng cao năng lực nhân sự và phân tầng chính sách lãi suất ưu đãi.
  • Đề ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng DNVVN đạt 15% - 20%/năm trong giai đoạn 2024 - 2026, đồng thời duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 1,0%.

Quý độc giả, các nhà quản trị ngân hàng và học viên chuyên ngành có thể tham khảo toàn văn đề án để áp dụng các giải pháp thực tế vào công tác phát triển tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đơn vị.