Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính bán lẻ tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng tín dụng cá nhân bình quân đạt trên 15% mỗi năm. Tại tỉnh Bắc Ninh, năm 2017 ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ấn tượng 19,1%, đóng góp hơn 3% vào GDP cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh với công nghiệp và xây dựng chiếm 74,4%, dịch vụ chiếm 22,7%. Với quy mô dân số hơn 1,2 triệu người và trên 700.000 người trong độ tuổi lao động, nhu cầu vay vốn để mua nhà, mua ô tô, chi tiêu tiêu dùng và mở rộng sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tăng trưởng rất nhanh chóng.

Tuy nhiên, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 vẫn chưa phát huy hết tiềm năng. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ toàn chi nhánh chỉ đạt mức khiêm tốn 12,8% vào năm 2017, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân trên 40% của nhiều ngân hàng thương mại khác trên địa bàn. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quy mô, chất lượng tín dụng thể nhân, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2018 - 2025.

Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2017. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học giúp chi nhánh tối ưu hóa biên lợi nhuận ròng, nâng cao tỷ trọng đóng góp của mảng bán lẻ lên mức trên 30% tổng dư nợ đến năm 2025 và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 1%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết trung gian tài chính của Gurley và Shaw cùng Lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng của Merton. Kết hợp với đó là Mô hình Marketing dịch vụ 7P nhằm tiếp cận toàn diện hoạt động ngân hàng thương mại hiện đại. Hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân được chuẩn hóa dựa trên các văn bản pháp quy như Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Nghị định 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Khung lý thuyết phân định rõ các khái niệm cốt lõi:

  1. Cho vay khách hàng cá nhân: Hình thức cấp tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình phục vụ tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh dựa trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn.
  2. Phát triển cho vay theo chiều rộng: Gia tăng quy mô dư nợ, mở rộng mạng lưới phòng giao dịch, cây ATM và gia tăng số lượng khách hàng vay vốn.
  3. Phát triển cho vay theo chiều sâu: Đổi mới cấu trúc sản phẩm, cải tiến tiện ích dịch vụ, gia tăng biên lợi nhuận và nâng cao mức độ thỏa mãn của người vay.
  4. Rủi ro tín dụng và nợ xấu: Khả năng xảy ra tổn thất tài chính khi khách hàng không trả được nợ theo Quyết định 493/2010/QĐ-NHNN với ngưỡng an toàn quy định dưới 3%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017, niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh và các tạp chí tài chính ngân hàng chuyên ngành.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện khảo sát định lượng với cỡ mẫu gồm 180 khách hàng cá nhân đang có quan hệ vay vốn tại chi nhánh và 6 phòng giao dịch trực thuộc trong năm 2017. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo các nhóm sản phẩm vay chính: vay bất động sản, vay mua ô tô, vay tiêu dùng cán bộ nhân viên và vay sản xuất kinh doanh. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia gồm các cán bộ lãnh đạo chi nhánh và chuyên viên tín dụng giàu kinh nghiệm.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh chỉ số tương đối, tuyệt đối và phương pháp phân tích chuyên gia. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm giúp phản ánh trực quan diễn biến tăng trưởng quy mô dư nợ, đồng thời lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng tiêu chí dịch vụ. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất: Bộ máy nhân sự và mạng lưới giao dịch của Vietcombank Bắc Ninh tăng trưởng tích cực nhưng khả năng tiếp cận phân khúc bán lẻ chưa được tối ưu hóa. Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 120 người năm 2015 lên 135 người năm 2016 và đạt 157 người năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 14%/năm. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm 83,4% (131 người vào năm 2017). Mạng lưới cơ sở vật chất sở hữu 6 phòng giao dịch tại các huyện, khu công nghiệp và 55 điểm ATM. Tuy nhiên, trước năm 2017, toàn bộ nghiệp vụ cho vay thể nhân chỉ được xử lý tập trung tại trụ sở chính, các phòng giao dịch cơ sở chỉ được phép thực hiện cho vay cầm cố giấy tờ có giá.

Phát hiện thứ hai: Tốc độ phát triển dư nợ khách hàng cá nhân có tăng trưởng về giá trị tuyệt đối nhưng tỷ trọng vẫn còn rất thấp. Giai đoạn 2015 - 2017, dư nợ cho vay thể nhân tăng trưởng đều qua các năm nhưng chỉ chiếm tỷ trọng 12,8% trên tổng dư nợ toàn chi nhánh vào cuối năm 2017. Cơ cấu danh mục sản phẩm cho vay cá nhân có sự mất cân đối lớn: cho vay bất động sản chiếm hơn 55% tổng dư nợ thể nhân, cho vay mua ô tô chiếm khoảng 22%, trong khi các gói cho vay hộ kinh doanh sản xuất và cho vay tín chấp chỉ chiếm dưới 23%.

Phát hiện thứ ba: Chất lượng tín dụng được duy trì rất tốt nhưng chính sách cấp tín dụng còn mang tính thận trọng quá mức. Tỷ lệ nợ xấu mảng khách hàng cá nhân tại chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 luôn duy trì ở mức rất thấp dưới 0,8%, đảm bảo an toàn vốn tối ưu so với quy định trần 3% của Ngân hàng Nhà nước. Tuy vậy, thời gian thẩm định phê duyệt hồ sơ vay kéo dài từ 3 đến 5 ngày làm việc cùng tỷ lệ tài sản bảo đảm yêu cầu lên tới 100% giá trị khoản vay tiêu dùng đã hạn chế khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên xuất phát từ việc Vietcombank Bắc Ninh trước đây tập trung nguồn lực phục vụ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn và khối doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp Samsung, Quế Võ, VSIP. Công tác quảng cáo, tiếp thị sản phẩm bán lẻ còn mang tính bị động, chủ yếu tiếp nhận hồ sơ tại quầy thay vì chủ động tiếp cận thị trường dân cư.

So sánh với nghiên cứu của Đào Thị Hòa năm 2016 tại Agribank Tiên Du (tỷ trọng dư nợ cá nhân đạt 46,6%) và mô hình Vietinbank Hưng Yên (dư nợ cá nhân đạt 872 tỷ đồng, chiếm 40,3% tổng dư nợ), có thể thấy Vietcombank Bắc Ninh chưa khai thác tương xứng tiềm năng từ 700.000 lao động địa phương.

Để trực quan hóa kết quả, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu dư nợ cá nhân giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp với bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng theo thang đo Likert 5 mức độ trên 5 tiêu chí: Lãi suất cạnh tranh, Thủ tục hồ sơ, Tốc độ phê duyệt, Thái độ phục vụ và Tiện ích công nghệ đi kèm.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đa dạng hóa và hoàn thiện bộ sản phẩm tín dụng thể nhân: Phòng Khách hàng bán lẻ chủ trì thiết kế các gói sản phẩm cho vay tín chấp theo lương dành riêng cho công nhân viên chức và chuyên gia làm việc tại các khu công nghiệp như Samsung, Quế Võ, VSIP với hạn mức từ 50 đến 200 triệu đồng. Mục tiêu nâng mức tăng trưởng số lượng khách hàng cá nhân mới đạt 20% - 25%/năm trong giai đoạn 2018 - 2022.

  2. Cải tiến quy trình thẩm định và phân quyền phán quyết tín dụng: Ban Giám đốc chi nhánh phối hợp với Phòng Quản lý nợ ban hành quy chế ủy quyền phán quyết cho vay tiêu dùng hạn mức dưới 300 triệu đồng cho Giám đốc 6 phòng giao dịch huyện. Mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 3 - 5 ngày xuống tối đa 48 giờ làm việc, thực hiện hoàn tất trong giai đoạn 2018 - 2020.

  3. Đẩy mạnh chính sách tiếp thị và phát triển bán chéo đa kênh: Tổ Tiếp thị và Dịch vụ khách hàng chủ động triển khai các chương trình marketing trực tiếp tại các khu đô thị mới, kết hợp bán chéo gói sản phẩm thẻ thanh toán, ngân hàng điện tử và bảo hiểm nhân thọ. Mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi từ phân khúc bán lẻ lên mức 20% tổng doanh thu vào năm 2023.

  4. Tăng cường kiểm soát rủi ro và giám sát dòng tiền sau giải ngân: Cán bộ tín dụng cùng Phòng Quản lý nợ thực hiện kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn 3 tháng một lần và ứng dụng phần mềm chấm điểm tín dụng tự động. Mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân ổn định dưới mức 0,7% xuyên suốt giai đoạn 2018 - 2025.

  5. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng bán hàng cho đội ngũ nhân sự: Phòng Hành chính Nhân sự tổ chức đào tạo kỹ năng tư vấn tài chính, kỹ năng giải quyết khiếu nại cho 131 lao động trực tiếp tại hội sở và 6 phòng giao dịch, hoàn thành đánh giá định kỳ 100% nhân sự vào cuối mỗi năm tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng các ngân hàng thương mại: Đặc biệt là hệ thống Vietcombank và các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và các giải pháp thực tế để tái cấu trúc danh mục cho vay, phát triển sản phẩm bán lẻ và gia tăng chỉ số sinh lời.

  2. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng tài liệu làm nguồn tham khảo phương pháp luận khoa học, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát sơ cấp 180 khách hàng và quy trình xử lý dữ liệu thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Cung cấp bức tranh thực tế về thực trạng cung - cầu tín dụng tiêu dùng của hơn 700.000 lao động tại địa phương, hỗ trợ việc hoạch định chính sách tiền tệ và giám sát an toàn hệ thống tín dụng trên địa bàn.

  4. Khách hàng cá nhân và các hộ kinh doanh cá thể: Giúp người vay nắm bắt rõ ràng các điều kiện pháp lý, quy trình xét duyệt hồ sơ, cách thức tính lãi suất và quyền lợi khi tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại nhà nước lớn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân của Vietcombank Bắc Ninh năm 2017 chỉ đạt 12,8%? Nguyên nhân do chi nhánh có truyền thống tập trung vào phân khúc doanh nghiệp FDI lớn và khách hàng bán buôn. Trước năm 2017, hoạt động cho vay thể nhân chỉ được xử lý tại hội sở chính, khiến 6 phòng giao dịch tại các huyện chưa phát huy hết vai trò tiếp cận khách hàng dân cư.

  2. Thị trường tỉnh Bắc Ninh có những lợi thế kinh tế nào để thúc đẩy tín dụng bán lẻ? Bắc Ninh có tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2017 đạt 19,1%, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 969 nghìn tỷ đồng cùng hơn 700.000 người trong độ tuổi lao động. Thu nhập dân cư tăng nhanh đã tạo ra dung lượng thị trường khổng lồ cho các gói vay mua nhà ở, mua xe và tiêu dùng.

  3. Khảo sát 180 khách hàng cá nhân chỉ ra rào cản lớn nhất khi vay vốn tại chi nhánh là gì? Kết quả khảo sát phản ánh rào cản lớn nhất nằm ở thời gian xét duyệt hồ sơ kéo dài từ 3 đến 5 ngày và thủ tục chứng minh thu nhập còn phức tạp. Khách hàng mong muốn ngân hàng giảm thời gian xử lý xuống dưới 48 giờ và đa dạng hóa hình thức bảo đảm tiền vay.

  4. Ngân hàng áp dụng biện pháp gì để vừa mở rộng quy mô tín dụng vừa kiểm soát nợ xấu dưới 0,8%? Chi nhánh cần chuẩn hóa quy trình thẩm định tín dụng, áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tự động và bắt buộc kiểm tra sau giải ngân định kỳ 3 tháng một lần. Việc kết hợp thu nợ tự động qua tài khoản trả lương giúp ngân hàng kiểm soát chặt chẽ dòng tiền trả nợ.

  5. Đóng góp nổi bật của luận văn này so với các công trình nghiên cứu trước đây là gì? Luận văn kết hợp phân tích chuỗi số liệu 3 năm giai đoạn 2015 - 2017 với khảo sát thực chứng 180 khách hàng tại 6 phòng giao dịch. Công trình đưa ra mô hình phân quyền phán quyết tín dụng cho cấp cơ sở và lộ trình phát triển cụ thể đến năm 2025.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12.
  • Đánh giá thực trạng tín dụng bán lẻ tại Vietcombank Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017, làm rõ mức tăng trưởng của 157 cán bộ nhân viên, tỷ trọng dư nợ cá nhân đạt 12,8% và tỷ lệ nợ xấu an toàn dưới 0,8%.
  • Xác định chính xác các nút thắt trong công tác tiếp thị, thủ tục xét duyệt tín dụng kéo dài 3 - 5 ngày thông qua khảo sát thực chứng 180 khách hàng.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với mục tiêu phân quyền phê duyệt 48 giờ cho 6 phòng giao dịch và đa dạng hóa gói vay cho công nhân viên KCN.
  • Khẳng định lộ trình phát triển tín dụng bán lẻ giai đoạn 2018 - 2025 là định hướng chiến lược then chốt giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận ngân hàng.

Trong giai đoạn 2018 - 2020, Vietcombank Bắc Ninh cần nhanh chóng phân quyền cấp tín dụng về các phòng giao dịch cơ sở và số hóa quy trình vay vốn. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên viên phân tích tín dụng có thể khai thác trực tiếp mô hình này để ứng dụng vào chiến lược mở rộng thị phần bán lẻ tại đơn vị mình.