CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về du lịch sinh thái bền vững 1. Khái niệm du lịch sinh thái Du lịch sinh thái (Ecotourism) là một khái niệm tương ñối mới trong những năm gần ñây và ñã nhanh chóng thu hút ñược sự quan tâm của nhiều người hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đây là một khái niệm rộng, ñược hiểu theo những cách khác nhau từ những góc ñộ tiếp cận khác nhau.
DLST bắt nguồn từ du lịch thiên nhiên và du lịch ngoài trời. Có người quan niệm, DLST là loại hình du lịch có lợi cho sinh thái, ít có những tác ñộng tiêu cực ñến sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái, nơi diễn ra các hoạt ñộng du lịch. Cũng có ý kiến cho rằng DLST ñồng nghĩa với du lịch ñạo lý, du lịch có trách nhiệm, du lịch xanh, du lịch có lợi cho môi trường hay có tính bền vững. Định nghĩa tương ñối hoàn chỉnh về DLST lần ñầu tiên ñược Hector Cebllos – Lascurain ñưa ra năm 1987: “DLST là du lịch ñến những khu vực tự nhiên còn ít bị ô nhiễm hoặc ít bị thay ñổi, với mục ñích ñặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa ñược khám phá”.
[9] Ngoài những khái niệm và ñịnh nghĩa trên còn có một số ñịnh nghĩa mở rộng hơn về nội dung của DLST. Theo ñịnh nghĩa của hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế thì:"Du lịch sinh thái là việc ñi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn ñược môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân ñịa phương". [5] [9] "DLST là du lịch ñến các khu vực còn tương ñối hoang sơ với mục ñích tìm hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và văn hóa mà không làm thay ñổi sự toàn vẹn của các hệ sinh thái. Đồng thời tạo ra những cơ hội về kinh tế ñể ủng hộ việc bảo tồn tự nhiên và mang lại lợi ích về tài chính cho người dân ñịa phương" (Wood, 1991).
[9] “DLST là du lịch tại các vùng còn chưa bị con người làm biến ñổi. Nó phải ñóng góp vào BTTN và phúc lợi của dân ñịa phương” (L. [1] 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com “DLST là du lịch tại các vùng còn chưa bị con người làm biến ñổi, có mục ñích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường. Không làm biến ñổi tình trạng của hệ sinh thái, ñồng thời tạo cơ hội ñể phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng ñồng ñịa phương” (Hiệp hội DLST Hoa kỳ, 1998).
[1] [5] [9] Ở Việt Nam, trong lần hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở Việt Nam” từ 7/9/1999 ñến 9/9/1999 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về DLST là: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản ñịa, gắn với giáo dục môi trường, có ñóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương”. [1] [3] [5] Cho ñến nay, khái niệm DLST vẫn còn ñược hiểu dưới nhiều góc ñộ khác nhau, với những tên gọi khác nhau. Đa số ý kiến của các chuyên gia hàng ñầu về DLST ñều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt ñộng bảo tồn và ñược nuôi dưỡng, quản lý theo hướng bền vững về mặt sinh thái. Du khách sẽ ñược hướng dẫn tham quan với những diễn giải cần thiết về môi trường ñể nâng cao hiểu biết, cảm nhận ñược giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra những tác ñộng không thể chấp nhận ñối với các hệ sinh thái và văn hóa bản ñịa.
Các ñặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái DLST là một dạng của hoạt ñộng du lịch, vì vậy nó cũng bao gồm tất cả những ñặc trưng cơ bản của hoạt ñộng du lịch nói chung, bao gồm: [9] Tính ña ngành: Tính ña ngành thể hiện ở ñối tượng ñược khai thác ñể phục vụ du lịch (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo…). Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch (ñiện, nước, nông sản, hàng hóa,…). 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tính ña thành phần: Biểu hiện ở tính ña dạng trong thành phần khách du lịch, những người phục vụ du lịch, cộng ñồng ñịa phương, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các tổ chức tư nhân tham gia vào hoạt ñộng du lịch. Tính ña mục tiêu: Biểu hiện ở những lợi ích ña dạng về bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan lịch sử - văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách du lịch và người tham gia hoạt ñộng dịch vụ du lịch, mở rộng sự giao lưu văn hóa, kinh tế và nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi thành viên trong xã hội.
Tính liên vùng: Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch, với một quần thể các ñiểm du lịch trong một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau. Tính mùa vụ: Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt ñộng du lịch tập trung với cường ñộ cao trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ biển, thể thao theo mùa… (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí…(theo tính chất công việc của những người hưởng thụ sản phẩm du lịch). Tính chi phí: Biểu hiện ở chỗ mục ñích ñi du lịch là hưởng thụ các sản phẩm du lịch chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền.
Tính xã hội hóa: Biểu hiện ở việc thu hút toàn bộ mọi thành phần trong xã hội tham gia (có thể trực tiếp hoặc gián tiếp) vào hoạt ñộng du lịch. Bên cạnh các ñặc trưng của ngành du lịch nói chung, DLST cũng hàm chứa những ñặc trưng riêng, bao gồm: - Tính giáo dục cao về môi trường: DLST hướng con người tiếp cận gần hơn nữa với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn, nơi có giá trị cao về ña dạng sinh học và rất nhạy cảm về mặt môi trường. Hoạt ñộng du lịch gây nên những áp lực ñối với môi trường, và DLST ñược coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường. - Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính ña dạng sinh học: Hoạt ñộng DLST có tác dụng giáo dục con người bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, qua ñó hình thành ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiên cũng như thúc ñẩy các hoạt ñộng bảo tồn, ñảm bảo yêu cầu phát triển bền vững.
- Thu hút sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương: Cộng ñồng ñịa phương chính là những người chủ sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại ñịa phương mình. Phát triển DLST hướng con người ñến các vùng tự nhiên hoang sơ, có giá trị cao về ña dạng sinh học, ñiều này ñặt ra một yêu cầu cấp bách là cần phải có sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương tại khu vực ñó, bởi vì hơn ai hết chính những người dân ñịa phương hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên của mình. Sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường, ñồng thời cũng góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức cho cộng ñồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng ñồng. Khái niệm phát triển du lịch sinh thái bền vững “DLST bền vững là việc phát triển các hoạt ñộng du lịch nhằm ñáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản ñịa trong khi ñó vẫn quan tâm ñến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai” [1].
Du lịch bền vững ñưa ra kế hoạch quản lí các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội và thẩm mỹ của con người, mặt khác vẫn duy trì ñược sự toàn vẹn về mặt xã hội, sự ña dạng về sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho con người. Phát triển DLST bền vững không những ñóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững mà còn làm giảm tối thiểu các tác ñộng của khách du lịch ñến văn hóa và môi trường, ñảm bảo cho ñịa phương ñược hưởng nguồn lợi tài nguyên do du lịch mang lại và cần chú trọng ñến những ñóng góp tài chính cho việc BTTN. Phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị ñạo ñức (Allen K. Theo ñánh giá của các chuyên gia nghiên cứu về du lịch, muốn cho ngành du lịch thật sự có thể phát triển bền vững cần phải dựa vào 3 yếu tố: [4] - Thứ nhất là thị trường thế giới về những ñiểm du lịch mới và các sản phẩm du lịch ngày càng gia tăng.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thứ hai là phát triển phải coi trọng việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. - Thứ ba là du lịch trực tiếp mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và cải thiện phúc lợi cho các cộng ñồng. Trong nền công nghiệp du lịch ñương ñại, cả ba nhân tố trên gắn bó chặt chẽ với nhau, ñể cho người ta nhận biết như một ngành DLST, ñảm bảo môi trường và cảnh quan cho mọi ñiểm du lịch. Chính vì vậy, các chuyên gia du lịch ñã khẳng ñịnh “cần chú ý sự tập trung vào du lịch bền vững cùng với vai trò của nó trong sự phát triển cộng ñồng và bảo tồn là vô cùng quan trọng”.
Các nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái bền vững Là một bộ phận ñặc biệt của du lịch, nên trước hết muốn ñảm bảo phát triển bền vững thì DLST nhất thiết phải tuân thủ chặt chẽ 10 nguyên tắc cơ bản của DLBV [6]. Tuy nhiên với ñặc thù lấy ñối tượng du lịch là các hệ tự nhiên còn hoang sơ, DLST còn ñòi hỏi thêm một số nguyên tắc cơ bản của riêng nó: [1] [2] [16] [20] - DLST nên khởi ñầu với sự giúp ñỡ của những thông tin cơ bản nhưng ña dạng của cộng ñồng và cộng ñồng nên duy trì việc kiểm soát sự phát triển của du lịch.