Tổng quan về luận án

Nghiên cứu về nhân tố con người trong quân sự luôn là một trong những trụ cột cốt lõi của khoa học quân sự và triết học Mác - Lênin. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hiện đại hóa quân đội diễn ra mạnh mẽ, sự biến đổi sâu sắc của phương thức tác chiến công nghệ cao đặt ra yêu cầu cấp thiết phải định vị lại vai trò của con người trong tương quan với vũ khí, khí tài hiện đại. Đề tài luận án tiến sĩ triết học: “Phát huy nhân tố con người hạ sĩ quan, binh sĩ trong sức mạnh chiến đấu của trung đoàn bộ binh hiện nay” của tác giả Trần Văn Hùng (chuyên ngành Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) là công trình nghiên cứu tiên phong tiếp cận một cách chỉnh thể, hệ thống dưới lăng kính triết học về lực lượng nòng cốt, đông đảo nhất tại các đơn vị cơ sở chiến đấu của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về nhân tố con người trong lực lượng sản xuất (Trần Thanh Đức, Phạm Công Nhất), xây dựng quân đội về chính trị (Ngô Xuân Lịch, Phan Văn Giang), hay mối quan hệ con người - vũ khí (Vũ Quang Tạo, Ngô Minh Tuấn), nhưng hoàn toàn vắng bóng một công trình chuyên sâu giải mã cấu trúc bản thể luận, quy luật vận động và các điều kiện tất yếu để hiện thực hóa tiềm năng của hạ sĩ quan, binh sĩ – lực lượng chiếm từ 80% đến 85% quân số trung đoàn bộ binh.

Các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được cụ thể hóa:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, cấu trúc và đặc trưng quy định nhân tố con người hạ sĩ quan, binh sĩ trong sức mạnh chiến đấu của trung đoàn bộ binh là gì?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng phẩm chất, năng lực và hoạt động của hạ sĩ quan, binh sĩ tại các đơn vị chủ lực hiện nay bộc lộ những mâu thuẫn biện chứng nào giữa yêu cầu tác chiến hiện đại và thực tiễn rèn luyện?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hệ thống giải pháp triết học - thực tiễn nào bảo đảm tối ưu hóa việc chuyển hóa tiềm năng thành sức mạnh chiến đấu hiện thực?
  • Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Sức mạnh chiến đấu của trung đoàn bộ binh suy đến cùng không chỉ phụ thuộc vào trình độ hiện đại hóa của vũ khí mà bị quy định trực tiếp bởi trình độ giải phóng và phát huy năng lực nội tại, ý chí chính trị của hạ sĩ quan, binh sĩ.
  • Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Việc kết hợp đồng bộ giữa giáo dục chính trị, đổi mới huấn luyện thực chiến và hoàn thiện chính sách, môi trường dân chủ cơ sở sẽ tạo bước nhảy vọt về chất lượng tổng hợp của binh đội chiến thuật.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp sâu sắc Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và bản chất con người của C.Mác, Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân, và Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng quân đội tinh, gọn, mạnh. Phạm vi khảo sát thực chứng được tiến hành tại các trung đoàn bộ binh đủ quân thuộc Quân khu 1, Quân khu 4, Quân khu 7, Quân đoàn 1 và Quân đoàn 3 trong khung thời gian trọng yếu từ năm 2016 (Đại hội XII của Đảng) đến nay.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu cho thấy các dòng nghiên cứu (research streams) chính xoay quanh vấn đề con người và sức mạnh quân sự:

Dòng nghiên cứu chính Tác giả & Tác phẩm tiêu biểu Luận điểm cốt lõi Hạn chế / Khoảng trống mà Luận án giải quyết
Lý luận triết học về bản chất & phát huy nhân tố con người C.Mác & Ph.Ăngghen; Đặng Hữu Toàn (2018); Trần Thị Thủy (2012); Phạm Công Nhất (2014); Trương Thị Thanh Quý (2016) Con người là thực thể sinh học - xã hội; bản chất là tổng hòa các quan hệ xã hội; phát huy nhân tố con người là khơi dậy tiềm năng sáng tạo gắn với lợi ích và môi trường thực tiễn. Chủ yếu tiếp cận ở tầm vĩ mô kinh tế - xã hội, chưa khu biệt hóa vào môi trường kỷ luật nghiêm ngặt và tác chiến sinh tử của quân sự.
Mối quan hệ biện chứng giữa con người và vũ khí kỹ thuật Đại tướng Võ Nguyên Giáp; Vũ Quang Tạo (2015, 2018); Ngô Minh Tuấn (2017); Hoàng Văn Thanh (2019) Con người giữ vai trò quyết định cốt lõi ("người trước súng sau"), vũ khí trang bị là nhân tố quan trọng cấu thành sức mạnh tác chiến. Chưa phân tích chi tiết cấp độ phân đội cơ sở, nơi người trực tiếp vận hành vũ khí là hạ sĩ quan, binh sĩ có độ tuổi trẻ và tâm lý biến động.
Xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị & sức mạnh chiến đấu Phan Văn Giang (2021); Ngô Xuân Lịch (2020); Huỳnh Chiến Thắng (2021); Trịnh Anh Tuấn (2018); Bùi Bảo Kiếm (2019) Kiên định bản chất giai cấp công nhân, xây dựng quân đội tinh gọn mạnh, nâng cao chất lượng huấn luyện làm chủ khí tài mới. Mang tính định hướng chiến lược lãnh đạo vĩ mô, thiếu các khảo sát vi mô định lượng về thực trạng tâm lý, ý thức của binh sĩ tại trung đoàn.

Trong y văn học thuật quốc tế, vấn đề này phản ánh cuộc tranh luận kinh điển giữa trường phái kỹ trị quân sự (Technological Determinism) và trường phái nhân tố con người (Human Dimension in Warfare). Trong khi các lý thuyết hiện đại hóa quân sự phương Tây như của Martin van Creveld hay các nghiên cứu công nghệ chiến tranh coi trọng hỏa lực dẫn đường chính xác, thì các công trình xã hội học quân sự kinh điển như The Professional Soldier của Morris Janowitz (1960) hay The Soldier and the State của Samuel Huntington (1957) đều khẳng định: Sự gắn kết nội bộ (unit cohesion) và động lực chiến đấu cá nhân của binh sĩ mới là yếu tố quyết định sự tan rã hay đứng vững của một đơn vị dưới hỏa lực. Nghiên cứu thực nghiệm chiến trường của S.L.A. Marshall trong Men Against Fire (1947) và báo cáo của RAND Corporation (2018) về Combat Motivation chỉ ra rằng có tới hơn 70% hiệu quả tác chiến mặt đất xuất phát từ tinh thần đồng đội và ý chí chiến đấu trực tiếp tại chiến hào.

Luận án của Trần Văn Hùng định vị chính xác điểm giao thoa: Kế thừa luận điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và nghệ thuật quân sự Việt Nam, đồng thời phản biện các quan điểm tuyệt đối hóa vũ khí công nghệ cao, khẳng định tại cấp độ chiến thuật trung đoàn bộ binh – nơi trực tiếp giáp mặt đối phương trên mặt đất – thì phẩm chất, năng lực và hành động thực tiễn của người chiến sĩ là nhân tố quyết định chuyển hóa tiềm lực thành thắng lợi.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án làm sâu sắc và phát triển hệ thống phạm trù triết học Mác - Lênin trong lĩnh vực quân sự thông qua 3 đóng góp lý luận cốt lõi:

  1. Chuẩn hóa khái niệm nhân tố con người hạ sĩ quan, binh sĩ: Khẳng định đây là chỉnh thể thống nhất biện chứng giữa hai mặt cơ bản: tổng thể phẩm chất, năng lực được huy động vào hoạt động và chính bản thân hoạt động thực hiện các nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu tại trung đoàn bộ binh. Luận điểm này khắc phục sự phiến diện của các quan niệm tĩnh chỉ coi nhân tố con người là phẩm chất tiềm ẩn mà tách rời thực tiễn hành động.
  2. Luận giải vai trò trung tâm quy định sự chuyển hóa vật chất: Hạ sĩ quan, binh sĩ không đơn thuần là "khách thể chấp hành" mệnh lệnh mà là chủ thể thực hiện trực tiếp cuối cùng. Luận án vận dụng xuất sắc lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

    “Các chú dù là đại đoàn trưởng, trung đoàn trưởng, hay tiểu đoàn trưởng, cũng chỉ là những người đặt kế hoạch và điều khiển đánh trận. Lúc ra trận, việc đặt mìn, phá lô cốt đều do tay anh em đội viên làm” [82].

  3. Mô hình hóa cơ chế tác động đa chiều: Đưa ra các mệnh đề lý thuyết chứng minh rằng tính tích cực, tự giác của hạ sĩ quan, binh sĩ là biến số trung gian (mediating variable) chuyển hóa các quyết định chỉ huy của sĩ quan và tính năng của vũ khí thành sức mạnh chiến đấu thực tế trên chiến trường.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Triết học Mác về hoạt động thực tiễn (Theory of Praxis), Lý luận về sức mạnh chiến đấu tổng hợp, và Thuyết nhân cách quân sự.

Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung lý thuyết được định vị cụ thể cho các trung đoàn bộ binh đủ quân làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu thuộc lực lượng chủ lực, nơi có mật độ tập trung quân số cao (80-85% là chiến sĩ nghĩa vụ), cường độ huấn luyện nặng nhọc và tính chất cơ động tác chiến độc lập hoặc hiệp đồng quân binh chủng.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

  • Hệ giác quan triết học (Epistemological Stance): Luận án đứng vững trên lập trường của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển để phân tích sự vận động của nhân cách quân nhân trong môi trường quân sự.
  • Thiết kế hỗn hợp (Mixed-Methods Design): Kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận triết học thuần túy (quy nạp, diễn dịch, hệ thống hóa, trừu tượng hóa khoa học) với điều tra thực chứng xã hội học quân sự.
  • Thiết kế đa tầng (Multi-level Framework): Đánh giá tác động xuyên suốt từ cấp độ toàn quân/quân khu/quân đoàn (vĩ mô), cấp trung đoàn/tiểu đoàn (trung mô) đến cấp đại đội/trung đội và từng chiến sĩ (vi mô).

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu

  • Chiến lược chọn mẫu (Sampling Strategy): Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích (Purposive Stratified Sampling) tại 5 đơn vị quân sự chiến lược đại diện cho các địa bàn tác chiến đặc thù: Quân khu 1 (địa hình rừng núi phía Bắc), Quân khu 4 (miền Trung khắc nghiệt), Quân khu 7 (địa bàn phía Nam), Quân đoàn 1 và Quân đoàn 3 (các đơn vị cơ động chiến lược chủ lực).
  • Công cụ điều tra (Instruments):
    1. Phiếu trưng cầu ý kiến: Thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm, khảo sát trên các nhóm khách thể (sĩ quan chỉ huy, cán bộ chính trị, hạ sĩ quan chỉ huy tiểu đội/khẩu đội, và binh sĩ).
    2. Phỏng vấn sâu (In-depth Interviews): Thực hiện với các trung đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn và đội ngũ sĩ quan cơ sở.
    3. Quan sát thực địa (Field Observation): Ghi nhận trực tiếp tại các bãi tập huấn luyện bắn đạn thật, hội thao diễn tập đêm và đời sống sinh hoạt nội bộ.
  • Độ giá trị và độ tin cậy (Validity & Reliability): Quy trình kiểm định chéo tam giác (Triangulation) giữa tài liệu báo cáo tổng kết 5 năm (2016 - nay), dữ liệu khảo sát thực tế và ý kiến chuyên gia đầu ngành tại Học viện Chính trị và Bộ Tổng Tham mưu.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Dựa trên phân tích lý luận và dữ liệu thực tiễn tại các trung đoàn bộ binh, luận án rút ra 4 phát hiện bước ngoặt:

  1. Phát hiện 1 (Tỷ trọng và vai trò quy định tuyệt đối): Hạ sĩ quan, binh sĩ chiếm từ 80% đến 85% tổng biên chế trung đoàn bộ binh. Dữ liệu chứng minh mọi kết quả đánh giá phân loại huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, diễn tập thực binh bắn đạn thật hàng năm của trung đoàn đều phản ánh trực tiếp từ kết quả thao tác kỹ chiến thuật cá nhân của binh sĩ.
  2. Phát hiện 2 (Nghịch lý vũ khí công nghệ cao): Trái với quan điểm kỹ trị cho rằng vũ khí tự động hóa làm giảm vai trò của bộ binh, kết quả nghiên cứu chỉ ra: Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 làm tính chất hủy diệt của vũ khí tăng lên, mức độ ác liệt và tỷ lệ thương vong cao đòi hỏi người chiến sĩ phải có phẩm chất tâm lý vững vàng gấp bội. Đúng như Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã khẳng định:

    Sức mạnh chiến đấu của quân đội chính là: “Trình độ giác ngộ cách mạng, tinh thần chiến đấu, bản lĩnh lãnh đạo chỉ huy, tư tưởng và tổ chức… tất cả yếu tố đó nói đến những đặc trưng về năng lực của con người, chỉ có trong con người. Còn các yếu tố khác…, có thể gọi chung là vũ khí” [56].

  3. Phát hiện 3 (Điểm nghẽn thực tiễn và phân hóa phẩm chất): Đa số binh sĩ có phẩm chất chính trị tốt, sẵn sàng cống hiến; tuy nhiên, dưới tác động của mặt trái cơ chế thị trường và không gian mạng xã hội, một bộ phận không nhỏ xuất hiện tâm lý ngại khó, ngại khổ, thụ động khi đối mặt với các bài huấn luyện hành quân xa, mang vác nặng, huấn luyện đêm hoặc lúng túng khi làm chủ khí tài kỹ thuật mới.
  4. Phát hiện 4 (Động lực từ thực hiện dân chủ cơ sở): Nghiên cứu phát hiện mối tương quan thuận mạnh mẽ giữa chất lượng thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở (mô hình đối thoại dân chủ, hòm thư góp ý, diễn đàn thanh niên) với tỷ lệ giảm thiểu vi phạm kỷ luật quân đội và tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của chiến sĩ.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Bổ sung vào kho tàng triết học quân sự luận điểm: Phát huy nhân tố con người là quá trình thống nhất biện chứng giữa bồi dưỡng phẩm chất, nâng cao năng lực và tổ chức hoạt động thực tiễn thông qua cơ chế kích thích lợi ích và rèn luyện kỷ luật.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá 3 chiều (Chính trị tư tưởng - Chuyên môn kỹ chiến thuật - Hoạt động thực tiễn) để đo lường chất lượng nhân tố con người tại các đơn vị vũ trang.
  • Về mặt thực tiễn (Hệ giải pháp 3 nhóm từ Chương 4):
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể: Trọng tâm là bồi dưỡng phương pháp quản lý, chỉ huy mẫu mực, gần gũi, sâu sát bộ đội của đội ngũ cán bộ đại đội, trung đội.
    2. Đổi mới quy trình giáo dục, huấn luyện: Chuyển mạnh từ truyền thụ thụ động sang huấn luyện thực hành, sát thực tế chiến đấu đêm, địa hình phức tạp, rèn luyện thể lực bền bỉ và bản lĩnh xử lý tình huống bất ngờ.
    3. Xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh: Đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua Quyết thắng gắn với giải quyết tốt chính sách hậu phương quân đội và chế độ đời sống vật chất, tinh thần.

Limitations và Future Research

  • Hạn chế về phạm vi mẫu (Sampling Boundary): Nghiên cứu tập trung vào các trung đoàn bộ binh đủ quân thuộc lực lượng bộ binh cơ giới và bộ binh truyền thống; chưa mở rộng so sánh sâu với các trung đoàn bộ binh thuộc lực lượng hải quân đánh bộ, cảnh sát biển hay các đơn vị binh chủng kỹ thuật đặc thù.
  • Hạn chế về biến số tác động mới: Mức độ thu thập dữ liệu định lượng về tác động của chiến tranh thông tin (Information Warfare) và các thuật toán mạng xã hội đến tâm lý tân binh trong 3 tháng đầu nhập ngũ còn mang tính định tính.
  • Hướng nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
    1. Xây dựng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) đo lường định lượng mức độ tác động của văn hóa đơn vị đến sự gắn bó và hiệu suất tác chiến của binh sĩ.
    2. Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong mô phỏng tâm lý chiến trường để tôi luyện bản lĩnh cho hạ sĩ quan, binh sĩ.
    3. Mở rộng nghiên cứu so sánh cơ chế động viên nhân lực quân sự thời bình và thời chiến trong điều kiện đối phương sử dụng vũ khí điều khiển từ xa.

Tác động và ảnh hưởng

                                  TÁC ĐỘNG TOÀN DIỆN CỦA ĐỀ TÀI
  • Tác động học thuật (Academic Impact): Cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các học viện, nhà trường trong toàn quân (Học viện Chính trị, Học viện Lục quân, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2) phục vụ giảng dạy môn Triết học Mác - Lênin và Công tác đảng, công tác chính trị.
  • Tác động chỉ đạo chiến lược (Policy Influence): Đóng góp các luận cứ khoa học thực chứng để Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị tiếp tục hoàn thiện các nghị quyết, chỉ thị về xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện "Mẫu mực, tiêu biểu" và thực hiện lộ trình hiện đại hóa quân đội đến năm 2030.
  • Tác động tại đơn vị cơ sở (Operational Transformation): Ứng dụng trực tiếp vào quy trình quản lý bộ đội tại các trung đoàn bộ binh, giúp giảm thiểu rõ rệt tỷ lệ đào ngũ, vi phạm kỷ luật thông thường và mất an toàn; nâng cao tỷ lệ kiểm tra bắn đạn thật đạt loại Giỏi tại các phân đội.
  • Giá trị xã hội (Societal Benefits): Hạ sĩ quan, binh sĩ sau khi xuất ngũ được trui rèn bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và kỷ luật nghiêm minh sẽ trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Xã hội học quân sự: Kế thừa phương pháp luận tiếp cận bản chất con người trong không gian hoạt động đặc thù và các thang đo khảo sát thực tiễn.
  • Cán bộ giảng dạy khoa học xã hội nhân văn quân sự: Khai thác các phân tích lý luận chuyên sâu và số liệu minh chứng để làm phong phú bài giảng về con người và sức mạnh chiến đấu.
  • Chỉ huy trung đoàn, sư đoàn bộ binh: Tiếp nhận cẩm nang giải pháp toàn diện để tổ chức quản lý tư tưởng, điều hành huấn luyện và xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh tại đơn vị.
  • Cơ quan chức năng cấp chiến lược (Cục Tuyên huấn, Cục Cán bộ, Cục Quân lực): Tham khảo số liệu đánh giá thực trạng để hoạch định chính sách tiền lương, phụ cấp, định mức trang bị và chính sách đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng và cụ thể hóa Quan niệm về bản chất con người của C.Mác vào không gian quân sự bằng việc xác lập phạm trù: Nhân tố con người hạ sĩ quan, binh sĩ trong sức mạnh chiến đấu của trung đoàn bộ binh. Công trình chứng minh rằng nhân tố này không tồn tại trừu tượng mà là sự thống nhất hữu cơ giữa tiềm năng phẩm chất - năng lực với hiệu quả hành vi tác chiến thực tế, giải quyết trọn vẹn mối quan hệ biện chứng giữa người chỉ huy và người trực tiếp thực hiện trên chiến trường.

2. Phương pháp nghiên cứu của luận án có điểm gì vượt trội so với các công trình trước đây?

So với các nghiên cứu của Bùi Bảo Kiếm (2019) tập trung vào lực lượng cảnh sát cơ động hay Trịnh Anh Tuấn (2018) nghiên cứu toàn quân nói chung, luận án của Trần Văn Hùng có sự đột phá về thiết kế phương pháp:

  • Kết hợp đồng bộ giữa phân tích cấu trúc triết học bản thể với khảo sát xã hội học đa địa bàn tại 5 đơn vị quân sự chiến lược (Quân khu 1, 4, 7 và Quân đoàn 1, 3).
  • Sử dụng quy trình kiểm định chéo dữ liệu thực tế từ các cuộc diễn tập bắn đạn thật với phiếu điều tra tâm lý xã hội học, tạo nên độ tin cậy khoa học vững chắc.

3. Phát hiện thực tiễn nào trong luận án gây bất ngờ nhất?

Phát hiện bất ngờ và có tính biện chứng cao nhất chính là: Sự hiện đại hóa của vũ khí công nghệ cao không hề làm suy giảm mà trái lại làm gia tăng áp lực tâm lý và đòi hỏi về bản lĩnh chính trị của người chiến sĩ. Khi đối phương sử dụng vũ khí tầm xa, trinh sát điện tử và hỏa lực chính xác cao, người chiến sĩ bộ binh bộc lộ ngoài công sự phải đối mặt với nguy cơ thương vong khốc liệt hơn, đòi hỏi sự kiên định lý tưởng và đức hy sinh cao hơn nhiều so với chiến tranh quy ước trước đây.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng và kiểm chứng thực tế không?

Có. Hệ thống 3 nhóm giải pháp tại Chương 4 được thiết kế theo cấu trúc logic hành động rõ ràng: từ Chủ thể (Nhận thức, trách nhiệm cán bộ) $\rightarrow$ Nội dung cốt lõi (Đổi mới giáo dục, huấn luyện thực chiến) $\rightarrow$ Điều kiện môi trường (Văn hóa quân sự, dân chủ cơ sở, chế độ chính sách). Quy trình này có thể áp dụng trực tiếp cho tất cả các trung đoàn bộ binh đủ quân trong toàn quân.

5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới mở ra từ đề tài này là gì?

Mở ra chương trình nghiên cứu dài hạn về: "Xây dựng nhân cách người chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu tác chiến phi đối xứng và chiến tranh mạng đa miền (Multi-Domain Operations) giai đoạn 2026 - 2035".


Kết luận

Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Trần Văn Hùng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học đề ra với 5 kết luận và đóng góp cốt tử:

  1. Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh dưới góc độ triết học Mác - Lênin về nhân tố con người hạ sĩ quan, binh sĩ, khẳng định vị trí trung tâm, lực lượng trực tiếp quyết định sức mạnh chiến đấu của trung đoàn bộ binh.
  2. Khẳng định chân lý khoa học: Dù khoa học kỹ thuật quân sự phát triển vượt bậc, con người với bản lĩnh chính trị kiên định, đạo đức trong sáng và trình độ kỹ chiến thuật thuần thục luôn là nhân tố giữ vai trò quyết định thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
  3. Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng phẩm chất, năng lực của hạ sĩ quan, binh sĩ tại các đơn vị chủ lực, chỉ rõ những ưu điểm cần phát huy và các điểm nghẽn tâm lý, kỷ luật cần khắc phục trước tác động của cơ chế thị trường.
  4. Đề xuất hệ giải pháp đồng bộ, khả thi, mang tính đột phá, kết hợp chặt chẽ giữa "xây" và "chống", giữa nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ với đổi mới huấn luyện thực chiến và hoàn thiện chính sách, dân chủ cơ sở.
  5. Mở ra các hướng tiếp cận học thuật mới cho khoa học xã hội và nhân văn quân sự Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.