Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Văn Cành, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm ThăngTS. Nguyễn Tiến Dũng, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2019, thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị (Mã số: 9310102).

Tính cấp thiết của đề tài

Ngành thủ công mỹ nghệ (TCMN), trong đó có mặt hàng mây tre lá, là ngành hàng đặc thù vừa mang giá trị kinh tế vừa phản ánh bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc. Tại Việt Nam, làng nghề mây tre lá chiếm 24% tổng số làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên cả nước. Ngành hàng này hoạt động chủ yếu theo cơ chế gia công, sử dụng lao động thời vụ, có khả năng huy động nhanh lực lượng lao động nông thôn với chi phí đào tạo thấp. Kết quả khảo sát cho thấy cơ cấu lao động tại các doanh nghiệp trong ngành gồm: 71,39% lao động được huy động tại chỗ, 24,11% từ các xã lân cận và 4,5% từ các địa phương khác. Bên cạnh đó, nhiều cơ sở chế biến quy mô hộ gia đình đóng góp mức thuế trên 10 triệu đồng/hộ cho ngân sách địa phương và góp phần xây dựng hạ tầng nông thôn.

Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ngành TCMN mây tre lá Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ phát triển thiếu bền vững xuất phát từ hai nguyên nhân cơ bản:

  1. Tăng trưởng ngành chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ, dẫn đến cạn kiệt nguồn nguyên liệu, gia tăng phát thải ô nhiễm môi trường tại các làng nghề và nảy sinh nhiều vấn đề xã hội.
  2. Tăng trưởng theo chiều rộng với hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa cao, thiếu các dòng sản phẩm hiện đại mang đậm bản sắc văn hóa để tạo dựng thương phẩm có giá trị gia tăng cao trên thị trường quốc tế.

Yêu cầu thực tiễn đặt ra cần thực hiện các chủ trương phát triển bền vững theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI, Đại hội XII của Đảng, Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre, Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 20/05/2019 về phát triển bền vững và nắm bắt cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát:
    1. Phân tích, xây dựng khung phân tích và bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững (PTBV) cho ngành TCMN ở Việt Nam, vận dụng để nghiên cứu, đánh giá điển hình đối với hàng TCMN mây tre lá.
    2. Làm rõ hiệu quả vai trò điều tiết của Nhà nước tác động đến sự gắn kết giữa ba trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường với từng công đoạn hoạt động đầu vào (ĐV), sản xuất (SX) và đầu ra (ĐR) của ngành.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Một là: Vận dụng lý thuyết PTBV cấp quốc gia và cấp ngành để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển bền vững ngành TCMN Việt Nam.
    • Hai là: Xây dựng khung phân tích và bộ tiêu chí đánh giá PTBV ngành TCMN mây tre lá trên cơ sở phân tích mối tương quan giữa các trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
    • Ba là: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết và tác động qua lại của ba trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường với các công đoạn đầu vào - sản xuất - đầu ra theo các tiêu chí đánh giá PTBV ngành.
    • Bốn là: Gợi ý các chính sách điều tiết của Nhà nước nhằm hỗ trợ các chủ thể (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất) phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Phát triển bền vững ngành hàng TCMN mây tre lá gồm những nội dung và tiêu chí đánh giá nào dưới góc nhìn Kinh tế chính trị?
  2. Thực trạng phát triển của ngành hàng TCMN mây tre lá Việt Nam trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế đang diễn ra như thế nào?
  3. Mối quan hệ tương tác giữa các công đoạn của chuỗi giá trị (đầu vào, sản xuất, đầu ra) với các trụ cột phát triển bền vững chịu sự chi phối ra sao bởi cơ chế điều tiết của Nhà nước?
  4. Những giải pháp và kiến nghị chính sách nào cần được thực thi để thúc đẩy ngành hàng TCMN mây tre lá Việt Nam phát triển bền vững trong giai đoạn hội nhập quốc tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế; mối quan hệ giữa các trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế điều tiết.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc theo chuỗi không gian ngành hàng: vùng cung ứng nguyên liệu (miền núi phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên), vùng sản xuất và chế biến tập trung làng nghề (Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ), các trung tâm thương mại tiêu thụ lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng) và thị trường xuất khẩu quốc tế (chủ yếu là EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản và các thị trường trọng điểm).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2016–2018, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn trước đó và định hướng giải pháp, dự báo đến năm 2020 và tầm nhìn tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu ngoài nước về phát triển bền vững và ngành thủ công mỹ nghệ:

  • UNIDO (2013) với nghiên cứu "Greening Value Chains for Sustainable Handicrafts Production in Vietnam": đề xuất chuỗi giá trị xanh từ khâu thu gom nguyên vật liệu, chế biến, sản xuất đến xuất khẩu; bảo vệ nguồn nguyên liệu mây, tre, cói tự nhiên và kết hợp khai thác nguồn nhân lực, văn hóa, thiết kế sáng tạo.
  • Disaya Chudasri, Stuart Walker, Martyn Evans (IASDR 2013) với nghiên cứu "Direction for Design Contributions to the Sustainable Development of the Handicrafts Sector in Northern Thailand": tiếp cận thiết kế bền vững cho hàng TCMN miền Bắc Thái Lan thông qua ba hướng: tái tạo, tái tạo - thích nghi và cải tiến.
  • Nghiên cứu về ngành TCMN Ấn Độ trong Kế hoạch 5 năm lần thứ 12: phân tích thực trạng khu vực sản xuất phi tập trung chiếm 93% lực lượng lao động nhưng thiếu vốn, công nghệ và đào tạo kỹ năng.
  • Koos Neefjes (UNDP Việt Nam, 2012): nghiên cứu về biến đổi khí hậu và dữ liệu phát triển bền vững tại Việt Nam.
  • Jennifer A. Elliott: tác phẩm "An introduction to sustainable development" phân tích các mô hình phát triển bền vững trước áp lực gia tăng dân số và suy thoái tài nguyên.
  • Matthias Finkbeiner, Erwin M. Schau, Annekatrin Lehmann, Marzia Traverso (Sustainability 2010): nghiên cứu "Towards Life Cycle Sustainability Assessment" đưa ra công cụ Bảng điều khiển Vòng đời bền vững và Tam giác Vòng đời bền vững.
  • Anthony A. Kates và Thomas M.: nghiên cứu "Do Global Attitudes and behaviors support sustainable development?" phân tích thái độ, hành vi toàn cầu với phát triển bền vững.
  • A. Hezri (Journal of Environmental Management 2004): nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu PTBV tại Malaysia và chỉ ra bốn rào cản: vấn đề siêu chính sách, năng lực kỹ thuật, truyền thông và lỗ hổng kiến thức cộng đồng.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án phân loại các nghiên cứu trong nước thành ba nhóm chính:

  1. Nhóm nghiên cứu về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu TCMN: Phí Ngọc Tuyến (2013) về gốm Nam Bộ; Phạm Xuân Hậu và Trịnh Văn Anh (2012) về làng nghề truyền thống gắn với du lịch; Đề án phát triển xuất khẩu hàng TCMN giai đoạn 2011–2015 của Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam; PGS. Nguyễn Hữu Khải và ThS. Đào Ngọc Tiến (2006) về thương hiệu TCMN; GS. Hoàng Văn Châu (2006) về mô hình làng nghề du lịch sinh thái đồng bằng Bắc Bộ; GS. Trần Văn Chử (2005) về phát triển thị trường làng nghề Đồng bằng sông Hồng; GS. Đoàn Thị Hồng Vân (2004) về xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ (với 227 phiếu điều tra doanh nghiệp tại Bát Tràng, Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Long).
  2. Nhóm nghiên cứu về thủ công nghiệp, làng nghề và môi trường: Lê Trịnh Hải, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Trường Khoa, Luc Hens về chỉ số PTBV sử dụng phương pháp Delphi; Luận án tiến sĩ của Bạch Thị Lan Anh (2010) về PTBV làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Hoàng Văn Luân (2010); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Sở Hữu (2007) về phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam; PGS. Đặng Kim Chi (2005) về làng nghề và môi trường; Viện Môi trường và PTBV (2003) về bộ tiêu chí PTBV cấp quốc gia; JICA và Bộ Nông nghiệp & PTNT (2002) về quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công; Vũ Từ Trang (2001), Bùi Văn Lượng (2002); Lưu Đức Hải và cộng sự (2000) về quản lý môi trường; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Mai (2016) về FDI và PTBV tại Đồng bằng sông Hồng.
  3. Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững ngành: Luận án tiến sĩ của Phan Văn Đàn (2016) xác định 9 yếu tố tác động đến PTBV doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu (4 yếu tố bên trong, 5 yếu tố bên ngoài); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Hiếu (2014) về PTBV ngành chế biến thủy sản tỉnh Bến Tre tiếp cận theo chuỗi đầu vào - sản xuất - đầu ra và vai trò điều tiết thể chế.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  • Chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về phát triển bền vững hàng TCMN mây tre lá gắn với mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa và niềm tự hào dân tộc.
  • Chưa phân tích sâu mối quan hệ hữu cơ giữa ba trụ cột phát triển bền vững với sự liên kết, cạnh tranh của các chủ thể kinh tế và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước trong toàn bộ chuỗi giá trị.
  • Chưa đánh giá đầy đủ thực trạng và thách thức của ngành hàng mây tre lá theo tiêu chí bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Chưa xây dựng bộ tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để đánh giá mức độ phát triển bền vững riêng cho ngành TCMN mây tre lá và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các mô hình áp dụng

  • Quan điểm Kinh tế chính trị và Triết học đương đại về PTBV: Chuyển trọng tâm từ của cải vật chất sang lấy con người làm trung tâm; chuyển từ khai thác cạn kiệt tài nguyên sang bảo dưỡng tự nhiên; phát triển kinh tế tri thức và tăng cường sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế.
  • Lý thuyết PTBV yếu và PTBV mạnh (Herman Daly, 1989): Phân định quan điểm cho phép thay thế vốn tự nhiên bằng vốn nhân tạo (bền vững yếu) và quan điểm duy trì, bảo tồn nghiêm ngặt vốn tự nhiên (bền vững mạnh).
  • Lý thuyết PTBV ngành sản xuất (Rogall, 2008): Đòi hỏi xem xét đồng thời ba lĩnh vực hành động: bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, thiết kế sản phẩm bền vững và xử lý chất thải bền vững xuyên suốt chu trình sản xuất.
  • Các mô hình PTBV tham chiếu:
    • Mô hình tương tác ba hệ thống kinh tế - xã hội - môi trường (Jacobs & Sadler, 1990; UNCED, 1993; Mohan Munasinghe, 1993).
    • Mô hình lăng kính PTBV Wuppertal (Spangenberg & Bonniot, 1998; Valentin & Spangenberg, 1999) và lăng kính MAIN (Kain, 2000; Stenberg, 2001) bổ sung khía cạnh thể chế.
    • Mô hình "Quả trứng" (Prescott-Allen, 1995; IUCN, 1994) đặt hệ sinh thái làm vỏ bọc hỗ trợ hệ con người.
    • Mô hình trình tự đánh giá tiến bộ (Hodge, 1993, 1995) qua 4 bước đánh giá điều kiện hệ sinh thái và con người.
    • Mô hình Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam (Agenda 21): kết hợp hài hòa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và hoàn thiện thể chế chính sách.
  • Khung phân tích chuỗi giá trị và tổ chức không gian ngành hàng TCMN mây tre lá: Phân tách rõ không gian khai thác nguyên liệu (vùng núi, lâm nghiệp), không gian sản xuất - chế biến (làng nghề đồng bằng, tập trung lao động) và không gian thương mại - xuất khẩu (các đô thị lớn). Chuỗi vận hành qua 3 công đoạn: Đầu vào $\rightarrow$ Sản xuất, chế biến $\rightarrow$ Đầu ra (tiêu thụ và xuất khẩu).
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG                    |
|                NGÀNH HÀNG TCMN MÂY TRE LÁ VIỆT NAM                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
          +-------------------------+-------------------------+
          |                         |                         |
          v                         v                         v
+-------------------+     +-------------------+     +-------------------+
|     ĐẦU VÀO       |     | SẢN XUẤT/CHẾ BIẾN |     |      ĐẦU RA       |
| - Vùng nguyên liệu|     | - Công nghệ, lò sấy|    | - Kênh phân phối  |
| - Khai thác, giống| --> | - Lao động làng nghề| -->| - Thị trường XK  |
| - Thu mua, sơ chế |     | - Thiết kế mẫu mã |     | - Thương hiệu     |
+-------------------+     +-------------------+     +-------------------+
          |                         |                         |
          +-------------------------+-------------------------+
                                    |
        [Tác động tương hỗ qua 3 trụ cột: Kinh tế - Xã hội - Môi trường]
                                    |
                                    v
          +---------------------------------------------------+
          |       THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT             |
          |  (Luật pháp, quy chuẩn, HTX kiểu mới, hỗ trợ vốn) |
          +---------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích logic thống nhất với lịch sử, trừu tượng hóa khoa học, so sánh - đối chiếu, phân tích - tổng hợp và tiếp cận liên ngành kinh tế - xã hội - môi trường.
  • Phương pháp định tính: Rà soát văn bản chính sách, phân tích chuỗi cung ứng, tổng kết kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ), phỏng vấn chuyên gia và nghệ nhân làng nghề.
  • Phương pháp định lượng:
    • Kiểm định mô hình tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.
    • Phân tích tương quan giữa sản lượng chế biến và sản lượng xuất khẩu.
    • Tính toán hệ số tương quan giữa các biến số kinh tế ở công đoạn đầu vào.
    • Phân tích chỉ số tăng trưởng $k_1$ (tỷ số giữa tốc độ tăng sản lượng chế biến trên tốc độ tăng năng suất khai thác - nuôi trồng) và $k_2$ (tỷ số giữa tốc độ tăng thu nhập bình quân người lao động trên tốc độ tăng diện tích khai thác - nuôi trồng).
  • Hệ thống dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thống kê thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Nông nghiệp & PTNT, hiệp hội ngành hàng và số liệu khảo sát thực tế tại các làng nghề, cơ sở sản xuất năm 2016–2018.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở khoa học về phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về mối quan hệ giữa Kinh tế chính trị và phát triển bền vững. Tác giả phân tích các khái niệm, quy luật phát triển, tổng quan các mô hình PTBV quốc tế (Rogall, Jacobs & Sadler, Munasinghe, Wuppertal, Kain, Prescott-Allen, Hodge, Agenda 21 Việt Nam).

Chương này làm rõ đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành hàng TCMN mây tre lá, mô hình tổ chức không gian (phân tách giữa vùng nguyên liệu, vùng sản xuất làng nghề và trung tâm thương mại), cấu trúc chuỗi giá trị (từ người khai thác thô $\rightarrow$ người thu gom $\rightarrow$ cơ sở xử lý $\rightarrow$ hộ gia đình sản xuất $\rightarrow$ cơ sở hoàn thiện $\rightarrow$ doanh nghiệp xuất khẩu). Tác giả phân tích tác động của hội nhập quốc tế, bài học kinh nghiệm phát triển mây tre lá từ Trung Quốc và Thái Lan, từ đó đề xuất khung phân tích phát triển bền vững cho ngành hàng mây tre lá Việt Nam gồm 3 công đoạn (ĐV - SX - ĐR) tương tác với 3 trụ cột (KT - XH - MT) dưới sự điều tiết của thể chế.

CHƯƠNG 2: Phương pháp nghiên cứu phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 2 trình bày chi tiết hệ thống phương pháp luận và các công cụ nghiên cứu cụ thể. Tác giả thiết lập quy trình nghiên cứu gồm các bước: xác định vấn đề, xây dựng khung lý thuyết, thiết kế bộ tiêu chí đánh giá, thu thập thông tin định tính và định lượng, phân tích dữ liệu và kiểm định mô hình.

Chương này xây dựng bộ tiêu chí đánh giá PTBV ngành hàng TCMN mây tre lá Việt Nam theo 3 trụ cột và vai trò thể chế:

  • Trụ cột kinh tế: Kim ngạch xuất khẩu, giá trị gia tăng, hiệu quả sử dụng vốn, chi phí sản xuất, năng suất lao động.
  • Trụ cột xã hội: Tạo việc làm tại chỗ, mức thu nhập bình quân, điều kiện lao động, an sinh xã hội, bảo tồn bí quyết nghề truyền thống.
  • Trụ cột môi trường: Tốc độ khai thác so với tốc độ tái sinh nguyên liệu, mức độ phát thải ô nhiễm trong ngâm tẩm, sấy lưu huỳnh, xử lý nước thải và rác thải làng nghề.
  • Trụ cột thể chế: Khung khổ pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật, chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu và mô hình Hợp tác xã kiểu mới.

CHƯƠNG 3: Thực trạng phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 3 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng ngành hàng mây tre lá Việt Nam thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ định lượng:

STT Tên bảng biểu, số liệu trong chương 3 Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 Khả năng tiếp cận thông tin Đánh giá mức độ tiếp cận thông tin thị trường, chính sách của các cơ sở sản xuất.
Bảng 3.2 Tỷ lệ các thành phần kinh tế ở các làng nghề Cơ cấu sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất (hộ gia đình, tổ hợp tác, DN tư nhân).
Bảng 3.3 Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN mây tre lá theo mã hàng hóa Thống kê kim ngạch theo từng phân nhóm mặt hàng mây, tre, cói, thảm.
Bảng 3.4 Cơ cấu giá thành của các cơ sở sản xuất năm 2016 Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu, nhân công, nhiên liệu, khấu hao và chi phí khác.
Bảng 3.5 Nguồn gốc vốn của các cơ sở sản xuất Tỷ lệ vốn tự có, vốn vay ngân hàng, vốn chiếm dụng trong kinh doanh.
Bảng 3.6 Nguồn gốc nguyên liệu phục vụ sản xuất và lý do tăng giá Tỷ lệ nguyên liệu tự nhiên trong nước, nhập khẩu và biến động giá nguyên liệu.
Bảng 3.7 Tình hình xuất nhập khẩu hàng TCMN mây tre lá sang thế giới và EU Diễn biến kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường trọng điểm.
Bảng 3.8 Thị trường nhập khẩu các sản phẩm TCMN mây tre lá của Việt Nam Tỷ trọng các thị trường tiêu thụ chính (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản...).
Bảng 3.9 Xếp hạng cạnh tranh của nhóm sản phẩm TCMN mây tre lá trong khu vực So sánh vị thế cạnh tranh của Việt Nam với Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Philippines.
Bảng 3.10 Dự báo kim ngạch nhập khẩu mây tre lá tại các thị trường trọng điểm 2020 Ước tính quy mô dung lượng thị trường thế giới đến năm 2020.
Bảng 3.11 Tương quan giữa sản lượng chế biến và sản lượng xuất khẩu Mức độ phụ thuộc của sản xuất chế biến vào thị trường xuất khẩu.
Bảng 3.12 Các chỉ tiêu cơ bản của ngành TCMN mây tre lá xuất khẩu Tổng hợp năng lực sản xuất, quy mô lao động, kim ngạch và giá trị gia tăng.
Bảng 3.13 Hệ số tương quan giữa các biến số chủ yếu đo lường trụ cột kinh tế đầu vào Đo lường mức độ liên kết giữa giá nguyên liệu, chi phí khai thác và cung ứng.
Bảng 3.14 Tốc độ tăng năng suất khai thác và sản lượng chế biến Đánh giá sự mất cân đối giữa tốc độ khai thác nguyên liệu và chế biến sản phẩm.
Bảng 3.15 Các khó khăn, trở ngại của làng nghề Tổng hợp các rào cản về vốn, mặt bằng, công nghệ, thị trường và môi trường.

Chương này cũng phân tích các biểu đồ thực chứng:

  • Biến động sản lượng khai thác và tỷ trọng nguyên liệu (Biểu đồ 3.1, 3.2).
  • Tăng trưởng kim ngạch và cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2018 (Biểu đồ 3.3, 3.4, 3.5, 3.6).
  • Mất cân đối giữa tăng trưởng chế biến và tốc độ tái sinh nguyên liệu qua hệ số $k_1$ (Biểu đồ 3.8).
  • Gia tăng phát thải ô nhiễm từ các khâu ngâm, luộc, tẩy trắng, sấy lưu huỳnh, phun sơn (Biểu đồ 3.9).
  • Mối liên hệ giữa tốc độ tăng thu nhập của người lao động và diện tích vùng nguyên liệu qua hệ số $k_2$ (Biểu đồ 3.10, 3.11).
  • Đánh giá thực trạng thể chế, chính sách điều tiết đối với ba trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường và vai trò của mô hình Hợp tác xã kiểu mới trong công nghiệp hóa nông thôn.

CHƯƠNG 4: Định hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 4 xác định các yếu tố ảnh hưởng, tiềm năng phát triển, phương hướng của Đảng và Nhà nước, từ đó đề xuất quan điểm, mục tiêu và hệ thống giải pháp:

  • Phân tích danh sách các bên tham gia chuỗi ngành hàng và hoạt động của họ (Bảng 4.1).
  • Rà soát hệ thống thể chế hiện hành gồm các nghị định, quyết định, thông tư điều chỉnh ngành (Bảng 4.2).
  • Xác lập mục tiêu và định hướng giải pháp phát triển bền vững (Bảng 4.3).
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp trụ cột kinh tế: Tái cơ cấu khâu sản xuất và tiêu thụ, chuẩn hóa quy trình chế biến, đầu tư thiết kế mẫu mã sản phẩm, xây dựng thương hiệu xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường.
    2. Giải pháp trụ cột xã hội: Đào tạo nguồn nhân lực nghề thủ công, nâng cao tay nghề cho nghệ nhân và thợ trẻ, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và nâng cao thu nhập ổn định cho người dân nông thôn.
    3. Giải pháp trụ cột môi trường: Quy hoạch và phát triển bền vững vùng nguyên liệu mây tre, áp dụng công nghệ sạch trong xử lý chống mốc, mối mọt, kiểm soát nước thải ngâm ủ và giảm thiểu phát thải khí lưu huỳnh.
    4. Giải pháp trụ cột thể chế: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng, đất đai, thuế và xúc tiến thương mại của Nhà nước.
    5. Giải pháp phát triển Hợp tác xã kiểu mới: Xây dựng mô hình HTX liên kết làm cầu nối giữa hộ gia đình với doanh nghiệp xuất khẩu để tối ưu hóa chi phí đầu vào và nâng cao giá trị đầu ra.
  • Đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với Trung ương, các Bộ ngành, Hiệp hội ngành hàng và chính quyền địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Luận án vận dụng lý thuyết phát triển bền vững và tiếp cận Kinh tế chính trị để xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh cho ngành hàng TCMN mây tre lá, kết hợp giữa 3 công đoạn của chuỗi giá trị (Đầu vào - Sản xuất - Đầu ra) với 3 trụ cột (Kinh tế - Xã hội - Môi trường) dưới sự tác động điều tiết của thể chế Nhà nước.
  2. Xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững đặc thù cho ngành hàng TCMN mây tre lá Việt Nam, tạo cơ sở phương pháp luận cho việc lượng hóa các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường trong phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp.
  3. Làm rõ cơ chế tương tác và các hệ số quan hệ ($k_1, k_2$) giữa tốc độ tăng sản lượng chế biến, năng suất khai thác - nuôi trồng và thu nhập của người lao động trong việc duy trì trạng thái bền vững của ngành hàng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu xác thực về tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nguồn nguyên vật liệu, cơ cấu chi phí, nguồn vốn và các rào cản phát triển của làng nghề mây tre lá Việt Nam giai đoạn 2016–2018.
  2. Chỉ ra các mâu thuẫn nội tại của ngành: tăng trưởng xuất khẩu dựa vào khai thác cạn kiệt tài nguyên tự nhiên, ô nhiễm môi trường làng nghề chưa được xử lý triệt để, lao động thu nhập thấp và thiếu sự liên kết chuỗi giá trị.
  3. Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế và phát triển mô hình Hợp tác xã kiểu mới ngành mây tre lá, kèm theo các khuyến nghị chính sách cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do đặc thù ngành hàng TCMN mây tre lá phân tán tại nhiều làng nghề nông thôn với quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, nguồn số liệu thống kê chuyên ngành còn hạn chế và thiếu đồng bộ; việc khảo sát thu thập dữ liệu định lượng chủ yếu tập trung vào một số địa bàn trọng điểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm đối với các nhóm hàng thủ công mỹ nghệ khác như gốm sứ, dệt thêu thổ cẩm, đồ gỗ mỹ nghệ.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hàng rào kỹ thuật, chứng chỉ phát triển rừng bền vững (FSC) và các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với xuất khẩu mây tre lá.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về việc vận dụng lý thuyết phát triển bền vững vào phân tích kinh tế ngành và phương pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên & Môi trường, UBND các tỉnh): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu mây tre, hoạch định chính sách bảo tồn làng nghề truyền thống, xử lý môi trường nông thôn và xây dựng tiêu chí nông thôn mới.
  • Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hiệp hội ngành hàng: Cung cấp định hướng tổ chức lại chuỗi cung ứng, cải tiến thiết kế sản phẩm, áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn và nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu không gian phát triển ngành hàng mây tre lá Việt Nam được luận án phân chia như thế nào?

Luận án chỉ ra mô hình tổ chức không gian ngành hàng có sự phân tách rõ rệt thành 3 khu vực:

  • Khu vực sản xuất nguyên liệu: Nằm tại các tỉnh có diện tích rừng lớn như miền núi phía Bắc (Hòa Bình, Sơn La...), miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam...) và Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng).
  • Khu vực chế biến, sản xuất: Tập trung tại các tỉnh đông dân, có lực lượng lao động dồi dào và tập trung nhiều làng nghề như Đồng bằng sông Hồng (Hà Tây, Hà Nam, Thái Bình...), Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương).
  • Khu vực tiêu thụ và marketing: Tập trung tại các thành phố, trung tâm thương mại lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng – nơi có hạ tầng thương mại và đầu mối xuất khẩu.

2. Hai nguyên nhân cơ bản dẫn đến nguy cơ phát triển thiếu bền vững của ngành mây tre lá là gì?

Luận án xác định hai nguyên nhân chính:

  1. Tăng trưởng ngành chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ; việc mở rộng quy mô sản xuất làm cạn kiệt tài nguyên rừng, gia tăng chất thải gây ô nhiễm môi trường làng nghề.
  2. Ngành phát triển chủ yếu theo chiều rộng, hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa cao, thiếu các sản phẩm có hàm lượng thiết kế sáng tạo và giá trị gia tăng cao.

3. Khảo sát của luận án cho thấy cơ cấu lao động tại các doanh nghiệp ngành mây tre lá phân bổ ra sao?

Kết quả khảo sát trong luận án cho thấy:

  • 71,39% lao động được huy động tại chỗ trong địa bàn xã/làng nghề.
  • 24,11% lao động được huy động từ các xã lân cận.
  • 4,5% lao động đến từ các tỉnh, huyện khác.

4. Lý thuyết PTBV ngành sản xuất của Rogall (2008) được luận án vận dụng gồm những lĩnh vực hành động nào?

Theo Rogall (2008), quá trình phát triển bền vững của ngành sản xuất đòi hỏi phải bảo đảm đồng thời 3 lĩnh vực hành động:

  1. Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên: Khai thác và sử dụng hợp lý nguyên liệu thô, tài nguyên rừng, nước và năng lượng.
  2. Thiết kế sản phẩm bền vững: Thiết kế tiết kiệm vật tư, sử dụng nguyên liệu tái sinh và giảm thiểu rủi ro ô nhiễm trong suốt vòng đời sản phẩm.
  3. Xử lý chất thải bền vững: Thu gom, tái chế và xử lý an toàn các chất thải phát sinh từ quá trình khai thác, chế biến và sau tiêu dùng.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để phát triển bền vững ngành hàng?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp trụ cột kinh tế tập trung vào khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
  2. Giải pháp trụ cột xã hội nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và phát triển nguồn nhân lực làng nghề.
  3. Giải pháp trụ cột môi trường sinh thái trong quy hoạch vùng nguyên liệu và xử lý chất thải chế biến.
  4. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
  5. Giải pháp phát triển mô hình Hợp tác xã kiểu mới ngành TCMN mây tre lá.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Cành đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển bền vững ngành sản xuất dưới góc nhìn Kinh tế chính trị, xây dựng thành công khung phân tích tích hợp chuỗi hoạt động đầu vào - sản xuất - đầu ra với ba trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường và vai trò điều tiết của thể chế. Thông qua nguồn dữ liệu thực chứng giai đoạn 2016–2018, công trình đã làm rõ thực trạng, tiềm năng cùng những mất cân đối nội tại của ngành hàng mây tre lá Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch, quản lý và thúc đẩy phát triển bền vững ngành thủ công mỹ nghệ tại Việt Nam.