Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Bền Vững Ngành Thủ Công Mỹ Nghệ Mây Tre Lá Của Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Microsoft word lun án lê van cành 29 10 2019 tng hp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2019

284
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Bền Vững Ngành Thủ Công Mỹ Nghệ Mây Tre Lá

Ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá Việt Nam không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn chứa đựng giá trị văn hóa sâu sắc. Sự phát triển bền vững của ngành này là cần thiết để bảo tồn văn hóa và tạo ra thu nhập cho người dân. Ngành hàng này đã có những bước tiến đáng kể trong việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Đặc Điểm Nổi Bật Của Ngành Thủ Công Mỹ Nghệ Mây Tre Lá

Ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá có những đặc điểm riêng biệt như tính linh hoạt trong sản xuất và khả năng sử dụng nguyên liệu tự nhiên. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam.

1.2. Vai Trò Của Ngành Trong Kinh Tế Việt Nam

Ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá đóng góp quan trọng vào nền kinh tế Việt Nam, tạo ra hàng triệu việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Sự phát triển của ngành này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn văn hóa truyền thống.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Bền Vững Ngành Thủ Công Mỹ Nghệ

Mặc dù ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, sự cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu và việc thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành.

2.1. Ô Nhiễm Môi Trường Và Tác Động Của Ngành

Sự gia tăng sản xuất có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường nếu không được quản lý tốt. Ngành cần áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

2.2. Cạnh Tranh Từ Hàng Nhập Khẩu

Sự cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là từ các nước có chi phí sản xuất thấp, đang gây khó khăn cho ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá. Cần có chiến lược marketing hiệu quả để nâng cao giá trị sản phẩm và tăng cường sức cạnh tranh.

III. Phương Pháp Phát Triển Bền Vững Ngành Thủ Công Mỹ Nghệ Mây Tre Lá

Để phát triển bền vững ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá, cần áp dụng các phương pháp như cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển thị trường xuất khẩu. Những giải pháp này sẽ giúp ngành phát triển một cách bền vững và hiệu quả.

3.1. Cải Tiến Công Nghệ Sản Xuất

Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra những sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu thị trường.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngành. Cần thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng và thực hiện kiểm tra chất lượng thường xuyên để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Ngành Thủ Công Mỹ Nghệ

Nghiên cứu về phát triển bền vững ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp bền vững không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn văn hóa và môi trường. Các mô hình hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ đã cho thấy hiệu quả trong việc phát triển ngành.

4.1. Mô Hình Hợp Tác Xã Trong Ngành

Mô hình hợp tác xã đã giúp các nghệ nhân và doanh nghiệp nhỏ kết nối với nhau, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra một cộng đồng bền vững.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Kinh Tế

Nghiên cứu cho thấy rằng ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá đã tạo ra hàng triệu việc làm và đóng góp đáng kể vào ngân sách địa phương. Sự phát triển của ngành này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn văn hóa truyền thống.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Ngành Thủ Công Mỹ Nghệ Mây Tre Lá

Ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn, nhưng cần phải có những chiến lược rõ ràng để đảm bảo sự phát triển bền vững. Tương lai của ngành phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và bảo vệ môi trường.

5.1. Tương Lai Của Ngành Trong Bối Cảnh Hội Nhập Quốc Tế

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển thương hiệu để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường toàn cầu.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững cho ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá cần tập trung vào việc bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Microsoft word lun án lê van cành 29 10 2019 tng hp

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) trong đó hàng mây tre lá là một ngành hàng rất đặc biệt, có khả năng ghi nhận dấu ấn thời đại, phản ánh sự phát triển của một dân tộc. Do đó, hàng TCMN mây tre lá vừa có giá trị kinh tế (KT), vừa mang giá trị văn hóa, tinh thần. Đẩy mạnh xuất khẩu (XK) hàng TCMN mây tre lá không chỉ mang lại ngoại tệ cho nước XK mà còn là cầu nối giới thiệu và giao lưu văn hóa của dân tộc này với các dân tộc khác trên thế giới.

Phát triển ngành TCMN và mặt hàng mây tre lá tại các vùng nông thôn không chỉ đóng góp ngân sách cho địa phương mà còn mang lại thu nhập cho người dân trong khu vực, góp phần tạo việc làm, thúc đẩy quá trình chuyển dịch lao động nông nghiệp. Tại Việt Nam, làng nghề mây tre lá chiếm tới 24% tổng số làng nghề tiểu thủ công nghiệp. Ngành hàng TCMN mây tre lá hoạt động theo cơ chế gia công, sử dụng lao động thời vụ là chính nên có thể huy động một lúc nhiều lao động cho những đơn hàng nhất định. Chi phí đào tạo thường nhỏ và tốn ít thời gian, nên việc tạo một chỗ làm trong ngành hàng TCMN mây tre lá không tốn kém bằng các ngành khác.

Trong cơ cấu lao động làm việc tại các doanh nghiệp (DN) theo khảo sát cho thấy có tới 71,39% số lao động được huy động tại chỗ; 24,11% từ các xã lân cận và chỉ có 4,5% từ các tỉnh huyện khác. Nhiều DN mặc dù mới hoạt động ở qui mô hộ nhưng các cơ sở chế biến gia đình đã đóng mức thuế khoảng trên 10 triệu đồng/một hộ cho ngân sách địa phương. Ngoài ra, các cơ sở kinh doanh còn đóng góp lớn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn (đường giao thông, trạm y tế, trường học…). Đây là lợi thế của ngành TCMN và mặt hàng mây tre lá.

Thời gian gần đây, Việt Nam đã và đang bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế (HNKT) sâu rộng với khu vực và thế giới nên hàng TCMN mây tre lá Việt Nam đã có những thay đổi tích cực, kim ngạch XK có chiều hướng tăng mạnh. Tuy nhiên, sự chuyển biến của ngành hàng chưa đột phá, vẫn chưa tạo được thương phẩm hiệu quả, chưa có dòng sản phẩm (SP) mây tre lá vừa hiện đại vừa đậm nét văn hóa Việt Nam. Ngành TCMN phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và điều kiện thuận lợi hiện có của đất nước. Sự phát triển của ngành hàng TCMN Việt Nam nói chung, hàng mây tre lá nói riêng ngày càng đối mặt với nguy cơ phát triển thiếu bền vững.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này của ngành TCMN là do: (i) Ngành hàng TCMN Việt Nam tăng trưởng vẫn còn chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ. Việc mở rộng sản xuất (SX), tăng mức tiêu thụ của ngành sẽ làm tăng mức độ khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, gia tăng khối lượng chất thải làm cho tình trạng môi trường (MT) có chiều hướng ngày càng xấu đi, ảnh hưởng đến cơ sở tài nguyên LUAN VAN thiên CHAT nhiên, làm biến đổi MT và đặt ra những vấn đề xã hội (XH); (ii) Ngành tăng trưởng chủ LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 yếu dựa vào các nhân tố phát triển theo chiều rộng, hiệu quả sử dụng các nguồn lực chưa cao. Mặc dù đây là hai vấn đề hiện nay Đảng và Nhà nước ta đã và đang rất quan tâm, nếu không được quản lý tốt, sự phát triển của ngành TCMN mây tre lá sẽ tác động xấu đến KT và XH. Thực tiễn cho thấy, phát triển KT tập thể với các hình thức hợp tác đa dạng trong đó các hợp tác xã (HTX) là nòng cốt, là tất yếu khách quan trong quá trình phát triển lực lượng SX và hoàn thiện quan hệ SX hàng TCMN ở nước ta.

Trong ngành hàng TCMN mây tre lá, nhu cầu hợp tác của những người SX nhỏ là rất lớn, rất đa đạng và với nhiều hình thức khác nhau. Các cơ sở SX hàng TCMN tham gia vào HTX không chỉ đơn thuần là các cá nhân người lao động, hộ gia đình, mà còn có cả các tổ chức, các DN nhỏ và vừa. Bởi tự bản thân các HTX, các DN nhỏ và vừa cũng có nhu cầu hợp tác, liên kết lại vì những mục tiêu khác nhau để hình thành các liên hiệp HTX đa dạng và khả năng phát triển thành những tập đoàn KT mạnh trong tương lai. Đại hội lần thứ XI của Đảng cũng đã xác định chiến lược phát triển KT xã hội 2011- 2020 là “Chiến lược tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và phát triển nhanh, bền vững; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng nước ta trở thành nước công nghiệp theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

Trong đó, quan điểm phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững (PTBV) là yêu cầu xuyên suốt. Quan điểm này cũng đã được nhắc lại tại Đại hội lần thứ XII của Đảng, đồng thời hướng tới các mục tiêu PTBV đến năm 2030 của Liên hiệp quốc. Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 2 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre đã khẳng định các mục tiêu: (i) Phát triển vùng nguyên liệu mây, tre nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hàng mây tre; (ii) Phát triển công nghiệp SX hàng mây tre nhằm từng bước gia tăng giá trị và hiệu quả KT của các cơ sở SX, kinh doanh hàng mây tre, góp phần vào sự phát triển KT-XH của đất nước; (iii) Bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống, làng nghề SX hàng mây tre nhằm phát huy các giá trị về KT, văn hóa, sinh thái, MT của làng nghề; (iv) Thúc đẩy hình thành thị trường (TT) hàng mây tre, tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu KT và xây dựng nông thôn mới. Ngày 20/5/2019 Thủ tướng Chính phủ đã ký Chỉ thị số 13/CT-TTg về PTBV chỉ thị các bộ ngành, ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gấp rút hoàn thành việc xây dựng kế hoạch/chương trình hành động thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 trong năm 2019; lồng ghép hiệu quả việc thực hiện các mục tiêu PTBV vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH tại các cấp, các ngành và địa phương; theo dõi, đánh LUAN VAN giá, CHATtổng hợp báo cáo kết quả trình Chính phủ, Quốc hội hàng năm.

LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Ngoài ra, các hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và các nước đã được ký kết gần đây như Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đã mở ra cơ hội lớn cho nền KT Việt Nam nói chung, cũng như hàng TCMN nói riêng. Vì thế nhu cầu đối với các SP thủ công, những SP có tính văn hóa sẽ có sự tăng trưởng, đặc biệt là đối với TT dành cho khách du lịch. Chính những SP thủ công có bản sắc văn hóa này sẽ được phân cấp ở một TT cao cấp hơn và mở ra cơ hội lớn cho lĩnh vực XK của ngành hàng TCMN mây tre lá. Tuy nhiên, những cơ hội mới này cũng tạo sức ép không nhỏ cho các nhà SX bởi họ phải đáp ứng được các yêu cầu của người mua đối với SP, giao hàng phải đúng thời hạn và hàng hóa phải đạt chuẩn về chất lượng và quy cách với độ chính xác cao, nâng cao hiệu quả SX.

Từ thực trạng và yêu cầu phát triển nhanh gắn liền PTBV, tác giả quyết định chọn đề tài: “Phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị (KTCT). TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI i. Các công trình nghiên cứu ngoài nước (1) Nghiên cứu "Greening Value Chains for Sustainable Handicrafts Production in Vietnam" của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO), năm 2013. Kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã phân tích và trình bày ba vấn đề then chốt mà ngành TCMN Việt Nam cần tham khảo trong quá trình phát triển ngành hàng theo hướng bền vững: - Giới thiệu chuỗi giá trị xanh cho SX bền vững hàng TCMN của Việt Nam bắt đầu từ việc thu gom nguyên vật liệu (NVL), chế biến, SX, vận chuyển và XK.

- Đề xuất cần bảo vệ, thu hoạch và sử dụng nguồn nguyên liệu mây, tre, cói trong tự nhiên một cách bền vững để bảo đảm cho ngành hàng TCMN trong hiện tại và cho các thế hệ tương lai. - Xây dựng chiến lược kết hợp khai thác nguồn nhân lực (NNL), nguồn lực văn hóa, nâng cao sáng tạo thiết kế nhằm PTBV cho hàng TCMN của Việt Nam. (2) Nghiên cứu "Direction for Design Contributions to the Sustainable Development of the Handicrafts Sector in Northern Thailand" của Disaya Chudasri, Stuart Walker, Martyn Evans, IASDR 2013. Nghiên cứu này khám phá các cơ hội cho thiết kế và PTBV trong ngành hàng TCMN thông qua kết quả nghiên cứu điển hình ở miền Bắc Thái Lan, quốc gia có điều kiện tự nhiên-XH gần với Việt Nam.

Khi nghiên cứu, nhóm tác giả đã thực hiện theo quy trình một cách khách quan sau: Mục tiêu của nghiên cứu được xác định là sự phát triển một cách có hệ thống các phương pháp thiết kế bền vững hàng TCMN của Thái Lan. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Kế tiếp, nghiên cứu trình bày những phát hiện các vấn đề chính từ tổng quan tài liệu và từ các cuộc phỏng vấn với những nhà SX địa phương, cơ quan hỗ trợ và khách hàng. Sau cùng, kết quả nghiên cứu được làm rõ (i) Phần đầu của nghiên cứu mô tả các vấn đề khó khăn của ngành TCMN ngày nay và giải thích cách tiếp cận mối quan hệ bền vững liên quan đến thiết kế hàng TCMN cũng như xác định những nhóm hàng TCMN tiềm năng có thể sẽ được phát triển cho các TT đương đại. (ii) Phần sau, nghiên cứu giới thiệu 3 SP có tiềm năng phát triển cao nhất.

Đây là sự minh chứng cho việc nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm TCMN, nghiên cứu về TT tiềm năng, phân khúc TT, về phân phối, dây chuyền SX và vai trò của thiết kế. (iii) Cuối cùng, ba hướng được gợi ý trong việc thiết kế SP và PTBV ngành hàng TCMN của Thái Lan là: tái tạo, tái tạo - thích nghi và cải tiến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ