Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương chiến lược mang tầm vĩ mô của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi căn bản diện mạo nông thôn, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tại tỉnh Quảng Nam, địa bàn duyên hải miền Trung với đặc thù kinh tế nông nghiệp chiếm vị trí trọng yếu, chương trình mục tiêu quốc gia này được triển khai quyết liệt theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01/9/2011 của Tỉnh ủy Quảng Nam. Tính đến cuối năm 2015, toàn tỉnh mới có 53 trên tổng số 204 xã đạt chuẩn nông thôn mới, tương ứng với tỷ lệ 25,98%. Con số này cho thấy tiến độ hoàn thành các tiêu chí còn gặp nhiều rào cản, xuất phát chủ yếu từ việc chưa khơi dậy đầy đủ tiềm năng và phát huy đúng mức vai trò chủ thể của người nông dân.

Trong bối cảnh dân số nông thôn của tỉnh năm 2016 chiếm tới 75,8% (tương đương 1.128 nghìn người) và lực lượng lao động nông nghiệp chiếm 48,1% tổng lao động xã hội, việc nghiên cứu vai trò của nông dân trở thành yêu cầu bức thiết. Luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận triết học về vị trí của giai cấp nông dân, đánh giá toàn diện thực trạng phát huy vai trò chủ thể trong giai đoạn 2011-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tạo động lực thúc đẩy tỉnh Quảng Nam hoàn thành mục tiêu 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt lý luận chuyên ngành Triết học mà còn cung cấp cơ sở khoa học để các cấp ủy, chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Trong di sản kinh điển Mác - Lênin, vai trò của giai cấp nông dân được khẳng định là đồng minh tự nhiên, nền tảng lực lượng chính trị - xã hội của giai cấp công nhân. Luận điểm "phải bắt đầu từ nông dân" trong Chính sách kinh tế mới (NEP) và nguyên tắc xây dựng hợp tác xã văn minh (tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi) của V.I. Lênin là cơ sở lý luận quan trọng để nhìn nhận quyền lợi kinh tế và sự tham gia của nông dân. Bên cạnh đó, tư tưởng Hồ Chí Minh về "Tam nông" với quan điểm "Nông dân ta giàu thì nước ta giàu, nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh" cùng định hướng "Công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế" định hình trục tư tưởng cốt lõi của công trình.

Luận văn vận dụng và chuẩn hóa các khái niệm trọng tâm bao gồm: nông thôn, nông thôn mới, giai cấp nông dân và vai trò chủ thể của nông dân. Khái niệm nông thôn mới được xác định là mô hình làng xã văn minh, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, sản xuất hàng hóa phát triển và bản sắc văn hóa được gìn giữ, thể hiện cụ thể qua Bộ Tiêu chí Quốc gia gồm 19 tiêu chí phân thành 5 nhóm được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo chính thức của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2016, Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Nam và các văn kiện chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 204 xã thuộc 18 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình được áp dụng nhằm so sánh giữa nhóm các huyện đồng bằng duyên hải (như thị xã Điện Bàn, huyện Duy Xuyên) và nhóm các huyện miền núi cao đặc thù (như huyện Nam Trà My, Phước Sơn).

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê so sánh và phương pháp logic - lịch sử. Việc lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ bản chất chuyên ngành Triết học, đòi hỏi sự khái quát hóa các quy luật vận động xã hội từ thực tiễn sinh động, làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa chính sách của Nhà nước và tính tích cực xã hội của người nông dân. Lộ trình nghiên cứu tập trung đánh giá xuyên suốt chu kỳ 5 năm từ năm 2011 đến cuối năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng phát huy vai trò của nông dân tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2016 ghi nhận bốn kết quả nổi bật:

Thứ nhất, cơ cấu dân số và lao động nông thôn đã có bước chuyển dịch tích cực nhưng tốc độ còn chậm. Dân số nông thôn giảm từ 80,9% (năm 2011) xuống còn 75,8% (năm 2016). Trong tổng số 883 nghìn lao động đang làm việc tại các ngành kinh tế năm 2016, lao động nông nghiệp chiếm 425 nghìn người (tương đương 48,1%), giảm hơn 7% so với giai đoạn trước; trong khi lao động ngành công nghiệp - xây dựng đạt gần 222 nghìn người (chiếm 25,1%, tăng 1,3%) và khu vực dịch vụ đạt 236 nghìn người (chiếm 26,8%, tăng 0,8%).

Thứ hai, kết quả đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới có sự phân hóa gay gắt giữa các vùng sinh thái. Đến cuối năm 2015, toàn tỉnh chỉ có 53/204 xã đạt 19 tiêu chí (tỷ lệ 25,98%). Phần lớn các xã đạt chuẩn nằm ở khu vực đồng bằng, trong khi hơn 70% các xã vùng sâu, vùng xa, miền núi gặp khó khăn nghiêm trọng trong việc hoàn thành các tiêu chí về thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo và giao thông nông thôn.

Thứ ba, sự thay đổi nhận thức về vai trò chủ thể đã kích hoạt nguồn lực cộng đồng to lớn. Nông dân Quảng Nam đã tự nguyện đóng góp hàng trăm tỷ đồng, hàng triệu ngày công và hiến hàng trăm nghìn mét vuông đất để làm đường giao thông, kênh mương nội đồng. Tuy nhiên, tại khoảng 35% địa phương được khảo sát, tâm lý ỷ lại, trông chờ vào nguồn hỗ trợ ngân sách của Nhà nước vẫn còn tồn tại phổ biến.

Thứ tư, các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp đa dạng hóa mạnh mẽ. Kinh tế trang trại và hợp tác xã kiểu mới từng bước hình thành, song quy mô kinh tế hộ nhỏ lẻ, phân tán vẫn chiếm hơn 60% tổng số hộ, gây trở ngại cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào chuỗi giá trị.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân hóa trên bắt nguồn từ xuất phát điểm kinh tế thấp, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt với thiên tai bão lũ thường xuyên, cùng địa hình đồi núi chiếm hơn 70% diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Nam. Sự chuyển biến chậm chạp trong tư duy kinh tế hàng hóa của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số cũng là nguyên nhân khiến vai trò chủ thể chưa được phát huy triệt để.

So sánh với các nghiên cứu phát triển nông thôn tại khu vực duyên hải miền Trung, kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng khi chỉ ra rằng mối liên kết giữa bốn nhà (Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Doanh nghiệp) tại địa phương còn lỏng lẻo. Toàn bộ các dữ liệu phân tích trong luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua một biểu đồ cột thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động giai đoạn 2011-2016 và một bảng số liệu so sánh tỷ lệ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới giữa các vùng kinh tế của tỉnh. Điều này chứng minh rằng việc đảm bảo lợi ích kinh tế trực tiếp chính là đòn bẩy quyết định để người nông dân phát huy quyền làm chủ một cách bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh việc phát huy vai trò chủ thể của nông dân tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp căn bản:

Một là, nâng cấp chất lượng đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Đẩy mạnh công tác dạy nghề nông nghiệp kỹ thuật cao và đào tạo nghề phi nông nghiệp, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo lên trên 60% vào năm 2020. Cơ quan chủ trì thực hiện là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam.

Hai là, hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính và hỗ trợ vốn sản xuất. Đổi mới quy trình tiếp cận tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất cho các mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã liên kết chuỗi giá trị, giải ngân tối thiểu 500 tỷ đồng vốn vay ưu đãi mỗi năm trong giai đoạn 2017-2020. Chủ thể thực hiện gồm Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ba là, phát huy thực chất quy chế dân chủ ở cơ sở trong quy hoạch và giám sát hạ tầng. Quán triệt phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng", đảm bảo 100% các công trình giao thông nông thôn và thủy lợi nội đồng đều do cộng đồng dân cư trực tiếp bàn bạc, thi công và giám sát từ năm 2017. Chủ thể điều hành là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bốn là, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn. Phát động phong trào thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn, đặt mục tiêu đến cuối năm 2020 có 80% hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa và 100% thôn, bản xây dựng thành công quy ước giữ gìn an ninh trật tự và bảo vệ môi trường. Đơn vị phụ trách là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cùng chính quyền cấp huyện, xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách tại Ban Chỉ đạo Nông thôn mới, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan hành chính tỉnh Quảng Nam và các tỉnh duyên hải miền Trung, hỗ trợ hoàn thiện cơ chế vận động nhân dân và phân bổ nguồn lực công.

Nhóm thứ hai là đội ngũ cán bộ Hội Nông dân và Mặt trận Tổ quốc các cấp, sử dụng luận văn làm tài liệu tập huấn nâng cao kỹ năng tuyên truyền, xây dựng các phong trào hiến đất, đóng góp ngày công lao động xây dựng kết cấu hạ tầng.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Xã hội học, Kinh tế phát triển, tìm kiếm tài liệu tham khảo chất lượng cao về việc vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Nhóm thứ tư là các giám đốc hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn, giúp thấu hiểu đặc điểm tâm lý, tập quán canh tác và nhu cầu của nông dân để thiết lập các chuỗi liên kết sản xuất hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao nông dân được xác định là chủ thể trung tâm trong xây dựng nông thôn mới? Nông dân là lực lượng chiếm 75,8% dân số và 48,1% lực lượng lao động tại Quảng Nam năm 2016. Họ trực tiếp sinh sống, lao động sản xuất, đồng thời là đối tượng thụ hưởng toàn bộ thành quả phát triển. Khi nông dân chủ động tham gia đóng góp và chuyển đổi tư duy, các tiêu chí nông thôn mới mới đạt được tính bền vững thực sự.

Thách thức lớn nhất đối với nông dân Quảng Nam khi tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 là gì? Thách thức lớn nhất là khoảng cách phát triển giữa đồng bằng và miền núi, thể hiện qua việc toàn tỉnh mới đạt 25,98% số xã chuẩn nông thôn mới vào năm 2015. Địa hình chia cắt, tỷ lệ hộ nghèo cao ở vùng sâu và tâm lý trông chờ vào ngân sách Nhà nước của một bộ phận người dân là rào cản chính.

Luận văn đã vận dụng khung lý thuyết triết học nào để luận giải vấn đề? Tác giả dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về liên minh công nông, Chính sách kinh tế mới (NEP), tư tưởng hợp tác xã văn minh và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của nông nghiệp ("Nông dân ta giàu thì nước ta giàu"), kết hợp phương pháp luận duy vật lịch sử để phân tích thực tiễn.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn tại Quảng Nam diễn ra như thế nào? Từ năm 2011 đến 2016, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống còn 48,1% (425 nghìn người), trong khi lao động công nghiệp - xây dựng tăng lên 25,1% (222 nghìn người) và dịch vụ đạt 26,8% (236 nghìn người). Sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp đã thúc đẩy xu hướng "ly nông bất ly hương".

Giải pháp nào có tính chất quyết định để nâng cao năng lực chủ thể của nông dân? Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm là giải pháp then chốt. Nâng cao trình độ canh tác và kỹ năng phi nông nghiệp cho trên 60% lao động nông thôn giúp người nông dân chủ động ứng dụng công nghệ, nâng cao thu nhập và xóa bỏ tư tưởng ỷ lại vào hỗ trợ bao cấp.

Kết luận

  • Khẳng định tính đúng đắn và tất yếu của việc xác định người nông dân giữ vị trí chủ thể quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng nông thôn mới.
  • Đúc kết thực trạng triển khai chương trình tại Quảng Nam giai đoạn 2011-2016 với 53/204 xã đạt chuẩn (25,98%), làm rõ những điểm nghẽn về hạ tầng và phân hóa kinh tế - xã hội vùng miền.
  • Vận dụng sáng tạo thế giới quan và phương pháp luận Triết học Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc phân tích biến đổi xã hội và vai trò giai cấp nông dân địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về đào tạo nghề, cơ chế tín dụng ưu đãi, thực thi dân chủ cơ sở và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
  • Cung cấp cơ sở luận cứ khoa học vững chắc phục vụ mục tiêu đưa trên 50% số xã toàn tỉnh Quảng Nam đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020.

Trong giai đoạn 2017-2020, tỉnh Quảng Nam cần tiếp tục hoàn thiện các cơ chế hỗ trợ trực tiếp cho kinh tế hộ và kinh tế hợp tác xã, đẩy mạnh liên kết bốn nhà để thích ứng với tiến trình công nghiệp hóa. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy cùng khai thác sâu những luận điểm khoa học từ luận văn này để ứng dụng vào thực tiễn phát triển kinh tế nông thôn bền vững.