Phát triển cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách tại NHCSXH Nam Định - Luận văn ThS

Luận văn thạc sĩ: Phát triển cho vay hộ nghèo, đối tượng chính sách tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Nam Định. Giải pháp hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

132
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh phát triển cho vay hộ nghèo tại Nam Định

Hoạt động phát triển cho vay hộ nghèo Nam Định là một trụ cột quan trọng trong chiến lược giảm nghèo bền vững Nam Định và đảm bảo an sinh xã hội. Đây là nhiệm vụ trọng tâm được Đảng và Nhà nước xác định, nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương. Trọng tâm của hoạt động này là Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nam Định (VBSP Nam Định), một định chế tài chính đặc thù của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Sứ mệnh của VBSP Nam Định là chuyển tải nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội đến đúng đối tượng thụ hưởng, bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo Nam Định, và các đối tượng chính sách khác. Nguồn vốn này không chỉ giúp người dân có điều kiện vay vốn sản xuất kinh doanh, cải thiện sinh kế mà còn tạo ra động lực để họ tự vươn lên, từng bước thoát nghèo. Theo luận văn của Nguyễn Thị Thu Hà (2019), việc hình thành một cơ chế hỗ trợ tài chính trực tiếp và hiệu quả là yếu tố mang tính đột phá, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu quốc gia về giảm nghèo. Tại Nam Định, tính đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 2,41%, cho thấy nỗ lực to lớn của cả hệ thống chính trị và vai trò không thể thiếu của các chương trình tín dụng ưu đãi. Việc phát triển các sản phẩm cho vay không chỉ dừng lại ở quy mô mà còn tập trung vào chất lượng, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt.

1.1. Vai trò của tín dụng chính sách xã hội Nam Định

Tín dụng chính sách xã hội Nam Định đóng vai trò là công cụ đòn bẩy kinh tế, giúp phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo. Nguồn vốn này cung cấp cơ hội cho các hộ gia đình yếu thế tiếp cận tài chính chính thức, giảm thiểu tình trạng vay nặng lãi. Thông qua các chương trình cho vay, người nghèo có thể đầu tư vào sản xuất, chăn nuôi, phát triển ngành nghề phụ, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập. Hơn nữa, hoạt động này còn góp phần nâng cao kiến thức quản lý kinh tế, tiếp cận khoa học kỹ thuật cho người dân. Các chương trình như tín dụng cho học sinh sinh viên, vay vốn nước sạch và vệ sinh môi trường không chỉ cải thiện đời sống vật chất mà còn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và điều kiện sống cộng đồng, góp phần xây dựng nông thôn mới.

1.2. Sứ mệnh của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nam Định

Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nam Định được thành lập với sứ mệnh là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác một cách nhanh chóng, thuận tiện. Ngân hàng không chỉ thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn tín dụng mà còn phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội để giám sát, hỗ trợ người vay sử dụng vốn hiệu quả. Mô hình hoạt động của VBSP Nam Định đặc biệt chú trọng đến việc giao dịch tại xã, phường, giúp người dân tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại. Đây là một nỗ lực lớn nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và dân chủ trong việc triển khai chính sách, củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

II. Thách thức trong hoạt động cho vay hộ nghèo Nam Định

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, hoạt động phát triển cho vay hộ nghèo Nam Định vẫn đối mặt với không ít thách thức và tồn tại. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng cho vay chưa đúng đối tượng hoặc người vay sử dụng vốn sai mục đích. Điều này không chỉ làm giảm hiệu quả của chính sách mà còn gây khó khăn trong công tác thu hồi nợ. Bên cạnh đó, mức vốn vay đôi khi chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của các phương án sản xuất kinh doanh, khiến các hộ gia đình khó mở rộng quy mô. Theo nghiên cứu, rủi ro tín dụng chính sách là một yếu tố cố hữu, xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Các rủi ro khách quan bao gồm thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường làm ảnh hưởng đến sản xuất, khiến người vay mất khả năng trả nợ. Về mặt chủ quan, năng lực quản lý, trình độ sản xuất của một bộ phận hộ nghèo còn hạn chế. Một số người vay vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động trong việc tìm kiếm phương án làm ăn hiệu quả. Hơn nữa, chất lượng hoạt động của một số Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) chưa cao, công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn ở một số địa bàn còn tồn tại.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi

Dù quy trình đã được đơn giản hóa, một bộ phận hộ nghèo, đặc biệt ở các vùng xa, vẫn gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Nguyên nhân có thể do thiếu thông tin về các chương trình, tâm lý e ngại các thủ tục hành chính, hoặc chưa xây dựng được phương án sản xuất khả thi để được tổ TK&VV bình xét. Việc xác định đúng đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo Nam Định theo chuẩn đa chiều đôi khi còn phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ và công tâm từ chính quyền cơ sở để đảm bảo chính sách đến đúng người cần.

2.2. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế

Các tồn tại, hạn chế trong hoạt động cho vay hộ nghèo xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Về phía ngân hàng, đội ngũ cán bộ còn mỏng, trong khi địa bàn quản lý rộng, gây áp lực lên công tác thẩm định và giám sát. Về phía các tổ chức nhận ủy thác, năng lực của cán bộ hội cấp cơ sở không đồng đều. Một số nơi còn xem nhẹ vai trò đôn đốc, hướng dẫn hội viên sử dụng vốn. Về phía người vay, trình độ dân trí, kinh nghiệm sản xuất hạn chế là rào cản lớn nhất. Họ thiếu khả năng phân tích thị trường, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố rủi ro, dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả và khó thoát nghèo bền vững.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo Nam Định

Để tối ưu hóa hiệu quả phát triển cho vay hộ nghèo Nam Định, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp mang tính chiến lược. Trọng tâm là việc hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy trình nghiệp vụ, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và quay vòng hiệu quả. Một trong những giải pháp quan trọng là nâng cao chất lượng thẩm định dự án, phương án sản xuất của hộ vay. Cán bộ tín dụng cần phối hợp với các tổ chức hội, đoàn thể để đánh giá kỹ lưỡng tính khả thi, nhu cầu vốn thực tế và khả năng trả nợ của khách hàng. Điều này giúp hạn chế rủi ro và tăng tỷ lệ thành công của các mô hình thoát nghèo hiệu quả. Bên cạnh đó, cần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng chính sách để phù hợp hơn với nhu cầu đa dạng của các đối tượng. Ngoài các chương trình truyền thống như vay vốn sản xuất kinh doanh, cần đẩy mạnh chương trình cho vay giải quyết việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm, hay các khoản vay hỗ trợ học nghề, xuất khẩu lao động. Việc điều chỉnh linh hoạt mức cho vay và thời hạn vay cũng là yếu tố then chốt. Theo luận văn của Nguyễn Thị Thu Hà, mức vốn vay cần được xem xét dựa trên chu kỳ sản xuất của từng loại cây trồng, vật nuôi cụ thể để người dân có đủ thời gian tạo ra thu nhập và trả nợ.

3.1. Cải thiện quy trình giải ngân vốn tín dụng

Quy trình giải ngân vốn tín dụng cần tiếp tục được cải tiến theo hướng đơn giản, nhanh gọn nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ. Việc tổ chức các điểm giao dịch lưu động tại xã đã phát huy hiệu quả rất tốt, cần duy trì và nâng cao chất lượng. Đồng thời, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu khách hàng và theo dõi dư nợ sẽ giúp tăng tính minh bạch, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho cả cán bộ ngân hàng và người dân. Công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân phải được tăng cường, đảm bảo hộ vay sử dụng vốn đúng cam kết ban đầu.

3.2. Điều chỉnh lãi suất vay vốn hộ nghèo hợp lý

Chính sách lãi suất vay vốn hộ nghèo cần được duy trì ở mức ưu đãi nhưng cũng cần tính toán hợp lý để nâng cao ý thức, trách nhiệm của người vay. Lãi suất quá thấp có thể tạo ra tâm lý ỷ lại. Một mức lãi suất phù hợp sẽ khuyến khích người vay tính toán kỹ lưỡng phương án làm ăn, nỗ lực tạo ra lợi nhuận để hoàn trả vốn. Đối với các khoản nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan, cần áp dụng mức lãi phạt theo quy định để tăng tính răn đe, đảm bảo kỷ luật tài chính.

IV. Bí quyết phối hợp để phát triển cho vay hộ nghèo

Thành công của chương trình phát triển cho vay hộ nghèo Nam Định phụ thuộc rất lớn vào sự phối hợp chặt chẽ giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và hệ thống chính trị tại địa phương. Mô hình ủy thác cho vay qua hội đoàn thể đã được chứng minh là một phương pháp hiệu quả, giúp xã hội hóa công tác tín dụng chính sách và đưa vốn đến tận tay người dân. Các tổ chức như Hội Nông dân Nam Định, Hội Phụ nữ Nam Định, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên đóng vai trò là "cánh tay nối dài" của ngân hàng. Họ không chỉ tham gia vào quá trình bình xét cho vay, mà còn có trách nhiệm đôn đốc thu lãi, thu nợ và quan trọng hơn là tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật, chia sẻ kinh nghiệm làm ăn cho hội viên. Để mô hình này hoạt động hiệu quả hơn, cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ hội cấp cơ sở và ban quản lý các Tổ TK&VV. Nội dung tập huấn cần tập trung vào quy trình tín dụng, kỹ năng quản lý, giám sát và các phương pháp hỗ trợ hội viên xây dựng mô hình thoát nghèo hiệu quả. Sự vào cuộc của cấp ủy, chính quyền địa phương cũng là yếu tố quyết định, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng, an ninh và chỉ đạo các ban ngành phối hợp đồng bộ, lồng ghép tín dụng chính sách với các chương trình khuyến nông, khuyến công.

4.1. Tăng cường hiệu quả ủy thác cho vay qua hội đoàn thể

Để tăng hiệu quả, cần xác định rõ trách nhiệm của từng bên trong quy trình ủy thác. Các tổ chức hội, đoàn thể cần chủ động nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của hội viên để đề xuất các chương trình cho vay phù hợp. Công tác bình xét cho vay tại Tổ TK&VV phải đảm bảo công khai, dân chủ, lựa chọn đúng đối tượng có ý chí vươn lên và có phương án sản xuất khả thi. VBSP Nam Định cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ nhận ủy thác, kịp thời chấn chỉnh những sai sót và biểu dương các đơn vị làm tốt.

4.2. Gắn kết tín dụng với hỗ trợ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm

Việc cho vay vốn chỉ là điều kiện cần, để hỗ trợ vốn cho hộ nghèo thực sự phát huy tác dụng, cần có điều kiện đủ là sự hỗ trợ về kỹ thuật và đầu ra cho sản phẩm. Các tổ chức hội cần phối hợp với trung tâm khuyến nông, phòng nông nghiệp để tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật. Đồng thời, cần xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ, giúp người dân kết nối với doanh nghiệp, hợp tác xã để đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản. Khi đó, đồng vốn vay mới thực sự tạo ra giá trị bền vững và giúp người dân giảm nghèo bền vững Nam Định.

V. Phân tích kết quả cho vay hộ nghèo thực tiễn tại Nam Định

Kết quả thực tiễn từ hoạt động phát triển cho vay hộ nghèo Nam Định trong giai đoạn 2015-2018, theo dữ liệu từ luận văn của Nguyễn Thị Thu Hà, đã cho thấy những tác động tích cực và sâu rộng. Tổng dư nợ cho vay liên tục tăng qua các năm, thể hiện sự nỗ lực của VBSP Nam Định trong việc mở rộng quy mô tín dụng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn của người dân. Đặc biệt, nguồn vốn chính sách đã đến được với hàng chục nghìn lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo Nam Định, và các đối tượng chính sách khác. Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là tỷ lệ hộ thoát nghèo. Số liệu cho thấy một tỷ lệ đáng kể các hộ gia đình sau khi được vay vốn ngân hàng chính sách đã có thu nhập ổn định, vượt qua ngưỡng nghèo và trở thành các hộ mới thoát nghèo. Nhiều mô hình thoát nghèo hiệu quả đã hình thành, từ chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ, trồng cây dược liệu, đến phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Chất lượng tín dụng cũng được duy trì ở mức an toàn, với tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát tốt, phản ánh ý thức trả nợ của người dân và hiệu quả của công tác quản lý. Những con số này là minh chứng rõ nét cho hiệu quả của chính sách tín dụng ưu đãi, khẳng định đây là một chủ trương đúng đắn, nhân văn và là giải pháp quan trọng để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững Nam Định.

5.1. Thống kê tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ vay vốn ngân hàng

Theo Bảng 3.6 trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà, tỷ lệ số hộ thoát nghèo nhờ vay vốn ngân hàng chính sách tại Nam Định có xu hướng tăng đều qua các năm. Điều này cho thấy đồng vốn đã thực sự trở thành "cần câu" giúp các hộ gia đình cải thiện sinh kế. Sự thành công này không chỉ đến từ việc cấp vốn mà còn nhờ sự lồng ghép với các chương trình khuyến nông, khuyến lâm. Các hộ gia đình được hướng dẫn cách làm ăn, áp dụng kỹ thuật mới, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

5.2. Các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả từ vốn chính sách

Từ nguồn vốn vay ưu đãi, nhiều mô hình sản xuất kinh doanh đã phát triển mạnh mẽ. Điển hình là các mô hình chăn nuôi lợn, gà theo hướng an toàn sinh học; mô hình trồng nấm, mộc nhĩ; hay các làng nghề truyền thống như dệt vải, làm mây tre đan. Các chương trình cho vay giải quyết việc làm cũng đã hỗ trợ nhiều thanh niên khởi nghiệp, mở các cơ sở dịch vụ nhỏ tại địa phương. Những mô hình này không chỉ giúp gia đình thoát nghèo mà còn tạo việc làm cho các lao động khác, góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của toàn tỉnh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4 chƣơng. Cụ thể như sau : Chƣơng 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về phát triển cho vay hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng phát triển cho vay hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Nam Định Chƣơng 4: Định hƣớng và đề xuất các giải pháp phát triển cho hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Nam Định 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƢỢNG CHÍNH SÁCH 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu trước đây Trong mọi hoàn cảnh, Đảng, Nhà nước ta luôn xác định xóa đói giảm nghèo, chăm lo đời sống nhân dân, đảm bảo tiến bộ công bằng xã hội là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành các hệ thống chính sách về giảm nghèo toàn diện cho các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Một số chương trình tín dụng đã được ngân hàng CSXH lồng ghép đã triển khai đồng bộ và có hiệu quả như: Các chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội, các chính sách tín dụng hỗ trợ cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách.

Điểm nổi bật trong các chương trình chính sách giảm nghèo bền vững mà Đảng và Nhà nước hướng tới là các hộ nghèo. cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, nhằm hạn chế tình trạng tái nghèo, bảo đảm giảm nghèo bền vững theo chương trình mục tiêu quốc gia. Thủ tướng Chính phủ cũng đã quyết định nâng mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế cho một số đối tượng cận nghèo, chính sách vay vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ mới thoát nghèo, cho vay ưu đãi có tính lãi suất với hộ nghèo để nâng cao ý thức và trách nhiệm sử dụng vốn. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn nhưng Chính phủ vẫn tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các chương trình giảm nghèo, an sinh xã hội.

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nghèo đói, nhu cầu của hộ nghèo và các đối tượng chính sách về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng chính sách xã hội. Trong số các đề tài đã nghiên cứu, có một số đề tài liên quan đến vấn đề này như: * Lâm Quân, 2014. Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An. Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia.

Luận văn đã nêu khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo và tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo. Tác giả đã phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàng CSXH Tỉnh Nghệ An từ năm 2003 đến 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Trong luận văn đã làm rõ những thành tựu, hạn chế trong hoạt động tín dụng cho các đối tượn thuộc hộ nghèo tại ngân hàng CSXH Tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay và tìm ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó. Đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của Tỉnh Nghệ An, để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng CSXH đối với người nghèo, nhằm giúp họ thoát nghèo bên vững trong thời gian tới.

* Hoàng Thanh Đạm, 2015. Công tác xóa đói, giảm nghèo ở huyện Đồng Văn tình Hà Giang. Trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về xóa đói, giảm nghèo.

Tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Đồng Văn trong thời gian qua, thực trạng xóa đói, giảm nghèo, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong xóa đói, giảm nghèo ở huyện Đồng Văn hiện nay. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường xoa đói, giảm nghèo ở huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang từ nay đến năm 2020. * Phạm Thanh Tùng, 2015. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Đại học Thái Nguyên. Luận văn đã nêu khái quát các khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn ủy thác, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động ủy thác cho vay hộ nghèo của ngân hàng CSXH Việt Nam và hiệu quả hoạt động ủy thác cho vay hộ nghèo của Trung ương Đoàn thanh niên Việt Nam. Trong luận văn, tác giả cũng đã nghiên cứu đánh giá thực trạng sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của Đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay của Đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

* Dương Quyết Thắng, 2016. Quản ly tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Học viện ngân hàng. Tác giả đã hệ thống hóa và luận giải một cách hệ thống để làm rõ những lý luận về tín dụng chính sách như: quan niệm, đặc điểm, các hình thức cho vay, vai trò, rủi ro trong hoạt động tín dụng chính sách của ngân 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hàng CSXH và nội dung, phương pháp quản lý tín dụng chính sách.

Luận án đã chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng chính sách, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách, phân tích rõ nét tác động của quản lý tín dụng chính sách tới mục tiêu giảm nghèo quốc gia của Đảng và Nhà nước ta, đảm bảo an sinh xã hội. Qua nghiên cứu các kinh nghiệm cũng như kết quả thực hiện tín dụng chính sách ở một số nước trên thế giới, từ đó tác giả đã đưa ra một số bài học có giá trị thực tiễn hoạt động tín dụng chính sách tại Việt Nam. Trên cơ sở lý luận nêu trên, luận án đã thực hiện khảo sát đối với 2000 hộ nghèo thuộc 52 huyện của 10 tỉnh, thành phố trong cả nước. Nghiên cứu tập trung điều tra việc cho vay đối với các hộ gia đình đã được vay vốn của ngân hàng CSXH, trong khoảng thời gian từ khi thành lập ngân hàng CSXH đến nay.

Phần mềm SPSS được sử dụng để nhập liệu, phân tích các kết quả khảo sát đã thu thập được, lượng hoá ảnh hưởng của một số nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quản lý tín dụng chính sách ở Việt Nam. Đồng thời, sử dụng kiểm định One-way ANOVA để khẳng định lại những đánh giá thu thập được từ các hộ đã điều tra điều tra có ý nghĩa về mặt thống kê. Trên cơ sở phân tích trạng quản lý tín dụng chính sách tại ngân hàng CSXH để đánh giá một cách sâu sắc những thành tựu đạt được trong công tác quản lý tín dụng chính sách. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý tín dụng chính sách trong thời gian qua.

Từ đó đưa ra hệ thống các giải pháp và kiến nghị cần thiết nhằm quản lý tốt tín dụng chính sách đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. Trường Đại học Thương Mại. Luận văn đã hệ thống hóa một số khía cạnh lý luận quản lý vốn cho vay hộ nghèo trong hoạt động của ngân hàng CSXH.

Điều tra, khảo sát khả năng tiếp cận vốn của hộ nghèo từ ngân hàng CSXH, qua đó phân tích đánh giá thực trạng quản lý vốn cho vay đối với hộ nghèo cũng như các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của ngân hàng CSXH Thành phố Hà Nội những năm qua và đề xuất các phương 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hướng giải quyết để phát triển cho vay đối với hộ nghèo tại Chi nhánh ngân hàng CSXH Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới. * Nguyễn Thị Thúy Nhàn, 2016. Phát triển sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng CSXH chi nhánh Tỉnh Ninh Bình từ góc độ hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia.

Luận văn đã đưa ra đầy đủ lý thuyết về ngân hàng và hoạt động của ngân hàng CSXH, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về đói nghèo, hộ nghèo, các đối tượng thuộc diện chính sách, các sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Luận văn cũng đã đưa ra thực trạng các sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách của ngân hàng CSXH chi nhánh Tỉnh Ninh Bình, nhu cầu của hộ nghèo và các đối tượng chính sách đối với các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm, dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại ngân hàng CSXH chi nhánh Tỉnh Ninh Bình. * Nguyễn Thu Quyên, 2016.

Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh. Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia. Luận văn nghiên cứu, phân tích những vấn đề về chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng CSXH – Chi nhánh Thành phố Hà Nội từ sau khi tỉnh Hà Tây sát nhập vào thành phố Hà Nội.

Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đưa ra một số đề xuất, giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng CSXH – chi nhánh Thành phố Hà Nội giai đoàn 2016 – 2020. * Trần Lan Phương, 2016. Hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách xã hội. Học viện ngân hàng.

Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng chính sách, công tác quản lý tín dụng chính sách và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tín dụng chính sách. Tác giả cũng đã đi vào phân tích bối cảnh người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Việt Nam, các chính sách tín dụng của Đảng, Nhà nước đối với các đối tượng này, đánh giá thực trang công tác quản lý tín dụng chính sách tại ngân hàng CSXH trên các phương diện như mô hình tổ chức, quản trị điều hành, nội dung và các công cụ quản lý tín dụng chính sách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ