Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9140114) của nghiên cứu sinh Vũ Thị Cẩm Tú, thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và PGS. Đặng Xuân Hải, tập trung vào vấn đề phát triển cán bộ quản lý (CBQL) cấp khoa ở trường đại học trong bối cảnh tự chủ và trách nhiệm xã hội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tác giả xác định bối cảnh xuất phát từ xu thế trao quyền tự chủ cho trường đại học trên phạm vi toàn cầu, được Đảng và Nhà nước Việt Nam cụ thể hóa qua nhiều văn bản: Nghị quyết Đại hội XI và XII của Đảng, Kết luận số 51-KL/TW (29/10/2012), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, Luật Giáo dục đại học (2012) sửa đổi (2018), Nghị định 43/2006-NĐ-CP và Nghị quyết 77/NQ-CP (24/10/2014). Tác giả nhận định rằng trong cơ chế quản lý cũ, CBQL cấp khoa điều hành chủ yếu theo lối hành chính, tuân thủ mệnh lệnh từ trên xuống. Khi thể chế thay đổi theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội, vai trò và yêu cầu năng lực của đội ngũ này thay đổi đáng kể, đòi hỏi kỹ năng lãnh đạo, tư duy quản lý chủ động, sáng tạo, có tầm nhìn chiến lược. Đây là khoảng trống chưa được nghiên cứu chuyên sâu tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển CBQL cấp khoa theo tiếp cận lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và cơ chế tự chủ, trách nhiệm xã hội của trường đại học, luận án đề xuất các giải pháp phát triển CBQL cấp khoa đáp ứng yêu cầu cơ chế quản lý mới.
Câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo văn bản)
- 4.1: Khi thể chế giáo dục đại học thay đổi theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội, điều đó tác động như thế nào đến vai trò và vị thế quản lý của CBQL cấp khoa?
- 4.2: Hoạt động phát triển CBQL cấp khoa trong quá trình tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì?
- 4.3: Có thể nghiên cứu tác động của cơ chế tự chủ, trách nhiệm xã hội lên vị trí, vai trò của trưởng khoa, xác định bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực của trưởng khoa để xác định các nội dung phát triển CBQL cấp khoa hay không?
Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu được tác động của cơ chế tự chủ và trách nhiệm xã hội tới vị trí, vai trò của CBQL cấp khoa để xác định khung năng lực vị trí việc làm của trưởng khoa trong bối cảnh mới, có thể tìm được các giải pháp phát triển CBQL cấp khoa góp phần thực hiện có hiệu lực, hiệu quả quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường đại học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: phát triển CBQL cấp khoa ở trường đại học theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội.
- Phạm vi không gian: các trường đại học công lập đang được giao thí điểm tự chủ; địa bàn khảo sát gồm các trường như Đại học Nội vụ Hà Nội, Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Nông nghiệp, Đại học Điện lực và Đại học Thương Mại.
- Phạm vi nội dung: tập trung chuyên sâu vào phát triển chất lượng trưởng khoa, trên cơ sở xây dựng và khai thác khung năng lực trưởng khoa trong hoạt động lãnh đạo quản lý cấp khoa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại
Về phát triển đội ngũ CBQL trường đại học theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội, tác giả điểm lại các công trình nước ngoài tiêu biểu: Mary-Louise Keaney với Higher education staff development for the 21st century; Marco Antonio R. Diaz (chủ biên, UNESCO) với Higher education staff development: Directions for the 21st century [82]; Gilley với Principles of human resource development; nhóm tác giả Phạm Trọng Quát, Mai Trọng Nhuận, Trịnh Ngọc Thạch và cộng sự với bài "Mô hình quản trị nguồn nhân lực tại Trường Đại học East Anglia" đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn 25 (2009), trang 187–195.
Về nghiên cứu trong nước, các công trình được điểm lại gồm: Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý (2012) [28]; Trần Thị Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực [32]; Nguyễn Thị Hồng Hải về quản lý nguồn nhân lực; Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam [41]; đề tài cấp bộ B2010-37-87TĐ của Trần Ngọc Giao về phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý nhà nước về giáo dục; Phan Văn Kha (chủ biên), Đổi mới quản lý giáo dục Việt Nam – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn [92]; Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý, lãnh đạo Nhà trường thế kỷ XXI [95]; Nguyễn Vũ Bích Hiền về năng lực của CBQL giáo dục trong đánh giá (hội thảo ĐHSP Hà Nội, 2015) [78]; Nguyễn Ngọc Hợi (chủ biên) và cộng sự, Đổi mới quản lý Nhà trường đại học Việt Nam, thực trạng và giải pháp [85]; Nguyễn Tiến Hùng, "Quản lý nguồn nhân lực chiến lược dựa vào năng lực", Tạp chí KHGD, tháng 11/2014 [89].
Về tự chủ đại học, các tác giả được điểm lại gồm: Nguyễn Văn Đạo (1999); Lê Văn Giạng (2001) [54]; Phạm Phụ (2005, 2006, 2007) [120] [121]; Đào Trọng Thi và Ngô Doãn Đãi (2005) [82]; Đặng Xuân Hải (2004) [68]; Vũ Ngọc Hải (2007) [63]; Trịnh Ngọc Thạch, Tạp chí khoa học ĐHQGHN số 1 (2017); Lê Đức Ngọc và Phạm Hương Thảo về đảm bảo quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội [110]; Phạm Thị Ly về tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình; Hà Sơn Tùng, Tạp chí Kinh tế phát triển số 223(II) tháng 01/2016 [136]; luận án TS của Lê Thanh Tâm (2014) về quản lý trường đại học thuộc Bộ Công thương theo hướng tự chủ và trách nhiệm xã hội.
Về phát triển CBQL cấp khoa, tác giả điểm lại: Walter H. Gmelch (Đại học Giáo dục San Francisco, Mỹ) với các công trình về phát triển lãnh đạo học thuật, trong đó ông tổ chức khảo sát 1.300 trưởng khoa ở 360 trường đại học của Mỹ và đề xuất 24 tiêu chí cho nhiệm vụ lãnh đạo học thuật; công bố "Phát triển lãnh đạo học thuật trong khuôn viên đại học" trên tạp chí Lãnh đạo và sự thay đổi (2013) [174] [175]; nhóm Wolverton, M.; Nies, C.; Buller với nhiều công trình về chính sách giáo dục cho trưởng khoa; Hội thảo quốc tế "The Dean in the University of the future" (28/6/2013, Đại học des Saarlandes, Saarbrücken, Đức) với đại diện từ 21 nước; Otara, A. về vai trò của trưởng khoa trong bối cảnh giáo dục đại học Châu Phi; Vicki J. Johnsrud và Ronald H. Heck, "Academic Deans and Directors: Assessing Their Effectiveness from Individual and Institutional Perspectives", The Journal of Higher Education, Vol. 1 (January/February 2003), Đại học Ohio State [149]; Albert Garcia (Đại học Benedictine, Mỹ), "A Study to Determine Competencies Necessary for Community College Deans to Manage and Lead Former Colleagues"; Đặng Xuân Hải (2006), "Đánh giá đội ngũ CBQL phòng, ban, khoa ở các trường đại học theo hướng chuẩn hóa", Tạp chí KHGD số 13, 2006 [69]; luận án TS của Ngô Thị Kiều Oanh về phát triển đội ngũ CBQL cấp khoa tại ĐHQGHN theo hướng chuẩn hóa; V. Lynn Meek, Leo Goedegebuure, Rui Santiago, Teresa Carvalho (chủ biên), The Changing Dynamics of Higher Education Middle Management; Ingvild Marheim Larsen (Đại học Oslo, Na Uy), "From Democracy to Management-Oriented Leadership? The Manager-Academic in Norwegian Higher Education" (trang 145 trong tập sách trên).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả nhận định rằng ở Việt Nam, nghiên cứu chuyên sâu về phát triển CBQL cấp khoa trong bối cảnh tự chủ đại học còn là "khoảng trống". Cụ thể, chưa có công trình nào xác lập hệ thống bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực của trưởng khoa gắn với cơ chế tự chủ và trách nhiệm xã hội, đồng thời chưa làm rõ các yếu tố tác động đến sự phát triển nhân sự quản lý học thuật này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm, khung phân tích
Luận án vận dụng bốn tiếp cận lý luận chính:
- Tiếp cận lịch sử: xem xét sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Tiếp cận hệ thống: đặt CBQL cấp khoa trong hệ thống giáo dục quốc dân, các quan điểm của Đảng thể hiện trong Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII), Nghị quyết Đại hội IX, X, XI, Luật Giáo dục (2005), Luật Giáo dục đại học (2012) sửa đổi (2018).
- Tiếp cận phân cấp quản lý: xác định vai trò, chức trách của từng cấp quản lý theo mô hình phân cấp đề xuất của Đặng Xuân Hải [72], và phân loại tự chủ theo Robert Bedahl (1971) [183] gồm tự chủ bản thể và tự chủ thủ tục; bốn khía cạnh tự chủ đại học theo Tuyên bố của Hiệp hội Đại học Châu Âu (2007) [179] [180] gồm tự chủ học thuật, tài chính, tổ chức và nhân sự.
- Tiếp cận năng lực và quản lý nguồn nhân lực: vận dụng quan điểm của Bộ Lao động Hoa Kỳ (Employment and Training Administration) về tiếp cận năng lực trong phát triển NNL; lý thuyết phát triển NNL theo Leonard Nadler; mô hình quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức; khung năng lực cốt yếu của trưởng khoa theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội.
Tác giả cũng sử dụng khung phân tích tác động của mô hình quản lý công mới (New Public Management – NPM) đến hệ thống quản trị trường đại học, tham chiếu ARENA Working Paper 8/2014 (July 2014) và nghiên cứu của Tolofari (2005), Larbi (1999), Ferlie và cộng sự (2008), Lange (2008), Sporn (2003).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án theo hướng tiếp cận hỗn hợp, gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, mô hình hóa tài liệu trong và ngoài nước; phân tích văn kiện, nghị quyết, văn bản pháp quy.
- Điều tra bằng bảng hỏi bán cấu trúc: thiết kế hai giai đoạn (khảo sát thử, sau đó hoàn thiện và khảo sát diện rộng); sử dụng thang đo Likert (từ mức 1 đến mức 5, hoặc mức 1 đến mức 3); mẫu khảo sát được lựa chọn ngẫu nhiên từ nhóm trường đại học đang vận hành theo cơ chế tự chủ; đối tượng khảo sát gồm viên chức quản lý, viên chức giảng viên và chuyên viên.
- Phỏng vấn sâu: phỏng vấn lãnh đạo cơ sở GDĐH, nguyên trưởng khoa, trưởng khoa, phó trưởng khoa.
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: nghiên cứu báo cáo tổng kết, số liệu thống kê, dữ liệu lưu trữ.
- Quan sát: quan sát mô hình phân cấp và vai trò điều hành của CBQL cấp khoa.
- Phương pháp chuyên gia: trưng cầu ý kiến các nhà quản lý, học giả, nhà chuyên môn.
- Xử lý số liệu: sử dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS.
Nguồn tư liệu/dữ liệu
Tài liệu học thuật trong và ngoài nước; văn bản pháp quy của Việt Nam; số liệu khảo sát thực địa tại các trường đại học công lập; kinh nghiệm quốc tế từ trường đại học ở Anh, Ba Lan, Mỹ và Trung Quốc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cán bộ quản lý cấp khoa ở trường đại học theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết cho toàn luận án. Tác giả làm rõ khái niệm trường đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, cơ chế tự chủ và tác động của mô hình quản lý công mới (NPM). Luận án phân tích bốn nội dung tự chủ theo Tuyên bố EUA (2007), phân loại tự chủ theo Bedahl (1971) và các kiểu phân chia thẩm quyền trong GDĐH (tổng hợp từ Clark 1983 và Phạm Phụ 2005).
Về CBQL cấp khoa, tác giả xác định trưởng khoa là viên chức quản lý theo Luật Viên chức Việt Nam (khoản 1, Điều 3), thuộc tầng quản lý cấp trung của trường đại học, chịu trách nhiệm 6 nhiệm vụ quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 15 Điều lệ trường đại học. Tác giả dẫn nhận định của Walter H. Gmelch rằng "80% quyết định của trường đại học được thực hiện tại cấp độ khoa", nhấn mạnh tầm quan trọng của vị trí này.
Tác giả xây dựng khung năng lực cốt yếu của trưởng khoa theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội, đề xuất mô hình quy hoạch nguồn nhân lực lãnh đạo cấp khoa và mô hình hợp tác cố vấn chiến lược cho trưởng khoa. Chương này cũng xác định ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển CBQL cấp khoa: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và môi trường quản lý. Luận án vận dụng mô hình lý thuyết phát triển NNL theo Leonard Nadler và phân tích sự chuyển đổi vai trò từ người giảng dạy sang quản lý giảng dạy (Sơ đồ 1.10).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn phát triển cán bộ quản lý cấp khoa ở trường đại học theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng và kinh nghiệm quốc tế. Về tổ chức khảo sát, tác giả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về viên chức quản lý ở trường đại học; khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL cấp khoa (Bảng 2.1: Quy mô, cơ cấu và trình độ của CBQL cấp khoa trường đại học); đánh giá chung về phát triển CBQL cấp khoa; và phân tích thực trạng theo các nội dung: quy hoạch, tuyển chọn và bổ nhiệm, sử dụng, đánh giá, đào tạo–bồi dưỡng, và cơ chế chính sách (các bảng kết quả khảo sát theo thâm niên công tác và theo vị trí việc làm). Biểu đồ trong chương thể hiện tỷ lệ cơ cấu trưởng khoa và phó trưởng khoa theo học hàm, học vị.
Trong phần đánh giá các yếu tố tác động (Bảng 2.11), kết quả thể hiện qua Sơ đồ Venn quan hệ phát triển CBQL cấp khoa và các yếu tố tác động. Tác giả nhận định có sự lúng túng giữa quản lý tập trung và phân cấp, và rằng 51,95% đối tượng khảo sát trong công trình của Nguyễn Ngọc Hợi cho rằng cần đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng các cấp quản lý và giảng viên.
Phần kinh nghiệm quốc tế điểm lại thực tiễn phát triển CBQL cấp khoa ở Anh, Ba Lan, Mỹ và Trung Quốc. Đánh giá chung chương 2 chỉ ra những mặt mạnh, tồn tại và nguyên nhân của thực trạng.
Chương 3: Giải pháp phát triển cán bộ quản lý cấp khoa trường đại học theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội
Chương 3 đề xuất năm nhóm giải pháp dựa trên năm nguyên tắc (tính kế thừa và phát triển, tính mục tiêu, tính toàn diện, tính hiệu quả, tính khả thi):
- Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và sự cần thiết đổi mới nội dung phát triển CBQL cấp khoa theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội.
- Hoàn thiện khung năng lực CBQL cấp khoa trường đại học theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội.
- Đổi mới nội dung đánh giá, sử dụng dựa trên khung năng lực của CBQL cấp khoa theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội.
- Tổ chức đổi mới nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với khung năng lực CBQL cấp khoa theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách, môi trường làm việc của CBQL cấp khoa theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội.
Tác giả tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của năm giải pháp (Bảng 3.x: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp, trang 156) và tiến hành thử nghiệm một số giải pháp đã đề xuất (kết quả thử nghiệm trình bày từ trang 159).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về phương diện học thuật (mục 9.1 trong văn bản)
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phát triển CBQL cấp khoa của trường đại học, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển này trên thế giới và tại Việt Nam; hoàn thiện khung lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực CBQL cấp khoa ở trường đại học theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội.
- Bổ sung luận cứ cho khoa học QLGD về phân cấp, trao quyền cho CBQL cấp khoa trường đại học tự chủ, phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm/chức danh và năng lực lãnh đạo, từng bước tiếp cận với hội nhập quốc tế.
Điểm mới nổi bật của luận án là xây dựng mô hình phát triển CBQL cấp khoa dựa trên khung năng lực và bản mô tả vị trí việc làm, đồng thời làm rõ ba yếu tố tác động đến sự phát triển nhân sự quản lý này (chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, môi trường quản lý).
Đóng góp về phương diện thực tiễn (mục 9.2 trong văn bản)
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp các nhà nghiên cứu và nhà quản lý giáo dục trong các trường đại học có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về cách tiếp cận phát triển NNL quản lý, từ đó hoạch định chính sách và cơ chế phân cấp quản lý mới; giúp các nhà quản lý dự báo, quy hoạch và có các giải pháp hiệu quả cho chiến lược phát triển CBQL cấp khoa đáp ứng yêu cầu cơ chế tự chủ và trách nhiệm xã hội.
Kiến nghị đề xuất
Luận án đề xuất kiến nghị theo ba nhóm đối tượng: Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ; các trường Đại học công lập; cấp Khoa và CBQL cấp khoa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở các trường đại học công lập đang thí điểm tự chủ, không mở rộng sang các khoa thuộc đại học (theo định nghĩa mô hình đại học đa lĩnh vực). Nội dung nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào phát triển chất lượng trưởng khoa, chưa triển khai đồng đều sang phó trưởng khoa và các chức danh khác trong cơ cấu CBQL cấp khoa. Văn bản không nêu thêm hướng nghiên cứu tiếp theo ngoài phạm vi trên.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Chương 1 về khung lý thuyết phát triển NNL và cơ sở tự chủ đại học là tài liệu lý luận hữu ích; phần tổng quan tài liệu tập hợp hệ thống tài liệu trong và ngoài nước về lãnh đạo học thuật (academic leadership) và phát triển CBQL cấp trung.
- Lãnh đạo các trường đại học công lập: Phần khung năng lực trưởng khoa, bản mô tả vị trí việc làm và năm nhóm giải pháp (Chương 3) là tài liệu thực hành cho công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm và đào tạo–bồi dưỡng CBQL cấp khoa.
- Người làm chính sách thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ: Phần đánh giá thực trạng văn bản pháp luật về viên chức quản lý (Chương 2) và phần kiến nghị cung cấp luận cứ cho việc điều chỉnh quy định về tiêu chuẩn, quy trình bổ nhiệm và đánh giá CBQL cấp khoa.
- Trưởng khoa và phó trưởng khoa đương nhiệm hoặc trong diện quy hoạch: Mô hình kim tự tháp đảo ngược về ba cấp quản lý trường đại học tự chủ và phần thử nghiệm giải pháp (Chương 3) mang tính tham chiếu trực tiếp cho hoạt động tự bồi dưỡng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định khung năng lực trưởng khoa gồm những thành phần nào?
Luận án xây dựng khung năng lực cốt yếu của trưởng khoa ở trường đại học theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội (Sơ đồ 1.7), trong đó bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực có mối quan hệ biện chứng với nhau. Cơ sở xây dựng dựa trên lý thuyết tiếp cận năng lực của Bộ Lao động Hoa Kỳ và Walter H. Gmelch với 24 tiêu chí cho nhiệm vụ lãnh đạo học thuật được khảo sát trên 1.300 trưởng khoa ở 360 trường đại học Mỹ.
2. Luận án sử dụng công cụ và quy trình khảo sát như thế nào?
Tác giả sử dụng bảng hỏi bán cấu trúc thiết kế theo hai giai đoạn (khảo sát thử, sau đó hoàn thiện khảo sát diện rộng), thang đo Likert từ mức 1 đến mức 5 hoặc mức 1 đến mức 3, mẫu ngẫu nhiên từ nhóm trường đang vận hành theo cơ chế tự chủ, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.
3. Tác động của mô hình quản lý công mới (NPM) đến vai trò trưởng khoa được luận án phân tích như thế nào?
Luận án phân tích theo hai mô hình cấu trúc quản trị đại học của Châu Âu (ARENA Working Paper 8/2014): cấu trúc truyền thống (quản lý bởi giảng viên có thâm niên, "management non-existent") và cấu trúc khởi nguồn từ NPM (lãnh đạo bởi Ban điều hành, Hiệu trưởng, trưởng khoa, quản trị chuyên nghiệp độc lập). Tác giả nhận định NPM đã tạo ra "cuộc cách mạng quản lý" và làm thay đổi vị thế trưởng khoa từ "nghiệp dư" sang "chuyên nghiệp".
4. Luận án phân tích thực trạng đội ngũ CBQL cấp khoa ở Việt Nam qua những chỉ số nào?
Chương 2 cung cấp số liệu thực trạng qua Bảng 2.1 về quy mô, cơ cấu và trình độ của CBQL cấp khoa; các biểu đồ về tỷ lệ cơ cấu trưởng khoa, phó trưởng khoa theo học hàm, học vị; các bảng kết quả khảo sát về quy hoạch, tuyển chọn và bổ nhiệm, sử dụng, đánh giá, đào tạo–bồi dưỡng, cơ chế chính sách, phân tích theo thâm niên công tác và vị trí việc làm. Văn bản cũng dẫn số liệu từ Nguyễn Ngọc Hợi: 51,95% đối tượng khảo sát cho rằng cần đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng các cấp quản lý và giảng viên.
5. Luận án kiến nghị gì với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và với các trường đại học công lập?
Luận án đề xuất kiến nghị theo ba nhóm: (1) Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về cơ chế, chính sách tầm vĩ mô; (2) các trường đại học công lập về triển khai năm giải pháp phát triển CBQL cấp khoa trong điều kiện tự chủ; (3) cấp Khoa và CBQL cấp khoa về tự bồi dưỡng đáp ứng khung năng lực trong bối cảnh mới. Nội dung chi tiết từng kiến nghị được trình bày trong phần Kết luận và Khuyến nghị của luận án.
Kết luận
Luận án của Vũ Thị Cẩm Tú (2019) tiếp cận vấn đề phát triển CBQL cấp khoa tại trường đại học công lập Việt Nam từ góc độ lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và cơ chế tự chủ đại học, sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp điều tra bảng hỏi (thang đo Likert, phần mềm SPSS) với phỏng vấn sâu, tổng kết kinh nghiệm và phương pháp chuyên gia. Luận án xây dựng khung năng lực trưởng khoa gắn với bản mô tả vị trí việc làm trong điều kiện tự chủ, và đề xuất năm nhóm giải pháp được khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi. Đóng góp nổi bật về học thuật là hệ thống hóa lý luận về phát triển CBQL cấp khoa theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội cùng với việc làm rõ ba yếu tố tác động đến sự phát triển này; về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở cho hoạch định chính sách phân cấp và trao quyền cho lãnh đạo học thuật tại các trường đại học Việt Nam trong lộ trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ.