Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi chia tách địa giới hành chính từ tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng vào ngày 01 tháng 01 năm 1997, thành phố Đà Nẵng với diện tích tự nhiên 1.283 km2 đã vươn lên mạnh mẽ để trở thành trung tâm kinh tế - xã hội trọng điểm của khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, quy mô dân số thành phố đã đạt xấp xỉ 922,6 ngàn người, kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động với tốc độ bình quân 3,51%/năm trong giai đoạn 2006-2009. Tuy nhiên, trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tinh thần Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị, chất lượng nguồn nhân lực tại Đà Nẵng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề vẫn chiếm tới 50% tổng lực lượng lao động vào năm 2010.

Vấn đề cốt lõi mà công trình nghiên cứu tập trung giải quyết là mâu thuẫn giữa nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại với thực trạng thiếu hụt nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn lực con người, phân tích và đánh giá thực trạng phát huy nguồn lực này trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 1997 đến năm 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ mang tính chiến lược. Nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao chỉ số năng suất lao động xã hội, tạo tiền đề để Đà Nẵng hoàn thành mục tiêu trở thành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin và lý thuyết kinh tế tri thức hiện đại. Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử và là yếu tố hàng đầu của lực lượng sản xuất. Đồng thời, lý thuyết vốn con người hiện đại khẳng định trí tuệ là nguồn lực vô hạn có khả năng tự tái sinh; trong nền sản xuất công nghệ cao, yếu tố tri thức chiếm tới 65% giá thành sản xuất và 35% giá trị sản phẩm. Nghiên cứu cũng quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về đào tạo con người và các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội VIII, IX, X, XI về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao như một đột phá chiến lược.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  • Nguồn lực con người: Tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức, trình độ tri thức và năng lực sáng tạo của cộng đồng dân cư có khả năng huy động vào phát triển kinh tế - xã hội.
  • Phát huy nguồn lực con người: Quá trình nâng cao vai trò, khai thác triệt để, nuôi dưỡng và gia tăng giá trị nội sinh của người lao động trên cả phương diện cá nhân và cộng đồng.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công sang lao động áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra năng suất lao động vượt trội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng các năm 2001, 2007, 2010, Báo cáo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 cùng hệ thống văn kiện của Đảng bộ thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2010. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ dữ liệu thống kê dân số của 6 quận và 2 huyện trên địa bàn với tổng số 922.600 người dân và 410.430 lao động thường niên.

Phương pháp chọn mẫu toàn diện kết hợp phân tầng theo nhóm ngành kinh tế và cấp bậc đào tạo được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cấu trúc xã hội. Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp và thống kê xã hội học. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa tính quy luật triết học trừu tượng với các biến số thực tiễn cụ thể trong quá trình chuyển đổi kinh tế tại Đà Nẵng từ năm 2011 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 3 phát hiện trọng tâm về sự biến đổi của nguồn nhân lực thành phố Đà Nẵng:

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực tăng nhanh và bước vào giai đoạn cơ cấu dân số vàng. Trong giai đoạn 2006-2009, tốc độ tăng dân số bình quân đạt 3,44%/năm (tương đương 27,86 ngàn người/năm), trong đó tăng tự nhiên là 1,19%/năm và phần còn lại là tăng cơ học. Lực lượng lao động đạt bình quân 410,43 ngàn người/năm, tăng 3,51%/năm, tạo ra nguồn cung lao động dồi dào cho các ngành dịch vụ và công nghiệp.

Thứ hai, nền tảng dân trí và trình độ học vấn phổ thông đạt mức cao. Toàn thành phố có 94,64% phường, xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học. Phân bố học vấn của lực lượng lao động ghi nhận: trình độ tiểu học chiếm 16%, trung học cơ sở chiếm 39% và trung học phổ thông chiếm 43%. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tăng từ 25% năm 2000 lên 35% năm 2006 và xấp xỉ 50% vào năm 2010.

Thứ ba, cơ cấu chuyên môn kỹ thuật bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng gấp đôi từ 7,11% năm 2000 lên 14,16% năm 2010, trình độ trên đại học tăng từ 0,21% lên 0,92%. Ngược lại, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn ở mức cao chiếm 50% vào năm 2010. Thành phố rơi vào tình trạng thừa lao động gián tiếp có bằng đại học nhưng thiếu trầm trọng công nhân kỹ thuật lành nghề phục vụ trực tiếp tại các dây chuyền công nghệ cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ tâm lý chuộng bằng cấp trong xã hội, khiến mạng lưới đào tạo nghề chưa được đầu tư tương xứng. Bên cạnh đó, dù ngân sách thành phố chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo giai đoạn 2006-2010 liên tục tăng, cơ chế phân bổ nguồn lực vẫn chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

Khi so sánh với mặt bằng chung của vùng duyên hải miền Trung, tỷ lệ nhân lực có trình độ đại học của Đà Nẵng ở mức 14,16% là một lợi thế cạnh tranh vượt trội, nhưng hiệu quả chuyển hóa thành năng suất lao động thực tế lại chưa cao. Các phát hiện này có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng, mô tả sự suy giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo từ 79,00% năm 2000 xuống 50,00% năm 2010, song song với bảng thống kê cơ cấu chuyển dịch giữa các bậc học từ sơ cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp đến cao đẳng và đại học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa nguồn lực con người phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững để tạo tiền đề vật chất nuôi dưỡng nguồn nhân lực. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cần tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng ưu tiên công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin và dịch vụ logistics, duy trì tốc độ tăng trưởng GDP trên 10%/năm đến năm 2020 nhằm mở rộng không gian việc làm chất lượng.

Thứ hai, nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo nghề. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy hoạch lại mạng lưới 52 cơ sở dạy nghề, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65% vào năm 2020, trong đó giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo xuống dưới 35%. Tập trung hiện đại hóa giáo trình đào tạo công nhân kỹ thuật gắn liền với thực tiễn sản xuất.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế thu hút và trọng dụng nhân tài. Thành ủy và Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng cần mở rộng chính sách thu hút các chuyên gia đầu ngành, hỗ trợ phụ cấp đặc thù từ 20 đến 30 triệu đồng/tháng và bố trí nhà ở công vụ cho cán bộ khoa học trình độ tiến sĩ, thạc sĩ xuất sắc về công tác tại khu vực công và các khu công nghệ cao.

Thứ tư, mở rộng thực hành dân chủ và chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động. Liên đoàn Lao động thành phố cùng cấp ủy các cấp xây dựng 100% thiết chế văn hóa, nhà ở xã hội tại các khu công nghiệp Hòa Khánh, Liên Chiểu giai đoạn 2013-2020, tạo môi trường làm việc công bằng, an toàn và kích thích tư duy sáng tạo của đội ngũ công nhân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ. Họ có thể sử dụng dữ liệu và mô hình phân tích trong luận văn để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực 5 năm giai đoạn 2015-2020.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Xã hội học, Kinh tế phát triển. Luận văn cung cấp khung lý luận vững chắc về mối quan hệ biện chứng giữa phát triển nguồn lực con người và công nghiệp hóa trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Thứ ba, ban giám hiệu các trường đại học, cao đẳng và trung tâm giáo dục nghề nghiệp tại khu vực miền Trung. Tài liệu giúp định hướng đổi mới chương trình đào tạo, giải quyết dứt điểm nghịch lý thừa thầy thiếu thợ bằng cách cân đối chỉ tiêu tuyển sinh theo tỷ lệ chuẩn hóa.

Thứ tư, giám đốc nhân sự và lãnh đạo các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các nguyên tắc về đãi ngộ, tôn trọng dân chủ và nâng cao văn hóa công nghiệp là cẩm nang hữu ích để xây dựng chính sách giữ chân nhân tài và tối ưu hóa năng suất lao động.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn lực con người giữ vai trò gì trong sự nghiệp công nghiệp hóa tại Đà Nẵng?
Nguồn lực con người là nguồn vốn nội sinh vô hạn, quyết định hiệu quả sử dụng mọi nguồn lực vật chất khác. Tại Đà Nẵng, việc chuyển dịch từ nền kinh tế thâm dụng lao động sang công nghệ cao phụ thuộc trực tiếp vào năng lực sáng tạo của hơn 410.000 người trong lực lượng lao động.

Thực trạng cơ cấu đào tạo của lực lượng lao động Đà Nẵng giai đoạn 2000-2010 có hạn chế gì?
Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối trình độ đào tạo. Trong khi lao động có trình độ đại học tăng nhanh đạt 14,16% vào năm 2010, thì lực lượng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn vẫn chiếm tỷ lệ rất cao là 50%, gây thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi những phẩm chất cốt lõi nào ở người lao động?
Quá trình này đòi hỏi 8 phẩm chất chủ yếu, nổi bật là: phẩm chất trí tuệ nhạy bén, tay nghề kỹ thuật thành thạo, tác phong kỷ luật công nghiệp chuẩn mực, ý thức bảo vệ môi trường sinh thái và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế trong điều kiện cạnh tranh.

Luận văn đã sử dụng những nguồn dữ liệu thống kê nào để minh chứng?
Tác giả đã thu thập và xử lý các số liệu chính thức từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001-2010, số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 trên 922.600 dân cư cùng các báo cáo chuyên đề của Thành ủy Đà Nẵng.

Chính sách thu hút nhân tài của Đà Nẵng cần tập trung vào giải pháp then chốt nào?
Đà Nẵng cần chuyển từ chính sách tuyển dụng đại trà sang cơ chế đãi ngộ vượt trội, cung cấp môi trường nghiên cứu chuyên nghiệp, cam kết mức thu nhập cạnh tranh từ 20 đến 30 triệu đồng/tháng và cơ hội thăng tiến minh bạch cho các chuyên gia công nghệ cao.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập khung lý luận triết học toàn diện, chứng minh nguồn lực con người là nhân tố trung tâm, quyết định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích rõ thực trạng nhân lực Đà Nẵng giai đoạn 1997-2010 với quy mô 410,43 ngàn lao động, làm nổi bật bước tiến về dân trí với 94,64% xã phường đạt chuẩn phổ cập trung học nhưng cảnh báo nguy cơ từ 50% lao động chưa qua đào tạo nghề.
  • Chỉ ra nguyên nhân sâu xa của tình trạng mất cân đối cơ cấu lao động giữa trình độ đại học (14,16%) và công nhân kỹ thuật lành nghề.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về phát triển kinh tế, đổi mới dạy nghề, thu hút nhân tài và thực hành dân chủ cơ sở.
  • Đặt mục tiêu chiến lược nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 65% trước năm 2020 nhằm đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại 1 cấp quốc gia.

Công trình là tài liệu khoa học nền tảng phục vụ đắc lực cho công tác nghiên cứu lý luận và hoạch định chính sách nhân sự. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy khai thác toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả vào thực tiễn phát triển nguồn nhân lực tại địa phương và đơn vị.