Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế hiện đại, du lịch sinh thái đóng vai trò là một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và công tác an sinh xã hội. Theo thống kê của ngành du lịch Việt Nam, năm 2012 cả nước đã đón trên 6,5 triệu lượt khách quốc tế và 35 triệu lượt khách nội địa, tạo ra nguồn doanh thu 160.000 tỷ đồng, tương đương trên 5,0% tổng GDP quốc gia. Để hiện thực hóa mục tiêu Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, việc khai thác giá trị tài nguyên đặc sắc tại các khu bảo tồn thiên nhiên là hướng đi chiến lược của nhiều địa phương.

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa được thành lập vào tháng 12 năm 1999 với tổng diện tích vùng lõi là 23.815,5 ha cùng diện tích vùng đệm 36.420,6 ha trải rộng trên 5 xã. Nơi đây sở hữu cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ với lòng hồ Cửa Đạt rộng hơn 3.000 ha, các hệ sinh thái rừng nguyên sinh nhiệt đới và nhiều di tích lịch sử - văn hóa tâm linh độc đáo. Tuy nhiên, hoạt động du lịch sinh thái tại đây trong thời gian dài vẫn mang tính tự phát, quy mô manh mún và chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Đồng thời, đời sống người dân vùng đệm còn gặp nhiều khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo lên tới 50,8%.

Đề tài tập trung phân tích thực trạng phát triển du lịch sinh thái giai đoạn 2010 - 2014, đánh giá toàn diện các yếu tố tác động và điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của khu bảo tồn. Luận văn hướng đến mục tiêu thiết lập hệ thống giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững trên cả 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường, tạo tiền đề nâng cao thu nhập cho cộng đồng địa phương và bảo tồn nguyên vẹn tính đa dạng sinh học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết du lịch sinh thái do Hector Ceballos-Lascurain khởi xướng năm 1987 và định nghĩa chuẩn hóa của Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế (TIES). Theo đó, du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm tại các khu vực thiên nhiên, vừa bảo tồn môi trường, vừa cải thiện đời sống của người dân bản địa.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình phát triển du lịch bền vững 3 trụ cột cân bằng: bền vững về kinh tế (tạo nguồn thu ổn định, tái đầu tư cho bảo tồn), bền vững về tài nguyên - môi trường (giữ vững cân bằng sinh thái, quản lý chất thải và tôn trọng sức chứa sinh thái), và bền vững về văn hóa - xã hội (thu hút sự tham gia của người dân, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Thái, Mường). Hệ thống lý luận này được củng cố bằng 10 nguyên tắc cơ bản của du lịch bền vững, kết hợp các khái niệm học thuật then chốt như sức chứa du lịch, du lịch dựa vào cộng đồng và chia sẻ lợi ích sinh kế từ tài nguyên rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và chiều sâu khoa học, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong niên độ 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Ban quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa cùng Niên giám thống kê huyện Thường Xuân. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu 152 phiếu điều tra qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên:

  • 100 du khách (gồm 92 khách nội địa và 8 khách quốc tế) tại các điểm đến chính như Vườn thực vật, Thác Yên, công trình thủy điện Cửa Đạt và khu di tích Cầm Bá Thước. Việc chọn mẫu du khách nhằm định lượng nhu cầu, mức chi trả và mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ.
  • 50 hộ gia đình sinh sống tại 5 xã vùng đệm (Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Xuân Cẩm, Vạn Xuân) với quy mô 10 hộ/xã, ưu tiên các hộ tham gia dệt thổ cẩm và dịch vụ nông lâm nghiệp để đánh giá tác động kinh tế - xã hội.
  • 2 cán bộ chuyên trách gồm 1 chuyên viên phụ trách du lịch và 1 kế toán của khu bảo tồn.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và phân tích ma trận SWOT là nhằm đối chiếu chuỗi số liệu tăng trưởng thực tế theo thời gian, đồng thời định vị rõ các lợi thế nội tại và nguy cơ bên ngoài, làm căn cứ vững chắc cho việc kiến nghị chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu điều tra cho thấy nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn của Xuân Liên sở hữu giá trị ngoại hạng nhưng chưa được khai phóng tương xứng:

  • Tài nguyên đa dạng sinh học phong phú: Khu hệ thực vật ghi nhận 1.142 loài thuộc 180 họ, trong đó có hơn 5.000 ha rừng nguyên sinh lưu giữ 2 cây di sản Sa mu và Pơ mu hơn 1.000 năm tuổi với đường kính lên tới 4,5 m. Khu hệ động vật ghi nhận 1.631 loài, phát hiện 64 loài quý hiếm với 41 đàn Vượn đen má trắng gồm 127 cá thể và quần thể Mang Lào khoảng 30 cá thể, loài thú từng được cho là tuyệt chủng hơn 80 năm trên thế giới.
  • Lượng du khách tăng trưởng nhưng cơ cấu lệch pha: Giai đoạn 2010 - 2014, tổng lượng khách đạt 55.198 lượt với tốc độ phát triển bình quân 10,42%/năm. Khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo 96,2% (53.093 lượt) và tăng 10,38%/năm; trong khi khách quốc tế chỉ chiếm 3,8% (2.105 lượt) và tăng trưởng 8,26%/năm. Năm 2014 đạt đỉnh với 12.973 lượt khách, tăng 47,7% so với mức 8.785 lượt khách năm 2010.
  • Thời gian lưu trú ngắn và doanh thu đơn điệu: Có tới 60,87% du khách chỉ tham quan đi về trong ngày (dưới 1 ngày), 23,91% lưu trú từ 1 đến 2 ngày, và 15,22% lưu trú 2 đến 3 ngày. Trong 44 khách lưu trú qua đêm được phỏng vấn, 43,18% chọn nhà nghỉ ngoài khu bảo tồn, 25,0% chọn hình thức cắm trại, 18,18% ở nhà dân và chỉ 13,64% sử dụng phòng nghỉ của khu bảo tồn.
  • Đặc điểm nhân khẩu học của du khách: Về nghề nghiệp, công chức nhà nước chiếm 46,0%, học sinh và sinh viên chiếm 23,0%, công nhân chiếm 15,0% và thương nhân chiếm 12,0%. Về độ tuổi, nhóm 30 - 39 tuổi chiếm 42,0% và nhóm 20 - 29 tuổi chiếm 28,0%. Về mục đích, 63,04% khách nội địa đi tham quan thắng cảnh, tâm linh và 19,57% đi học tập, nghiên cứu khoa học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng du lịch Xuân Liên phản ánh rõ nét sự thiếu hụt về mặt quy hoạch chiến lược và hạ tầng bổ trợ. Tình trạng 60,87% khách không lưu trú qua đêm bắt nguồn từ việc cơ sở vật chất nội khu còn quá mỏng với chỉ 7 phòng nghỉ tại văn phòng ban quản lý và 3 phòng nhà sàn tại trạm Sông Khao.

Trên phương diện trình bày dữ liệu, các biểu đồ diễn tiến lượng khách theo năm kết hợp biểu đồ cơ cấu nghề nghiệp và bảng tổng hợp ma trận SWOT đã chỉ rõ nút thắt nằm ở khâu xúc tiến quảng bá. Khi so sánh với các điển hình quốc tế như Vườn Quốc gia Galápagos (Ecuador) thực hiện trích 45% nguồn thu từ phí du khách để tái đầu tư bảo tồn, hay Khu Bảo tồn Annapurna (Nepal) dành 40% đến 60% kinh phí cho sinh kế cộng đồng vùng đệm, Xuân Liên hoàn toàn có cơ sở áp dụng mô hình chia sẻ tài chính tương tự. Hoạt động du lịch hiện tại chưa tạo ra chuỗi giá trị lan tỏa khi tỷ lệ hộ nghèo tại 5 xã vùng đệm vẫn ở mức xấp xỉ 50,8% và thu nhập từ lâm nghiệp vẫn chiếm tới 40% cơ cấu kinh tế địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm phát triển bền vững du lịch sinh thái Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên:

  • Hoàn thiện công tác quy hoạch và phát triển hạ tầng du lịch: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Ban quản lý Khu bảo tồn cần phối hợp hoàn thành Đề án quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái Xuân Liên định hướng đến năm 2025. Đầu tư nâng cấp 18 km đoạn đường cấp phối từ xã Yên Nhân đi cửa khẩu Bản Khẹo thành đường nhựa tiêu chuẩn trong giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời xây dựng hệ thống cấp nước sạch và xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn tại các điểm dừng chân.
  • Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch đặc trưng: Phát triển 5 tuyến du lịch chuyên đề gồm: tuyến du thuyền khám phá lòng hồ Cửa Đạt diện tích 3.300 ha; tuyến trekking khám phá quần thể cây di sản Pơ mu, Sa mu nghìn năm tuổi; tuyến mạo hiểm chinh phục đỉnh Pù Gió 1.563 m và thác Mù cao 500 m; tuyến văn hóa tâm linh đền Cầm Bá Thước; và tour du lịch sinh thái kết hợp nghiên cứu khoa học. Mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch bình quân đạt 15% đến 20%/năm.
  • Triển khai mô hình du lịch dựa vào cộng đồng (CBT): Ủy ban nhân dân huyện Thường Xuân cùng chính quyền 5 xã vùng đệm thành lập hợp tác xã du lịch cộng đồng tại bản Vịn (xã Bát Mọt) và thôn Thanh Xuân (xã Xuân Cẩm). Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ đón tiếp, chế biến ẩm thực dân tộc Thái, Mường và hỗ trợ nguồn vốn phát triển 30 cơ sở lưu trú homestay đạt chuẩn trước năm 2018. Giải pháp này hướng đến mục tiêu giải quyết việc làm cho trên 25% lực lượng lao động nông nhàn và giảm tỷ lệ nghèo đa chiều vùng đệm xuống dưới 30%.
  • Kiểm soát sức chứa và bảo vệ tài nguyên môi trường: Thiết lập ngưỡng sức chứa tối đa không quá 500 lượt khách/ngày tại phân khu phục hồi sinh thái và nghiêm cấm hoạt động du lịch ồ ạt trong 10.455,5 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt. Trích tối thiểu 30% doanh thu từ hoạt động dịch vụ du lịch để bổ sung vào quỹ tuần tra rừng, giám sát đa dạng sinh học và bảo vệ sinh cảnh của loài Vượn đen má trắng và Mang Lào.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban quản lý các khu rừng đặc dụng: Cán bộ Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Kiểm lâm và Ban quản lý các Vườn quốc gia trên toàn quốc có thể sử dụng khung giải pháp quản lý sức chứa và kinh nghiệm phân vùng chức năng làm tài liệu tham khảo trong xây dựng chính sách phát triển du lịch sinh thái.
  • Các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học: Giảng viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên, Lâm học và Du lịch học có thể khai thác bộ dữ liệu thực địa 152 mẫu khảo sát, phương pháp xây dựng ma trận SWOT và hệ số phân tích chuỗi thời gian 2010 - 2014 cho các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.
  • Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch sinh thái: Các công ty du lịch trong và ngoài nước có thể ứng dụng kết quả khảo sát về nhu cầu khách hàng, độ tuổi và sở thích để thiết kế các tour du lịch sinh thái, mạo hiểm, dã ngoại nghiên cứu tại khu vực miền Tây Thanh Hóa.
  • Chính quyền địa phương và các tổ chức phát triển cộng đồng: Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã vùng miền núi có thể vận dụng mô hình phát triển sinh kế du lịch cộng đồng gắn liền bảo tồn nghề dệt thổ cẩm để thúc đẩy xóa đói giảm nghèo và giảm thiểu xung đột giữa người dân với tài nguyên rừng.

Câu hỏi thường gặp

  • Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên có tiềm năng nổi bật nào để phát triển du lịch sinh thái?
    Xuân Liên sở hữu 23.815,5 ha rừng đặc dụng với 1.142 loài thực vật, 1.631 loài động vật quý hiếm như Vượn đen má trắng, Mang Lào, cùng quần thể cây di sản Pơ mu nghìn năm tuổi. Khu bảo tồn còn kết hợp hồ Cửa Đạt rộng hơn 3.000 ha và bản sắc văn hóa đặc sắc của đồng bào Thái, Mường.

  • Thực trạng lượng khách du lịch đến Xuân Liên trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
    Giai đoạn 2010 - 2014, Xuân Liên đón tổng cộng 55.198 lượt khách, tăng trưởng bình quân 10,42%/năm. Tuy nhiên, khách nội địa chiếm đến 96,2% và khách quốc tế chỉ đạt 3,8%. Tỷ lệ khách đi về trong ngày chiếm tới 60,87% do hạn chế về cơ sở lưu trú và dịch vụ giải trí.

  • Đâu là những điểm yếu chính cản trở du lịch sinh thái Xuân Liên phát triển?
    Điểm yếu lớn nhất là thiếu quy hoạch tổng thể bài bản, cơ sở hạ tầng giao thông chưa đồng bộ với 18 km đường cấp phối gồ ghề. Bên cạnh đó, các dịch vụ lưu trú nội khu nghèo nàn, nhân lực du lịch thiếu chuyên môn và hoạt động quảng bá xúc tiến còn mang tính tự phát.

  • Luận văn đề xuất cơ chế gì để người dân vùng đệm được hưởng lợi từ du lịch?
    Nghiên cứu kiến nghị phát triển mô hình homestay cộng đồng tại bản Vịn và thôn Thanh Xuân, kết hợp bảo tồn nghề dệt thổ cẩm và ẩm thực truyền thống. Đồng thời, đề xuất trích tỷ lệ nguồn thu từ vé tham quan để hỗ trợ quỹ phát triển sinh kế cho 50,8% hộ dân nghèo tại địa phương.

  • Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các khu bảo tồn khác không?
    Hoàn toàn có thể. Quy trình khảo sát thực địa 152 đối tượng, phương pháp phân tích ma trận SWOT kết hợp mô hình cân bằng 3 trụ cột (kinh tế - xã hội - môi trường) là khung tham chiếu chuẩn mực cho các khu bảo tồn có điều kiện tự nhiên và dân cư tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện tiềm năng đa dạng sinh học nổi bật với 1.142 loài thực vật, 1.631 loài động vật và giá trị cảnh quan văn hóa đặc sắc tại 23.815,5 ha vùng lõi Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên.
  • Đánh giá trung thực thực trạng hoạt động du lịch giai đoạn 2010 - 2014 với tổng 55.198 lượt khách, chỉ rõ điểm nghẽn về hạ tầng khiến 60,87% du khách không lưu trú qua đêm.
  • Xây dựng hệ thống ma trận SWOT khách quan, xác lập cơ sở khoa học vững chắc để phát triển du lịch theo hướng bền vững, hài hòa giữa bảo tồn và sinh kế.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao giai đoạn 2016 - 2025: nâng cấp 18 km hạ tầng giao thông trọng điểm, phát triển 30 cơ sở homestay bản địa, kiểm soát sức chứa dưới 500 khách/ngày và trích 30% doanh thu tái đầu tư bảo tồn.
  • Các cấp quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp lữ hành hãy cùng chung tay triển khai đồng bộ các giải pháp của luận văn để biến Xuân Liên thành điểm đến du lịch sinh thái tiêu biểu của khu vực Bắc Trung Bộ.