CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam 1.1 Khái niệm và đặc điểm về doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về doanh nghiệp Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020 số: 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 tại Khoản 10 Điều 4 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp còn có định nghĩa các loại doanh nghiệp sau: - Theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; - Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam. Theo Wikipedia, doanh nghiệp là "tổ chức kinh tế vị lợi, hoạt động theo một hình thức pháp lý nhất định, có mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận từ việc sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ". Đây là thành phần quan trọng của nền kinh tế, góp phần vào sự phát triển và cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ cho thị trường.
Mục tiêu của một doanh nghiệp thường là cung cấp giá trị gia tăng thông qua sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, đồng thời tạo ra thu nhập cho chủ sở hữu và cung cấp việc làm cho cộng đồng. Ngoài ra, một số doanh nghiệp còn có các mục tiêu xã hội, văn hóa, giáo dục hay từ thiện. Như vậy, doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng của nền kinh tế và xã hội. Doanh nghiệp góp phần tạo ra sản phẩm, dịch vụ, giá trị gia tăng, thu nhập, việc làm và thuế cho quốc gia.
Doanh nghiệp cũng là nguồn cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng và các tổ chức khác. Doanh nghiệp cũng là đối tác hợp tác và cạnh tranh của nhau trong thị trường.2 Đặc điểm về doanh nghiệp - Là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản riêng và có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. - Được thừa nhận là thực thể pháp lý. Doanh nghiệp được tham gia vào tất cả các quan hệ trong giao lưu dân sự cũng như các quan hệ tố tụng.
- Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp là kinh doanh. Doanh nghiệp được thực hiện các hoạt động kinh doanh như sản xuất, mua bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế - xã hội. - Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp là sự phân chia và sắp xếp các bộ phận, chức năng và quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu và chiến lược kinh doanh. Có nhiều loại cơ cấu tổ chức khác nhau, phù hợp với từng loại hình và quy mô doanh nghiệp.3 Phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam Doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, chẳng hạn như theo hình thức pháp lý, bản chất kinh tế của chủ sở hữu, theo quy mô hoạt động, theo ngành nghề kinh doanh, theo phạm vi thị trường hay theo hình thức tổ chức.
Mỗi loại doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm riêng. Hiện nay có một số tiêu chí phổ biến để phân loại doanh nghiệp, chẳng hạn như: a. Theo hình thức Pháp lý Tại Việt Nam hiện nay căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020, có 5 loại hình doanh nghiệp chính bao gồm: - Doanh nghiệp tư nhân là một hình thức kinh doanh do một cá nhân sở hữu và điều hành. Chủ sở hữu đồng thời chịu trách nhiệm tối đa về mọi khía cạnh của doanh nghiệp.
Về tài sản, Doanh nghiệp tư nhân không có sự phân chia rõ ràng giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp. - Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc một tổ chức là chủ sở hữu, góp vốn để thành lập. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. 11 - Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên là một doanh nghiệp được thành lập bởi ít nhất hai người hoặc tổ chức và không quá 50 thành viên.
Mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào công ty. - Công ty cổ phần là doanh nghiệp được thành lập bởi ít nhất ba cổ đông và không có giới hạn về số lượng cổ đông. Mỗi cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số lượng cổ phần mà họ sở hữu. - Doanh nghiệp hợp danh là một hình thức kinh doanh được thành lập bởi ít nhất hai người hoặc tổ chức cùng chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong đó, mỗi đối tác tham gia phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình. Doanh nghiệp hợp danh sẽ được thành lập bởi các cá nhân có uy tín, chuyên môn và có thể hoạt động kinh doanh với danh nghĩa công ty. Theo chế độ trách nhiệm Theo Luật doanh nghiệp 2020 ngày 17 tháng 06 năm 2020, có hai chế độ trách nhiệm là trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn. - Trách nhiệm hữu hạn là việc chủ sở hữu hoặc các thành viên thực hiện góp vốn vào công ty chỉ phải chịu trách nhiệm với công ty về các khoản nợ và nhận lợi ích tương ứng với phần mình góp vào công ty mà không phải lấy tài sản cá nhân ra để chịu trách nhiệm.
- Trách nhiệm vô hạn là việc chủ sở hữu/thành viên công ty phải chịu trách nhiệm bằng mọi tài sản của mình đối với việc thực hiện nghĩa vụ của công ty khi công ty không có đủ tài sản để thực hiện nghĩa vụ tài chính của nó.2 Khái niệm và đặc điểm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông thường, tùy theo tốc độ phát triển của nền kinh tế - chính trị - xã hội và pháp luật mà các Chính Phủ các nước hay tùy theo đặc điểm ngành nghề kinh tế theo thời gian mà các Chính phủ các nước có những quy định về các tiêu phí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ là khác nhau giúp việc xác định được mô hình của doanh nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng giúp cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp được hiệu quả hơn. Theo nhóm Ngân hàng Thế giới và một số quốc gia trên thế giới: - Theo nhóm Ngân hàng Thế giới: doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 12 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. - Tại một số quốc gia trên thế giới: Chẳng hạn các quốc gia thuộc cộng đồng kinh tế Châu Âu, doanh nghiệp lớn có quy mô nhiều hơn 250 lao động, doanh thu đạt trên 50 triệu EURO hoặc tổng giá trị tài sản trên 43 triệu EURO. Hay tại Hoa Kỳ và Canada, tiêu chỉ xác duy nhất để xác định doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ là số lượng người lao động trong một tổ chức đó và quy định DNVVN là doanh nghiệp có số lượng lao động < 500 người.
- Tại các nước Đông Nam Á: Một số quốc gia Đông Nam Á có những tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ là khác nhau. Ví dụ, tại Malaysia, doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp lớn nếu có trên 75 công nhân làm việc và sở hữu vốn điều lệ là hơn 1 triệu USD. Hoặc tại Thái Lan, tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ là số lượng lao động và/hoặc quy mô vốn. Trong đó, số lượng lao động tối thiểu 200 người trong ngành sử dụng nhiều lao động, ngược lại, với ngành sử dụng nhiều vốn, số lượng người tham gia lao động là nhỏ hơn 100 người.
Tại Việt Nam: Tại Việt Nam, căn cứ theo Điều 5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương II: “Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa” trong Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 08 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và nhỏ, tác giả thống kê dựa theo bảng tiêu chí sau: Bảng 1.2 Bảng tổng hợp tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Loại hình Số Tổng Vốn Số Tổng Vốn Số Tổng Vốn lượng doanh điều lượng doanh điều lượng doanh điều nhân thu lệ/Vốn nhân thu lệ/Vốn nhân thu lệ/Vốn Lĩnh sự góp sự góp sự góp vực Nông ≤ 10 ≤ 3 tỷ ≤ 3 tỷ ≤ 100 ≤ 50 ≤ 20 ≤ 200 ≤ 200 ≤ 100 nghiệp, người VNĐ VNĐ người tỷ tỷ người tỷ tỷ lâm VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ 13 nghiệp, thủy sản Công nghiệp, xây dựng Thương ≤ 10 ≤ 10 tỷ ≤ 3 tỷ ≤ 50 ≤ 100 ≤ 10 ≤ 100 ≤ 300 ≤ 100 mại, dịch người VNĐ VNĐ người tỷ tỷ người tỷ tỷ vụ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ Nguồn: tác giả tổng hợp theo Nghị định số: 80/2021/NĐ-CP c. Theo quy định nội bộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam: Hiện tại, theo quy định nội bộ tại Vietcombank, tiêu chí định danh Khách hàng doanh nghiệp là khác nhau, không theo từng loại hình doanh nghiệp mà tập trung chủ yếu tại tùy theo từng quy mô, giới hạn tín dụng được cấp tại Chi nhánh. Khách hàng Doanh nghiệp tại Vietcombank được định danh theo 02 tiêu chí chính là: - Khách hàng bán lẻ (KHBL): bao gồm khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp nhỏ/siêu nhỏ tín dụng, doanh nghiệp nhỏ/siêu nhỏ và doanh nghiệp vừa.
- Khách hàng bán buôn (KHBB): là những doanh nghiệp lớn và không thuộc phân khúc Khách hàng nghiệp tổ chức bán lẻ: Bảng 1.3 Bảng tổng hợp một số tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Nội dung Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh Doanh siêu nhỏ/siêu nhỏ/siêu nhỏ nghiệp vừa nghiệp lớn nhỏ cấp tín dụng 1.