Chương 1. Một sô van dé lí luận pháp luật vệ tiên lương trong doanh nghiệp và thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành. Thực tiễn thực hiện pháp luật về tiễn lương tại Tong Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng. Một sô kiến nghị hoàn thiện pháp luật va nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tiên lương tại Tong Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng CHUONG 1: MOT S6 VAN DE LÍ LUẬN PHÁP LUAT VE TIEN LUONG TRONG DOANH NGHIEP VA THUC TRANG PHAP LUAT VIET NAM HIEN HANH 11.
Một số vấn dé li luận pháp luật về tiền hương trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điển và các yếu tế cấu thành tiền lương trang doanh nghiện - Khải niệm, đặc điễm của tiền lương trong doanh nghiệp: Trong môi QHLĐ, tiên lương đóng vai trò quan trong và được các bên đặc biệt quan tâm, ảnh hưởng đến sự ôn định và bên vững của quan hệ nảy. Về mặt kinh tế, tiên lương phan ánh gia trị của sức lao động dưới dạng tiên bac, là sô tiên ma NSDLD tra cho NLD khi họ hoàn thành công việc theo thỏa thuận. Đối với NSDLĐ, đặc biệt NSDLĐ 1a doanh nghiệp, tiên lương được coi là mét trong các yêu tô quan trong của chi phí đầu vào, góp phan vao tổng chi phí sản xuât.
Do đó, ho cần phải cân nhắc một cách cần trọng dé đạt được mục tiêu lợi nhuận trong các hoạt động đâu tư, sản xuất vả kính doanh. Đối với NLD, tiền lương là một loại thù lao, là sự bù đắp cho công sức mà họ đầu tư vảo công việc. Trong môi quan hệ lợi ích giữa NLD và NSDLĐ, tiền lương không chỉ là điểm mâu thuẫn mà còn là điểm đồng thuận, và yêu cau sự điều chỉnh từ pháp luật trong các giới hạn nhất định. Theo ILO: “Tiền lương ia sự trả công hoặc thu nhập, bat ké tên gọi hay cách tính ma có thé biễu hiện bằng tiền mặt và được ấn dinh bằng thoa thuận giữa NSDLĐ và NLD hoặc bằng pháp luật quốc gia do NSDLD phải trã cho NLD theo một hop đồng thuê mướn iao động.
bằng viết hoặc bằng lời nói cho một công việc đã thực hién hoặc sẽ phải thực hiện, hoặc cho những địch vụ đã làm hay sẽ phải làm”.` Như vay, ILO cũng đưa ra các dâu hiệu nhận biết cơ bản về tiên lương, bao gồm: 1) 1a sư tra công lao đông, 2) hình ! Điều 1, Công use số 95 năm 1949 của ILO về bảo vệ tiền hương, 10 thức biểu hiện bằng tiên mặt, 3) ân định bằng thöa thuận hoặc pháp luật, 4) thuộc về nghĩa vụ của NSDLD. Định nghĩa tiên lương của ILO có tính phố biến và được hau hết các quốc gia vận dụng, cu thé hoa trong phap luat, co tính đến sự phù hop với đặc điểm, điêu kiên linh tế, xã hội riêng Ở Việt Nam, khải niệm tiên lương được quy định tại Khoản 1 Điều 90 BLLĐ năm 2019: “Tiền iương là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLD theo thỏa thuận đề thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, piu cấp lương và các khoản bô sung khác ”. Khải niệm nay ap dung chung cho cả tiên lương trong doanh nghiệp. Điều đầu tiên trong định nghĩa trên muốn nói đến đó là pháp luật Việt Nam chỉ thừa nhận duy nhất lương là “sô tiên”.
Tiên lương không tôn tại dưới dạng khác (hiện vật). QHLĐ là quan hệ mua bán sức lao đông, giá cả hàng hóa sức lao động hay còn được coi là lương phải được xác lập trên cơ sở thuận mua vừa ban. Những van dé liên quan đến tiên lương như mức lương, hình thức trả lương, thời gian trả lương. thường được NSDLĐ cung cấp cu thể, rõ rang khi giao kết HĐLĐ, sau đó phải được NLD chap thuận Dinh nghĩa trên phân chia kết câu của tiên lương gôm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cap lương và các khoản bổ sung khác.
- Đặc điểm của tiền lương trong doanh nghiệp: Ngoài những đặc điểm của tiền lương nói chung như tiên lương do NSDLĐ chi trả cho NLD, được quy định bằng tiên vả được pháp luật quy định chặt chế, tiên lương trong doanh nghiệp mang những đặc điểm néng biệt, là dâu hiệu dé nhận điện tiền lương trong doanh nghiệp va phân biệt với tiên lương ở các đơn vị sử dung lao đông khác như cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cụ thể + Tiền lương trong doanh nghiệp do các bên thôa thuậm. Mức tiền lương và các điêu kiện liên quan đến tiên lương được quy định bởi hai bên trong HĐLĐ (đối với cá nhân lao động) hoặc được ghi nhân trong thỏa thuận lao động tập thé có tính định khung (đôi với tập thé NLD 11 trong doanh nghiệp). NLD có quyển tự do quyết định về giá trị lao động của minh dua trên mức lương thỏa thuận trong hợp đông lao động. Mức lương của doanh nghiệp cũng có thé được ghi nhận trong thỏa thuận lao động tập thể thông qua sự thöa thuân giữa doanh nghiệp và tập thé lao động, là cơ sở dé trả lương.
Việc dam phán về mức lương thường dựa trên nhu câu và điều kiện của doanh nghiệp, kha năng lao động của NLD, cũng như các yếu tô cung câu va gia cả trên thi trường, và tuân theo pháp luật của Nha nước. + Tiền lương trong doanh nghiệp được Nhà nước quy định toi Điiễu. Quy định mức lương tôi thiểu có vai trò rat quan trong đối với lợi ích của NLD và Nhà nước. Đối với NLD, mức lương tối thiểu đảm bảo đời sông tối thiểu cho NLĐ, là cơ sở để bảo vệ mình trong QHLĐ.
Pháp luật lao đông quy định về mức tiên lương tôi thiểu dé bảo vệ quyên lợi cơ ban của NLD. Đối với Nhà nước, mức lương tdi thiểu là công cụ dé âu ét trên phạm vi toàn xã hội, hạn chê sự bóc lột sức lao động, bảo vệ giá trị tiễn lương, hạn chế sự cạnh tranh không công bang trong thị trường lao động? + Tiền lương trong doanh nghiêp chin sự chỉ phối của cơ ché thi trường. Trong điều kiện của cơ chế thị trường, tiễn lương luôn luôn chịu tác động của các quy luật như quy luật cung cau, quy luật giá tri, quy luật cạnh tranh, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thất nghiệp. Ngoài ra, tiền lương trong doanh nghiệp cũng phu thuộc vảo trình độ, khả năng của NLD và điều kiên cu thé của doanh nghiệp + Tiền lương trong doanh nghiệp doNSDLD trong doanh nghiệp chi trả.
Tiên luơng phụ thuộc rat lớn vào doanh thu của doanh nghiệp. Kết qua hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quyết định chủ yếu bởi năng lực làm việc của NLĐ. Vì vậy, nêu doanh nghiệp thu được nhiêu lợi nhuận thì NLD sẽ được trả lương cao vả ngược lại. Tuy nhiên, nêu doanh nghiệp hoạt 2 Trường Đại học Luật Hi Nội (2023), Giio tinh Luật ho động Việt Nim, tập I, Nb Cổng am nhân din, Hi Nội,tr.
313 12 động kém hiệu quả thì tiên lương trả cho NLD cũng không được thap hơn mức tiên lương tối thiểu theo quy định của Nha nước - Các yéu tô cân thành tiền lương trong doanh nghiệp Có nhiêu quan điểm khác nhau khi xem xét về các yêu tô câu thành. hoặc phạm vi của khái niệm tiên lương. Một quan điểm hẹp hơn tập trung vào nội hàm của khái niệm này, coi tiên lương chỉ bao gồm lương cơ bản đã thỏa thuận ma không tính dén các khoản thu nhập khác ti lao đông Tuy nhiên, quan điểm khác cho rang tiên lương bao gôm cả các khoản thu nhập bỗ sung nhằm bảo dam giá trị, va quan điểm nay được phan anh trong quy đính pháp luật hiện hanh tại Việt Nam. Theo quy định này, tiền lương bao gôm mức lương theo công việc hoặc chức danh, các phụ cấp lương vả các khoăn bỏ sung khác, cụ thể như sau: Lương cơ ban: 1a số tiên cô định ma NLD được hưởng theo thời gian làm việc hoặc theo các tiêu chí khác, nhưng phải dam bảo ít nhất là mức lương tôi thiểu do Nhà nước quy định.
Phu cấp lương: 1a mét khoăn tiền thêm vao lương cơ bản nhằm bù dap những yêu tô chưa được tính đến hoặc tính đến chưa đây đủ trong việc xác định tiễn lương dựa trên công việc hoặc chức danh của NLĐ. Phụ cấp lương của NLĐ được zác định thông qua thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ, được ghi rõ trong hop đông lao đông hoặc các théa ước lao động tap thé, và được chi tiết hóa trong các quy định nội bộ của doanh nghiệp, như quy định về tra lương và trả thưởng Các khoản bô sung: được hiểu là các khoản tiên thêm vào ngoài lương cơ bản và phụ cấp lương, liên quan đến việc thực hiện công việc hoặc chức danh trong hop đông lao đông duoc NSDLD tra cho NLD. Như một phân câu thanh của chế độ tiên lương, các khoản bô sung nảy được linh hoạt về mục đích, nội dung và hình thức. Chúng có thé được xác định với mức tiên cu thé hoặc không, có thể được trả đều đặn theo từng ky trả lương hoặc không theo 13 định ky ma gắn với hiệu suất làm việc và kết qua thực hiện công việc của NLĐ.
Các thành phân nay của tiền lương có mỗi quan hệ mật thiết, hỗ trợ và bổ sung cho nhau, dam bảo giá trị của sức lao đông. Việc mở réng phạm vi của nội dung tiên lương như vậy làm cho khái niệm nay trở nên gần gũi hơn và phù hợp với khái niệm về thu nhập trong QHLĐ ở một phạm wi nhật định. Nguyên tắc điều chỉnh tiền lương trong doanh nghiện - Nguyên tắc tôn trong sự thỏa thuận của các bên về tiền lương trong quan hệ iao động: Tiên lương được coi la giá cả sức lao đông, do đó, tiền lương phải được hình thành dựa trên sự thöa thuận tự nguyên và không trái pháp luật. Về phía NLD, ho có quyên định đoạt giá cả sức lao động của mình.
Về phía NSDLĐ, họ có quyên bao dam trả lương theo năng suat, chat lượng, hiệu quả công việc. Do vậy, chính các bên của QHLĐ là những người quyết định về tiên lương, vì họ là người hiểu rõ nhất về điêu kiện lao động và sử dụng lao động, khả năng chỉ trả cũng như mức chỉ trả thê nào là phù hợp với hao phí sức lao động phải bỏ ra. Tat nhiên, sự thỏa thuận tự nguyện đó phải dam bao không trái với quy định của pháp luật, tức là các bên phải tuân thủ các quy định pháp luật về tiên lương, đặc biệt về lương tối thiểu. NSDLĐ vả NLĐ không được théa thuận mức lương thap hơn mức tối thiểu theo quy định pháp luật.