Luận văn đại học thương mại phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu á châu tại thị trường hà nội

Luận văn phân tích chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm máy xúc xây dựng tại thị trường Hà Nội của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Á Châu.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH

1.1. Khái quát về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.2. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.3. Một số lý thuyết cơ sở về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.4. Phân định nội dung của phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.5. Nghiên cứu và nhận dạng công chúng mục tiêu. Xác định mục tiêu XTTM. Xác định ngân sách XTTM

1.6. Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông. Xác định phối thức XTTM. Kiểm tra, đánh giá chính sách XTTM

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chính sách XTTM của công ty kinh doanh

1.8. Các yếu tố môi trường vĩ mô

1.9. Các yếu tố môi trường vi mô

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM MÁY XÚC XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Á CHÂU TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

2.1. Khái quát tình hình kinh doanh của công ty cổ phần XNK Á Châu

2.1.1. Giới thiệu công ty cổ phần xuất nhập khẩu Á Châu

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty. Một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

2.2. Phân tích ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Á Châu

2.2.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô

2.2.2. Các yếu tố môi trường vi mô

2.3. Phân tích thực trạng phát triển chính sách XTTM sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Á Châu

2.3.1. Thực trạng về xác định đối tượng nhận tin trọng điểm

2.3.2. Thực trạng về mục tiêu XTTM

2.3.3. Thực trạng ngân sách XTTM

2.3.4. Thực trạng lựa chọn thông điệp và các phương tiện truyền thông

2.3.5. Thực trạng phối thức XTTM

2.3.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá chính sách XTTM

2.4. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm máy xúc xây dựng tại thị trường Hà Nội của công ty Cổ phần XNK Á Châu

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những vấn đề còn tồn tại

2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM MÁY XÚC XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Á CHÂU TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

3.1. Dự báo các thay đổi hoặc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường và phương hướng hoạt động của công ty Cổ phần XNK Á Châu trong thời gian tới về việc phát triển chính sách XTTM sản phẩm máy xúc xây dựng

3.1.1. Dự báo triển vọng về thị trường máy xúc xây dựng trên thị trường Hà Nội trong thời gian tới

3.1.2. Phương hướng hoạt động phát triển chính sách XTTM sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty trong thời gian tới

3.2. Các đề xuất giải pháp về việc phát triển chính sách XTTM sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty cổ phần XNK Á Châu

3.2.1. Đề xuất mở rộng đối tượng nhận tin

3.2.2. Đề xuất xác định mục tiêu XTTM

3.2.3. Đề xuất xác định ngân sách XTTM

3.2.4. Đề xuất xác định phối thức XTTM

3.2.5. Đề xuất về kiểm tra, đánh giá chính sách XTTM

3.3. Các kiến nghị chủ yếu với việc phát triển chính sách XTTM sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty CP XNK Á Châu

3.3.1. Kiến nghị đối với công ty

3.3.2. Kiến nghị vĩ mô khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho máy xúc xây dựng

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm máy xúc xây dựng tại Hà Nội trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng để có thể tồn tại và phát triển. Chính sách xúc tiến thương mại không chỉ giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn tạo ra cơ hội tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách xúc tiến thương mại

Chính sách xúc tiến thương mại là tập hợp các nguyên tắc và phương pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động marketing của doanh nghiệp. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối sản phẩm với khách hàng, từ đó thúc đẩy doanh số bán hàng.

1.2. Tình hình thị trường máy xúc xây dựng tại Hà Nội

Thị trường máy xúc xây dựng tại Hà Nội đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ. Nhu cầu về máy móc xây dựng ngày càng tăng, đặc biệt là trong bối cảnh phát triển hạ tầng. Doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng này để phát triển chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển chính sách xúc tiến thương mại

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho máy xúc xây dựng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các doanh nghiệp cần nhận diện rõ ràng những vấn đề này để có thể đưa ra giải pháp phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài

Sự gia nhập của các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp nội địa. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để giữ chân khách hàng.

2.2. Khó khăn trong việc xác định đối tượng khách hàng

Việc xác định đúng đối tượng khách hàng mục tiêu là một thách thức lớn. Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng để hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng trong lĩnh vực xây dựng.

III. Phương pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả

Để phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho máy xúc xây dựng, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1. Nghiên cứu thị trường và khách hàng

Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và xu hướng tiêu dùng. Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chính sách xúc tiến thương mại cho phù hợp.

3.2. Tăng cường hoạt động truyền thông

Hoạt động truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá sản phẩm. Doanh nghiệp cần sử dụng các kênh truyền thông hiệu quả để tiếp cận khách hàng mục tiêu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các chính sách xúc tiến thương mại đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho doanh nghiệp. Các nghiên cứu cho thấy rằng, những doanh nghiệp áp dụng chính sách này có doanh thu và lợi nhuận cao hơn.

4.1. Kết quả đạt được từ chính sách xúc tiến thương mại

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể sau khi áp dụng chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc đầu tư vào hoạt động này.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các doanh nghiệp cần rút ra bài học từ những thành công và thất bại trong quá trình triển khai chính sách xúc tiến thương mại. Điều này giúp họ điều chỉnh và cải thiện chiến lược trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chính sách xúc tiến thương mại

Chính sách xúc tiến thương mại cho máy xúc xây dựng tại Hà Nội có nhiều triển vọng trong tương lai. Doanh nghiệp cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển thị trường máy xúc xây dựng

Thị trường máy xúc xây dựng dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để nắm bắt cơ hội này.

5.2. Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững

Doanh nghiệp cần xây dựng các giải pháp phát triển bền vững trong chính sách xúc tiến thương mại. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng mà còn bảo vệ môi trường và cộng đồng.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu á châu tại thị trường hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH.1 Khái quát về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh. Khái niệm về xúc tiến thương mại và phát triển chính sách xúc tiến thương mại. • Xúc tiến thương mại, chính sách xúc tiến thương mại:  Xúc tiến thương mại. XTTM là một trong bốn biến số của marketing- mix bao gồm sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến.

Bốn biến số này luôn kết hợp và tương tác với nhau, hoạt động marketing của một doanh nghiệp không thể thành công nếu thiếu một trong bốn biến số này. Trong giáo trình Marketing thương mại của trường đại học Thương Mại do GS.TS Nguyễn Bách Khoa chủ biên cũng đưa ra định nghĩa về XTTM: “ XTTM là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng và chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing hỗn hợp đã lựa chọn của công ty”.  Chính sách xúc tiến thương mại. Chính sách xúc tiến thương mại: là các nguyên tắc, phương pháp, quy tắc, định hướng cho các nhà quản trị marketing nhằm triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại đã lựa chọn của công ty.

• Phát triển chính sách xúc tiến thương mại Các yếu tố môi trường bên ngoài luôn thay đổi kéo theo sự thay đổi về nhu cầu và thị phần của sản phẩm trên thị trường. Các công ty cần có sự điều chỉnh các hoạt động của mình sao cho phù hợp và thích hợp với sự thay đổi đó. Do vậy phát triển chính sách XTTM được hiểu là “việc thiết lập, thay đổi, điều chỉnh các chương trình, hoạt động XTTM của công ty so với hiện tại để thích ứng với sự thay đổi của môi SVTH: Nguyễn Thị Huyền 5 Lớp K485 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Thị thủy trường và thị trường của sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương trình marketing-mix mà công ty đã lựa chọn”. Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại.

• Bản chất của XTTM. Là công cụ quan trọng, là vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình marketing. Là chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng mục tiêu để thuyết phục họ mua hàng. Bao gồm các thông điêp công ty được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, quan tâm và quyết định mua sản phẩm dịch vụ khác nhau của người tiêu dùng.

• Vai trò của XTTM Xúc tiến thương mại là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty và là bộ phận không thể thiếu trong quản lý do đó nó có một số vai trò cơ bản như sau: - Thông qua XTTM, cung và cầu thị trường sẽ gặp nhau, người bán sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua đồng thời làm giảm thiểu các chi phí, rủi ro trong kinh doanh. - Thông qua XTTM giúp các nhà làm marketing nâng cao doanh số và khối lượng bán sản phẩm - XTTM không chỉ là tiền đề cho các quyết định về giá, sản phẩm, phân phối mà còn tăng cường hiệu lực thực hiện các quyết định này. Mô hình XTTM tổng quát Thông điệp Công ty Mã hóa Giải mã Người thương mại nhận Kênh truyền thông Nhiễu cản trở Phản hồi Đáp ứng ( Trích nguồn: Giáo trình Marketing thương mại trang 321, GS. Nguyễn Bách Khoa) Hình 1.1 : Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát SVTH: Nguyễn Thị Huyền 6 Lớp K485 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Thị thủy Mô hình này bao gồm 4 nhóm nhân tố sau:  Người gửi và người nhận: là đại diện cho đối tác truyền tin - Người gửi: là công ty hoặc cá nhân nào đó có nhu cầu gửi tin cho khách hàng mục tiêu của họ - Người nhận: là đối tượng nhận tin – thông điệp do người gửi truyền tới  Thông điệp và kênh truyền thông: là biểu thị của công cụ truyền tin - Thông điệp: là tập hợp các biểu tượng (nội dung tin) mà người gửi truyền - Phương tiện truyền thông: là các kênh mà thông qua đó thông điệp được truyền từ người gửi đến người nhận.

 Chức năng truyền tin: - Mã hóa: Là tiến trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng ( thể hiện ý tưởng bằng một ngôn từ truyền thông nào đó). - Giải mã: tiến trình mà theo đó người nhận xử lý thông điệp để nhận tin và tìm kiếm ý tưởng của người gửi. - Đáp ứng: Là tập hợp các phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận và xử lý thông điệp. - Phản hồi: Là một phần của sự đáp ứng của người nhận được truyền ngược trở lại cho người nhận.

 Nhiễu: Là tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do môi trường quá trình truyền tin làm thông tin đến với người nhận không trung thực với thông điệp gửi đi.2 Một số lý thuyết cơ sở về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh.1 Lý thuyết của Philip Kotler Theo Phillip Kotler – Quản trị marketing, năm 2004 - để thực hiện tốt quá trình truyền thông, cần phải xác định được năm câu hỏi là: ai, nói gì, trong kênh nào, cho ai, hiệu quả như thế nào. XTTM (truyền thông marketing hay hệ thống khuyến mại ) gồm 5 công cụ chủ yếu: quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ quần chúng và tuyên truyền, bán hàng trực tiếp. Các bước trong quá trình phát triển xúc tiến có hiệu quả: 1. Phát hiện công chúng mục tiêu 2.

Xác định mục tiêu xúc tiến SVTH: Nguyễn Thị Huyền 7 Lớp K485 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Thị thủy 3. Thiết kế thông điệp 4. Lựa chọn các kênh truyền thông 5. Xác định ngân sách xúc tiến 6.

Xác định công cụ xúc tiến 7. Đo lường kết quả xúc tiến 8. Tổ chức và quản lý quá trình xúc tiến tổng hợp 1.2 Lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa. Trong cuốn giáo trình Marketing thương mại của trường đại học Thương Mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa đưa ra mô hình hoạch định chiến lược xúc tiến thương mại như sau: ( Trích nguồn: Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, năm 2005) Hình 1.2: Mô hình hoạch định chiến lược XTTM.

Theo mô hình này, ứng với mỗi đoạn thị trường trọng điểm, quy trình hoạch định được bắt đầu với quyết định ai là người nhận trọng điểm và đánh giá sự chấp nhận hiện thời của một nhãn hiệu hoặc hình ảnh của một công ty. Tiếp theo là qua việc xác lập các mục tiêu và ngân quỹ thực hiện chúng, tiến hành quyết định thông điệp và kênh truyền thông thông điệp, mã hóa và truyền thông điệp đến khi nó được nhận, mã thông điệp được giải bởi người nhận. Cuối cùng ghi nhận những đáp ứng và quyết định tổ chức kênh phản hồi để hoàn chỉnh một chu kỳ giao tiếp. Trong quá trình nghiên cứu, bài khóa luận của em sẽ tiếp cận trên quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa dựa trên những nội dung về XTTM để đưa ra nội dung của chính sách XTTM.

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 8 Lớp K485 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Thị thủy 1.2 Phân định nội dung của phát riển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh.1 Nghiên cứu và nhận dạng công chúng mục tiêu.1 Xác định đối tương nhận tin. Doanh nghiệp khi tiến hành truyền thông phải xác định rõ người tiếp nhận thông tin và đặc điểm của họ. Người nhận tin bao gồm khách hàng hiện tại hoăc khách hàng tiềm năng, những người quyết định hoặc những người tác động đến việc mua hàng của công ty. Đối tượng nhận tin có thể là từng cá nhân, nhóm người, những giới cụ thể hoặc quảng đại công chúng.

Việc xác định đúng đối tượng nhận tin và tất cả các đặc điểm trong quá trình tiếp nhận thông tin của họ có ý nghĩa rất lớn đối với những quyết định cụ thể của chủ thể truyền thông, để từ đó đưa ra chính sách xúc tiến hiệu quả nhất.2 Lượng giá sự chấp nhận của tập khách hàng trọng điểm về mặt hàng. Các công ty trên thị trường đều đạt được một thị phần xác định đó là sự chấp nhận của tập khách hàng trọng điểm về mặt hàng. Những thay đổi trong thị phần phản ánh các hiệu lực hợp nhất của hoạt động công ty và các đối thủ cạnh tranh cùng những thay đổi trên thị trường. Những thay đổi trên thị trường đến thay đổi sự chấp nhận của khách hàng có nguyên nhân từ các chính sách xúc tiến của công ty và đối thủ cạnh tranh đòi hỏi phải có thêm dữ kiện từ khách hàng.

Xác định mục tiêu XTTM Mục tiêu xúc tiến phải xuất phát và phù hợp với mục tiêu marketing mix, phù hợp với tập khách hàng trọng điểm và tình hình sự chấp nhận của khách hàng đối với nhãn hàng, đồng thời phải phân định từng công cụ XTTM theo liều lượng thứ tự và cường độ phối thức khác nhau. Thông thường doanh nghiệp thực hiện chính sách xúc tiến nhằm mục đích: - Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu. - Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu. - Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty.

- Kích thích sự thương mại hóa sản phẩm. - Kích thích những hình thức khác của giao tiếp (ví dụ: quảng cáo, xúc tiến bán hàng của những người bán lẻ đặc quyền). SVTH: Nguyễn Thị Huyền 9 Lớp K485 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Thị thủy 1. Xác định ngân sách XTTM 1.

Phương pháp xác định ngân sách XTTM Các công ty thường xác định ngân sách xúc tiến theo 4 phương pháp thông thường sau:  Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: Phương pháp này yêu cầu các doanh nghiệp phải hình thành ngân sách truyền thông của mình trên cơ sở những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể cần phải giải quyết.  Phương pháp xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán: Công ty ấn định ngân sách truyền thông bằng 1 mức tỷ lệ phần trăm nào đó so với doanh số bán dự kiến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ