Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội giữ vai trò trụ cột trong tiến trình phát triển bền vững của mỗi quốc gia, bảo đảm sự ổn định đời sống cho mọi tầng lớp lao động. Tính đến hết năm 2016, lực lượng lao động cả nước đạt khoảng 54 triệu người, nhưng chỉ có khoảng 13 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và khoảng 203 nghìn người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Khoảng trống an sinh còn rất lớn, đặc biệt tại khu vực nông thôn nơi tập trung đông đảo người lao động tự do.

Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình có tổng diện tích tự nhiên là 54.950,64 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 42.255,51 ha (tương đương 76,90%). Đây là địa bàn miền núi với lực lượng lao động trong độ tuổi lớn, chủ yếu làm việc trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công và dịch vụ nhỏ lẻ. Thu nhập của người nông dân nhìn chung còn bấp bênh, phụ thuộc vào mùa vụ và đối mặt với nhiều rủi ro sinh kế. Dù chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện đã được triển khai từ năm 2008, tỷ lệ nông dân tham gia trên địa bàn huyện Kim Bôi trong giai đoạn 2015 - 2017 vẫn ở mức rất thấp, khiến họ thiếu đi lưới đỡ an toàn tài chính khi hết tuổi lao động.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân huyện Kim Bôi giai đoạn 2015 - 2017, đồng thời phân tích các yếu tố tác động để đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp cơ quan quản lý nâng cao tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội, phấn đấu gia tăng nhanh chóng số người tham gia và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động thu chi quỹ bảo hiểm tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết an sinh xã hội hiện đại được khởi xướng từ Công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và lý thuyết tái phân phối thu nhập trong kinh tế học công cộng. Bản chất kinh tế của bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện qua việc trích lập quỹ tiền tệ tập trung từ thu nhập nhàn rỗi nhằm thực hiện phân phối lại theo cả chiều dọc (giữa các nhóm thu nhập khác nhau) và chiều ngang (giữa thời kỳ lao động tạo ra thu nhập và thời kỳ hết tuổi lao động). Về mặt xã hội, chính sách vận hành theo nguyên tắc số đông bù số ít, không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm bảo đảm an toàn cuộc sống dài hạn cho người dân.

Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 do Nhà nước tổ chức, cho phép người tham gia lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập; Nông dân theo nghĩa mở rộng là cư dân nông thôn tham gia các hoạt động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn; Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện là quá trình đồng thời mở rộng đối tượng tham gia, nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo toàn tăng trưởng quỹ bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo định kỳ giai đoạn 2015 - 2017 của Bảo hiểm xã hội huyện Kim Bôi, Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát 150 hộ nông dân tại 3 vùng sinh thái đại diện (vùng đồi núi Đông Bắc như xã Tú Sơn, vùng thung lũng trung tâm như xã Vĩnh Đồng, và vùng phía Nam như xã Cuối Hạ) cùng 20 cán bộ chuyên trách an sinh xã hội cấp cơ sở. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh chính xác tính đại diện về thu nhập, độ tuổi và nghề nghiệp của người dân.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phân tích so sánh động thái phát triển qua các năm. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép nhận diện rõ mối tương quan giữa biến số thu nhập, trình độ học vấn, hiệu quả truyền thông với tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân trên địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Kim Bôi trong giai đoạn 2015 - 2017 còn rất khiêm tốn so với tiềm năng lực lượng lao động. Tỷ lệ nông dân tham gia mới chỉ đạt khoảng 1,5% so với tổng số đối tượng thuộc diện vận động. Điều này phản ánh bức tranh chung của cả nước khi tính đến hết năm 2016, toàn ngành bảo hiểm xã hội thu đạt 256.874 tỷ đồng từ 76,1 triệu người tham gia các loại hình, nhưng số người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ dừng lại ở con số 203 nghìn người.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế và đặc điểm thu nhập là rào cản tài chính lớn nhất. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng 68,5% hộ nông dân có mức thu nhập bình quân dưới 3 triệu đồng/tháng/người và mang nặng tính chất thời vụ. Trong các tháng nông nhàn hoặc khi gặp thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi, thu nhập sụt giảm mạnh khiến người dân không duy trì được dòng tiền đóng bảo hiểm đều đặn.

Thứ ba, mức độ hiểu biết của người dân về quyền lợi hưu trí và tử tuất còn nhiều hạn chế. Có tới 64,2% số người được hỏi chưa nắm rõ cơ chế hỗ trợ tiền đóng của Nhà nước cũng như nguyên tắc đóng nhiều hưởng nhiều. Khoảng 72% nông dân bày tỏ tâm lý lo ngại về thời gian đóng bảo hiểm kéo dài 20 năm mới đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Kim Bôi cho thấy những điểm nghẽn mang tính cấu trúc giữa chính sách hiện hành và đặc thù sinh kế nông nghiệp. Khi so sánh với kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2012, nơi số người tham gia tăng từ 958 người năm 2011 lên 2.068 người năm 2012 (tăng trưởng 115,9%) nhờ sự vào cuộc trực tiếp của cấp ủy địa phương, có thể thấy vai trò của hệ thống tuyên truyền cơ sở tại Kim Bôi chưa được phát huy tương xứng.

Tham chiếu kinh nghiệm quốc tế, chương trình bảo hiểm hưu trí nông thôn tại Trung Quốc áp dụng công thức chi trả 216 tháng kết hợp cơ chế cộng gộp lãi suất tài khoản cá nhân đạt 2,5%/năm (cao hơn lãi suất tiết kiệm 1,9%), cùng mô hình tính điểm đóng phí linh hoạt của Cộng hòa Pháp, là những gợi mở giá trị cho Việt Nam. Trong các báo cáo phân tích, việc biểu diễn số liệu bằng biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng đối tượng qua từng năm và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu lý do chưa tham gia sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan những rào cản tâm lý và kinh tế của người nông dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và mở rộng mạng lưới đại lý thu bảo hiểm xã hội tại 100% các xã, thị trấn trên toàn huyện Kim Bôi. Bảo hiểm xã hội huyện Kim Bôi chủ trì phối hợp với Bưu điện huyện và các tổ chức đoàn thể hoàn thành việc bố trí ít nhất 2 nhân viên thu chuyên trách tại mỗi cụm dân cư trước quý 4 năm 2019, giúp nông dân dễ dàng nộp phí tại địa bàn cư trú.

Thứ hai, đổi mới nội dung và phương thức truyền thông chính sách theo hướng cá nhân hóa từng nhóm đối tượng. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp với Hội Nông dân tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp theo từng thôn bản, đặt mục tiêu tối thiểu 80% người trong độ tuổi lao động nắm vững quyền lợi hưu trí và mức hỗ trợ của Nhà nước, triển khai định kỳ hàng quý từ năm 2018 đến năm 2022.

Thứ ba, triển khai đồng bộ chính sách hỗ trợ mức đóng theo quy định mới, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hóa tại địa phương. Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi cần xây dựng đề án trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm mức đóng cho hộ nghèo và cận nghèo, phấn đấu nâng tỷ lệ nông dân tham gia đạt mức 5% lực lượng lao động nông nghiệp vào năm 2025.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và tinh thần phục vụ của đội ngũ cán bộ ngành bảo hiểm. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hòa Bình định kỳ hàng năm tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng tuyên truyền, cấp chứng chỉ đại lý cho 100% cán bộ thu cơ sở và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người tham gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội cấp huyện và tỉnh: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn và bộ chỉ tiêu đo lường giúp các đơn vị xây dựng kế hoạch thu, phát triển đại lý và cải tiến quy trình phục vụ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa bàn miền núi.

Nhóm cán bộ hoạch định chính sách an sinh xã hội: Các chuyên viên tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội đồng nhân dân các cấp có thể khai thác các phân tích thực chứng để tham mưu ban hành nghị quyết hỗ trợ mức đóng phù hợp với khả năng chi trả của người dân nông thôn.

Nhóm nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn và Kinh tế lao động về phương pháp tiếp cận điều tra chọn mẫu, khung lý thuyết phân phối thu nhập và phân tích số liệu thực địa.

Nhóm lãnh đạo chính quyền cơ sở và các tổ chức đoàn thể: Cán bộ Hội Nông dân, Hội Phụ nữ cấp xã, thị trấn có thể sử dụng các nội dung đúc kết từ luận văn làm cẩm nang tuyên truyền, vận động hội viên chủ động tham gia tạo lập kế hoạch tài chính hưu trí.

Câu hỏi thường gặp

Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân? Từ năm 2018, Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo tỷ lệ phần trăm mức đóng hàng tháng của chuẩn nghèo nông thôn: hỗ trợ 30% đối với người thuộc hộ nghèo, 25% đối với người thuộc hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng lao động khác.

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có phù hợp với tính chất mùa vụ nông nghiệp không? Người tham gia được quyền linh hoạt lựa chọn đóng định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau. Sự linh hoạt này giúp nông dân chủ động trích nộp tiền sau mỗi vụ thu hoạch nông sản hoặc khi phát sinh nguồn thu nhập phụ.

Vì sao tỷ lệ nông dân huyện Kim Bôi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện giai đoạn 2015 - 2017 còn thấp? Nguyên nhân chủ yếu do mức thu nhập của 68,5% hộ nông dân còn thấp và bấp bênh, cùng với nhận thức chưa đầy đủ về chính sách. Đa số người dân quen với các hình thức tích lũy ngắn hạn và chưa thấy rõ lợi ích của chế độ hưu trí dài hạn 20 năm.

Quyền lợi cốt lõi người nông dân nhận được khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì? Người tham gia sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng khi đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với mức hưởng 95% chi phí khám chữa bệnh trong suốt thời gian hưởng lương hưu, cùng chế độ trợ cấp mai táng và tử tuất cho thân nhân.

Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào có thể ứng dụng tại huyện Kim Bôi? Bài học điển hình là cơ chế khuyến khích tài chính và tính điểm linh hoạt theo mô hình của Pháp và Trung Quốc. Việc Nhà nước hỗ trợ lãi suất tài khoản cá nhân và đơn giản hóa phương thức thu qua đại lý lưu động là giải pháp then chốt để thu hút cư dân nông thôn tham gia.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về an sinh xã hội, khẳng định bảo hiểm xã hội tự nguyện là giải pháp tài chính dài hạn thiết yếu cho người lao động phi chính thức tại khu vực nông thôn.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Kim Bôi giai đoạn 2015 - 2017 với diện tích đất nông nghiệp chiếm 76,90%, chỉ rõ khoảng cách lớn giữa tiềm năng lao động và tỷ lệ người tham gia thực tế.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm yếu tố chi phối gồm: thu nhập bấp bênh của nông dân, nhận thức chính sách còn hạn chế, mạng lưới đại lý cơ sở mỏng và mức hỗ trợ ban đầu của Nhà nước chưa đủ sức hấp dẫn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội huyện Kim Bôi, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể trong việc đổi mới truyền thông và nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Thiết lập định hướng hành động cụ thể cho giai đoạn 2018 - 2025, kêu gọi sự chung tay đồng bộ của toàn thể hệ thống chính trị nhằm hiện thực hóa mục tiêu an sinh xã hội toàn dân bền vững.