Luận văn đại học thương mại phát triển chính sách xúc tiến thƣơng mại cho công ty cổ phần truyền thông nghĩa tình đồng đội trên địa bàn hà nội

Luận văn phân tích chính sách xúc tiến thương mại cho công ty cổ phần truyền thông Nghĩa Tình Đồng Đội tại Hà Nội, mang lại giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH

1.1. Khái quát chung về phát triển chính sách xúc tiến thương mại

1.2. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại

1.3. Một số lý thuyết cơ sở của chính sách xúc tiến thương mại

1.4. Phân định nội dung chính sách xúc tiến thương mại

1.5. Xác định đối tượng nhận tin của chính sách xúc tiến thương mại

1.6. Xác định mục tiêu chính sách xúc tiến thương mại

1.7. Xác định ngân sách cho chính sách xúc tiến thương mại

1.8. Phát triển phối thức xúc tiến cho chính sách xúc tiến thương mại

1.9. Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

1.10. Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả chính sách xúc tiến thương mại

1.11. Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách xúc tiến thương mại trong doanh nghiệp

1.11.1. Môi trường bên ngoài

1.11.2. Môi trường bên trong

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO DỊCH VỤ DU LỊCH CỦA CÔNG TY CPTT NGHĨA TÌNH ĐỒNG ĐỘI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan đến chính sách xúc tiến thương mại

2.2. Khái quát về công ty CPTT Nghĩa tình đồng đội

2.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CPTT Nghĩa tình đồng đội trong giai đoạn 2014 – 2016

2.4. Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty

2.5. Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến chính sách XTTM cho dịch vụ du lịch của công ty trên địa bàn Hà Nội

2.5.1. Sự ảnh hưởng của môi trường bên ngoài doanh nghiệp

2.5.2. Môi trường bên trong doanh nghiệp

2.6. Kết quả phân tích thực trạng chính sách XTTM cho dịch vụ du lịch của công ty

2.6.1. Thực trạng đối tượng nhận tin của CSXTTM

2.6.2. Thực trạng xác định mục tiêu chính sách XTTM của công ty

2.6.3. Thực trạng xác lập ngân sách xúc tiến cho CSXTTM của công ty

2.6.4. Thực trạng phối thức XTTM của công ty

2.6.5. Thực trạng lựa chọn thông điệp, kênh truyền thông của công ty

2.6.6. Thực trạng theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả chính sách XTTM của công ty

2.7. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng chính sách XTTM của công ty CPTT Nghĩa tình đồng đội

2.7.1. Những thành công trong chính sách XTTM của công ty

2.7.2. Những hạn chế trong chính sách XTTM của công ty

2.7.3. Nguyên nhân tồn tại những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO DỊCH VỤ DU LỊCH CỦA CÔNG TY CPTT NGHĨA TÌNH ĐỒNG ĐỘI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

3.1. Dự báo các thay đổi của các yếu tố môi trường, thị trường của công ty và phương hướng hoạt động cho dịch vụ du lịch của công ty trong thời gian tới

3.1.1. Dự báo sự thay đổi của các yếu tố môi trường tác động tới chính sách XTTM cho dịch vụ du lịch của công ty

3.1.2. Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty

3.2. Các đề xuất giải pháp phát triển chính sách XTTM cho dịch vụ du lịch của công ty trên địa bàn Hà Nội

3.2.1. Đề xuất về các định đối tượng nhận tin mục tiêu

3.2.2. Đề xuất về xác định mục tiêu XTTM

3.2.3. Đề xuất việc xác định ngân quỹ XTTM

3.2.4. Đề xuất về phát triển phối thức XTTM

3.2.5. Đề xuất lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

3.2.6. Đề xuất theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả XTTM

3.3. Các kiến nghị nhằm phát triển chính sách XTTM cho dịch vụ du lịch của công ty cổ phần truyền thông nghĩa tình đồng đội trên địa bàn Hà Nội

3.3.1. Kiến nghị vĩ mô

3.3.2. Kiến nghị ngành

3.3.3. Kiến nghị với công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại Tại Hà Nội

Chính sách xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh doanh của các công ty, đặc biệt là công ty CPTT Nghĩa tình đồng đội tại Hà Nội. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc xây dựng và phát triển chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả sẽ giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng trưởng doanh thu. Đặc biệt, trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, chính sách này càng trở nên cần thiết để thu hút khách hàng và tạo dựng thương hiệu.

1.1. Khái Niệm Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại

Chính sách xúc tiến thương mại là tập hợp các hoạt động nhằm quảng bá sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng. Điều này bao gồm quảng cáo, khuyến mãi, và các hoạt động truyền thông khác.

1.2. Vai Trò Của Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại

Chính sách này không chỉ giúp tăng cường nhận thức về thương hiệu mà còn tạo ra mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, từ đó thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại

Công ty CPTT Nghĩa tình đồng đội đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại. Những khó khăn này bao gồm ngân sách hạn chế, nhân lực không đủ và sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành. Để vượt qua những thách thức này, công ty cần có những chiến lược cụ thể và hiệu quả.

2.1. Ngân Sách Hạn Chế

Ngân sách cho các hoạt động xúc tiến thương mại còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng triển khai các chiến dịch quảng bá hiệu quả.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Đối Thủ

Sự cạnh tranh từ các công ty khác trong lĩnh vực du lịch tại Hà Nội là một thách thức lớn, đòi hỏi công ty phải có những chiến lược khác biệt để thu hút khách hàng.

III. Phương Pháp Phát Triển Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại Hiệu Quả

Để phát triển chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả, công ty CPTT Nghĩa tình đồng đội cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này bao gồm xác định mục tiêu rõ ràng, phân bổ ngân sách hợp lý và phối hợp các công cụ xúc tiến một cách đồng bộ.

3.1. Xác Định Mục Tiêu Xúc Tiến

Mục tiêu xúc tiến cần được xác định rõ ràng để hướng đến việc tăng cường nhận thức về thương hiệu và thu hút khách hàng.

3.2. Phân Bổ Ngân Sách Hợp Lý

Cần có kế hoạch phân bổ ngân sách hợp lý cho các hoạt động xúc tiến thương mại, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

3.3. Phối Hợp Các Công Cụ Xúc Tiến

Sử dụng đồng bộ các công cụ xúc tiến như quảng cáo, khuyến mãi và truyền thông để tối ưu hóa hiệu quả của các chiến dịch.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại

Việc áp dụng chính sách xúc tiến thương mại vào thực tiễn sẽ giúp công ty CPTT Nghĩa tình đồng đội đạt được những kết quả tích cực. Các hoạt động như tổ chức sự kiện, quảng bá trên mạng xã hội và hợp tác với các đối tác sẽ tạo ra cơ hội mới cho công ty.

4.1. Tổ Chức Sự Kiện Quảng Bá

Tổ chức các sự kiện quảng bá sẽ giúp công ty tiếp cận trực tiếp với khách hàng và tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp.

4.2. Quảng Bá Trên Mạng Xã Hội

Sử dụng mạng xã hội để quảng bá dịch vụ du lịch sẽ giúp công ty tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng hơn.

V. Kết Luận Về Phát Triển Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại

Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho công ty CPTT Nghĩa tình đồng đội là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc áp dụng các phương pháp và chiến lược hiệu quả sẽ giúp công ty vượt qua thách thức và phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại

Chính sách xúc tiến thương mại sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh doanh của công ty trong tương lai.

5.2. Kiến Nghị Đối Với Công Ty

Cần có những kiến nghị cụ thể để cải thiện và phát triển chính sách xúc tiến thương mại, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1.Khái quát chung về phát triển chính sách xúc tiến thương mại. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại 1. Các định nghĩa, khái niệm: - Khái niệm XTTM : Theo định nghĩa chung thì XTTM được hiểu là: “Bất kỳ nỗ lực nào từ phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức phục hồi lại được”. Theo quan điểm của GS.Nguyễn Bách Khoa trong cuốn giáo trình Marketing thương mại thì “XTTM là một lĩnh vực hoạt động marketing chuyên biệt và có chủ đích hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ đồng thuận nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing – mix đã lựa chọn của công ty.” - Khái niệm phát triển chính sách XTTM: Hiện nay, trên thị trường các yếu tố bên ngoài luôn thay đổi kéo theo đó nhu cầu và thị phần của sản phẩm cũng bị thay đổi theo.

Các công ty phải đổi mới và hoàn thiện từng bước các khâu thực hiện sao cho phù hợp và thích nghi được với sự thay đổi này. Chính vì vậy, phát triển chính sách XTTM được hiểu là: thay đổi, điều chỉnh để hoàn thiện các chương trình, hoạt động XTTM của công ty trong thời điểm hiện tại để thích ứng với các thay đổi của môi trường tác động đến, nhằm thực hiện tốt các chương trình Marketing – mix mà công ty đã lựa chọn. - Khái niệm dịch vụ du lịch: Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Bản chất và mô hình XTTM tổng quát  Bản chất của xúc tiến thương mại: Là công cụ quan trọng, là vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình marketing.

SVTH: Bùi Thị Minh Hương 6 Lớp: K49C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngạc Thị Phương Mai Là chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng mục tiêuđể thuyết phục họ mua hàng. Bao gồm các thông điêp công ty được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, quan tâm và quyết định mua sản phẩm dịch vụ khác nhau của người tiêu dùng.  Mô hình xúc tiến tổng quát Thông điệp Mã Giải Công ty hóa Người mã thương nhận Kênh truyền mại thông Nhiễu Phản hồi Đáp ứng Hình 1.1: Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát (Trích nguồn sách Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa) Mô hình bao gồm 4 nhóm nhân tố: Người gửi và người nhận: Là đại diện cho đối tác truyền tin.

+ Người gửi: Là công ty hay cá nhân nào đó có nhu cầu gửi tin cho các khách hàng mục tiêu của họ. + Người nhận: Là đối tượng nhận tin – thông tin do người gửi truyền tới. Thông điệp và kênh truyền thông: Là biểu thị của công cụ truyền tin. + Thông điệp: Là tập các biểu tượng mà người gửi truyền + Kênh truyền thông: Là các kênh mà thông qua đó thông điệp được truyền từ người gửi tới người nhận.

Mô hình trên nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu trong quá trình XTTM hữu hiệu. Các công ty cần phải biết mình đang muốn nhắm đến những khách hàng trọng điểm nào, muốn có những đáp ứng nào. Công ty phải khéo léo trong việc mã hóa SVTH: Bùi Thị Minh Hương 7 Lớp: K49C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngạc Thị Phương Mai những thông điệp, trong đó có tính đến việc khách hàng trọng điểm sẽ có khuynh hướng giải mã các thông điệp như thế nào để đạt đến được khách hàng trọng điểm.

Công ty lại phải triển khai những kênh phản hồi sao cho có thể biết được phản ứng của khách hàng đối với thông điệp xúc tiến của mình. Mối quan hệ của chính sách xúc tiến thương mại với các chính sách khác trong marketing – mix. Cấu trúc chính sách marketing – mix bao gồm 4 chính sách: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, và chính sách XTTM. Các chính sách này luôn có sự hỗ trợ, tương thích với nhau để xây dựng được một chính sách marketing – mix hoàn chỉnh và hiệu quả.

Một số lý thuyết cơ sở của chính sách xúc tiến thương mại.  Quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa về xúc tiến thương mại Quyết định. nội dung Quyết Quyết định Quyết định thông điệp định mục tiêu Mã người phối thức xúc hóa nhận tiến thương mại Quyết định trọng Quyết đinh lựa chọn kênh điểm và ngân quỹ lượng Nhận giải Truyền tải giá sự Đáp ứng mã thông điệp chấp nhận Người nhận Hình 1.2: Mô hình kế hoạch hóa xúc tiến thương mại (Trích nguồn sách Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa) Từ mô hình trên, xúc tiến thương mại gồm 8 nội dung: (1) Xác định tập khách hàng trọng điểm và lượng giá sự chấp nhận. (2) Xác định mục tiêu và ngân quỹ XTTM.

(3) Xác định phối thức XTTM. (4) Lựa chọn thông điệp XTTM. SVTH: Bùi Thị Minh Hương 8 Lớp: K49C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngạc Thị Phương Mai (5) Lựa chọn kênh truyền thông.

(6) Quyết định truyền thông điệp. (7) Lựa chọn nguồn phát thông điệp và đo lường đánh giá phản hồi. (8) Phân tích đáp ứng tập người nhận và quyết định tổ chức marketing xúc tiến ở công ty kinh doanh.  Quan điểm của GS.

Philip Kotler về xúc tiến thương mại Theo Philip Kotler (trong cuốn “Quản trị Marketing” của Philip Kotler, nhà xuất bản Thống Kê, 2007) thì XTTM (truyền thông marketing hay hệ thống khuyến mại) gồm 5 công cụ chủ yếu: quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ quần chúng và tuyên truyền, bán hàng trực tiếp. Và bao gồm 8 nội dung: (1) Phát hiện công chúng mục tiêu, (2) Xác định mục tiêu truyền thông, (3) Thiết kế thông điệp, (4) Lựa chọn các kênh truyền thông, (5) Phân bố tổng ngân sách khuyến mãi, (6) Quyết định hệ thống các biện pháp khuyến mãi, (7) Lượng định kết quả khuyến mãi, (8) Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing Trong quá trình nghiên cứu, bài khóa luận của em sẽ tiếp cận trên quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa dựa trên những nội dung về XTTM để đưa ra nội dung của chính sách XTTM. Phân định nội dung chính sách xúc tiến thương mại. Xác định đối tượng nhận tin của chính sách xúc tiến thương mại Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu của công ty bao gồm khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của công ty.

Đối tượng nhận tin có thể là từng cá nhân, những nhóm người, những giới cụ thể hoặc quảng đại công chúng. Việc xác định đúng tập người nhận tin có ý nghĩa rất lớn đối với những quyết định của chủ thể truyền thông, ảnh hưởng tới phương thức hoạt động, thiết kế thông điệp, lựa chọn kênh truyền tin…Nghĩa là nó ảnh hưởng đến nói cái gì? nói như thế nào? nói khi nào? nói ở đâu,?nói với ai? SVTH: Bùi Thị Minh Hương 9 Lớp: K49C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngạc Thị Phương Mai - Nghiên cứu những chấp nhận của tập khách hàng trọng điểm về mặt hàng Mục tiêu của việc sử dụng các công cụ XTTM là muốn người nhận trọng điểm chấp nhận về mặt hàng của doanh nghiệp mình mà không phải doanh nghiệp khác, muốn có một vị trí nhất định trong đầu của người nhận trọng điểm về sản phẩm đó. Không thể phủ nhận tác động của XTTM, nó cũng làm thay đổi sự chấp nhận mặt hàng của khách hàng.

Ví dụ như doanh nghiệp triển khai chương trình mua một lọ kem đánh răng sẽ được tặng một bàn chải đánh răng cao cấp mà giá không đổi, điều này sẽ khiến cho khách hàng có sự phân vân và cân nhắc để chọn lựa sản phẩm này so với sản phẩm trước đó họ dùng. - Nghiên cứu về những chấp nhận về hình ảnh của công ty Hình ảnh thương hiệu đó là một tập hợp những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng mà khách hàng cảm nhận về công ty. Mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển thì phải xây dựng được một hình ảnh đẹp, ấn tượng và uy tín trong tâm trí khách hàng. Bởi khi khách hàng có ẩn tượng tốt về hình ảnh công ty và chấp nhận hình ảnh đó thì nó sẽ là lựa chọn đâu tiên của họ khi họ có nhu cầu về hàng hóa mà công ty đó có.

Ví dụ: Piagio là thương hiệu được biết đến với các dòng xe máy cao cấp, khẳng định được đẳng cấp của người sử dụng, thương hiệu xe Yamaha hướng tới sự khỏe khoắn, lịch lãm, phong cách thể thao, trong khi đó xa máy Honda in sâu trong tâm trí khách hàng là sự tiết kiệm nhiên liệu, bền máy. Xác định mục tiêu chính sách xúc tiến thương mại Các mục tiêu XTTM phải được dựa trên cơ sở phân tích tình hình nhận ra các vấn đề marketing và xúc tiến mà công ty phải đối mặt. Việc phân tích tình hình là cơ sở cho việc xác lập các mục tiêu marketing và việc triển khai kế hoạch marketing. Các mục tiêu XTTM cũng được xác lập từ các mục tiêu và kế hoạch marketing của công ty, tuy nhiên chúng lại không giống với mục tiêu marketing.

Các mục tiêu XTTM mà doanh nghiệp thường theo đuổi như: - Bảo đảm danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu - Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu. - Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu một công ty - Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm - Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp (ví dụ: quảng cáo, xúc tiến bán của những người lẻ đặc quyền) SVTH: Bùi Thị Minh Hương 10 Lớp: K49C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngạc Thị Phương Mai 1. Xác định ngân sách cho chính sách xúc tiến thương mại Các công ty trong cùng ngành rất khác nhau về cách phân chia ngân quỹ XTTM, có công ty tập trung ngân quỹ cho việc chào hàng (quảng cáo chỉ chiếm rất ít).

Trong khi công ty khác chi mạnh cho quảng cáo. Có công ty lại gia tăng chi phí của xúc tiến bán liên quan quảng cáo, để đạt doanh số tăng nhanh hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ