Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Dân chủ là giá trị tiến bộ xã hội và là bản chất cốt lõi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định nguyên tắc hiến định: quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân. Để hiện thực hóa quyền làm chủ của nhân dân tại địa bàn cơ sở — nơi trực tiếp triển khai mọi chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước — hệ thống thể chế về dân chủ ở cơ sở đã liên tục được xây dựng và hoàn thiện. Quá trình này ghi nhận các mốc phát triển quan trọng từ Chỉ thị số 30-CT/TW năm 1998 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 45/1998/NQ-UBTVQH10, các Nghị định số 29/1998/NĐ-CP, Nghị định số 79/2003/NĐ-CP, Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 và văn bản có giá trị pháp lý cao nhất hiện nay là Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 (cùng các Nghị định số 59/2023/NĐ-CP, Nghị định số 61/2023/NĐ-CP).
Tuy nhiên, việc triển khai pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong thực tiễn tại nhiều địa phương vẫn bộc lộ những hạn chế: việc thực hiện còn mang tính hình thức, công tác công khai thông tin chưa đầy đủ, mức độ hiểu biết pháp luật của người dân chưa đồng đều, và hoạt động của các thiết chế tự quản, giám sát ở cơ sở còn lúng túng.
Huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp là một địa bàn nông nghiệp trọng điểm ở phía nam tỉnh Đồng Tháp. Trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, địa phương đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc huy động sức dân nhưng cũng gặp không ít khó khăn về nhận thức pháp luật của người dân và năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, từ thực tiễn huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu nghiên cứu sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2019 – 2023; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và lộ trình nhằm đẩy mạnh thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở, trọng tâm là cấp xã, phường, thị trấn.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở trên địa bàn 12 xã, thị trấn thuộc huyện Lai Vung, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Xây dựng hệ thống quan điểm, đề xuất các nhóm giải pháp và lộ trình mang tính ứng dụng để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về dân chủ ở cơ sở tại địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cấp xã (xã, thị trấn) trên địa bàn huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Thực trạng và giải pháp thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cấp xã theo các quyền: được biết (công khai thông tin), bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra và giám sát.
- Về không gian: Phạm vi lãnh thổ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (gồm thị trấn Lai Vung và 11 xã).
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp đánh giá thực trạng giai đoạn 2019 – 2023; dữ liệu sơ cấp điều tra xã hội học được thu thập vào tháng 3/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và nền tảng pháp lý
Đề tài tiếp cận khái niệm dân chủ dưới hai góc độ: quyền làm chủ của nhân dân và hình thức tổ chức nhà nước thừa nhận quyền lực thuộc về nhân dân. Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022:
- Cơ sở được xác định là xã, phường, thị trấn (cấp xã) và cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức có sử dụng lao động.
- Thực hiện dân chủ ở cơ sở là phương thức phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, để công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thông tin, thể hiện ý chí, nguyện vọng, chính kiến của mình thông qua thảo luận, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát.
- Thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở là hành vi thực tế, hợp pháp có mục đích của các chủ thể pháp luật nhằm hiện thực hóa các quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở vào đời sống xã hội.
Khung nội dung thực hiện pháp luật về dân chủ ở cấp xã được phân tích theo 4 trụ cột cơ bản:
- Công khai thông tin ở cấp xã (Dân biết): Quy định các nội dung phải công khai (quy hoạch, ngân sách, dự án, đất đai, an sinh xã hội, thủ tục hành chính), hình thức, thời điểm và trách nhiệm công khai.
- Nhân dân bàn và quyết định (Dân bàn, dân quyết): Các chủ trương, mức đóng góp xây dựng hạ tầng, quy ước/hương ước cộng đồng dân cư, bầu/cho thôi Trưởng ấp (khóm), thành viên Ban Thanh tra nhân dân (TTND) và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng (GSĐTCĐ).
- Nhân dân tham gia ý kiến (Dân tham gia ý kiến): Ý kiến vào dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, đề án địa giới hành chính, quyết định hành chính tác động đến quyền lợi cộng đồng trước khi cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Nhân dân kiểm tra, giám sát (Dân kiểm tra, giám sát): Kiểm tra các nội dung đã bàn và quyết định; giám sát hoạt động công vụ của cán bộ, công chức cấp xã và việc triển khai chính sách thông qua thiết chế Ban TTND, Ban GSĐTCĐ và tiếp xúc cử tri.
Hệ thống cơ sở pháp lý được chia thành 3 giai đoạn tiến triển: Giai đoạn 1998 – 2007 (Chỉ thị 30-CT/TW, Nghị quyết 45/1998/NQ-UBTVQH10, Nghị định 29/1998/NĐ-CP, Nghị định 79/2003/NĐ-CP); Giai đoạn 2007 – 2022 (Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11, Nghị quyết liên tịch 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN, Hiến pháp 2013 và các luật chuyên ngành); Giai đoạn 2022 đến nay (Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022, Nghị định số 59/2023/NĐ-CP và Nghị định số 61/2023/NĐ-CP).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Đề án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học:
- Phương pháp hệ thống, phân tích và tổng hợp: Làm rõ lý luận và hệ thống hóa văn bản pháp luật, chính sách.
- Phương pháp lịch sử: Khảo cứu quá trình hình thành, phát triển các quy định pháp luật về dân chủ ở cơ sở qua các thời kỳ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn kiện, báo cáo tổng kết của Huyện ủy, HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) huyện Lai Vung giai đoạn 2019 – 2023.
- Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát thực tế): Thực hiện khảo sát từ ngày 10/3/2024 đến ngày 15/3/2024 tại 12 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Lai Vung. Quy mô mẫu: phát ra 420 phiếu, thu về 402 phiếu hợp lệ từ người dân. Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tần số và tỷ lệ phần trăm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dân chủ, bản chất quyền lực thuộc về nhân dân, làm rõ vị trí của cấp xã như một đơn vị hành chính - lãnh thổ trực tiếp thiết lập quan hệ đa chiều giữa công dân và bộ máy nhà nước. Tác giả phân tích cấu trúc 4 nhóm nội dung thực hiện dân chủ ở cơ sở, đồng thời khẳng định vai trò toàn diện của thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với ba phương diện: nâng cao năng lực và trách nhiệm giải trình của hệ thống chính trị cơ sở; tạo động lực giải phóng các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; củng cố trật tự, an ninh chính trị và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
Chương này cũng phân tích sự chuyển dịch lập pháp từ các văn bản dưới luật (nghị định, pháp lệnh) tiến lên đạo luật chuyên biệt mang tính toàn diện là Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022, tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc bảo đảm nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
Chương 2: Đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Chương 2 trình bày bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lai Vung: diện tích 238,66 km² (đất nông nghiệp chiếm 192,06 km²), dân số 164.263 người (nữ chiếm 81.474 người), có 12 đơn vị hành chính cấp xã (thị trấn Lai Vung và 11 xã: Hòa Long, Hòa Thành, Long Hậu, Long Thắng, Tân Dương, Tân Phước, Tân Thành, Vĩnh Thới, Tân Hòa, Định Hòa, Phong Hòa). Giá trị sản xuất nông - thủy sản năm 2023 đạt khoảng 4.123 tỷ đồng (tăng 3,95%).
Về công tác triển khai: Giai đoạn 2019 – 2023, Ban Thường vụ Huyện ủy, HĐND, UBND và Ban Chỉ đạo Quy chế dân chủ cơ sở huyện đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo (Kế hoạch số 07-KH/BCĐ năm 2019, số 09-KH/BCĐ năm 2020, số 03-KH/BCĐ năm 2021, số 25-KH/BCĐ năm 2023). MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội đã tổ chức 3.022 buổi tuyên truyền với 137.768 lượt người tham dự. Trong giai đoạn phòng chống dịch Covid-19, huyện đã vận động nguồn lực hỗ trợ khu cách ly, phong tỏa trị giá 13,6 tỷ đồng và trên 547 triệu đồng cho chương trình "Sóng và máy tính cho em".
Kết quả thực hiện cụ thể theo các nhóm quyền dân chủ:
- Công khai thông tin: Chính quyền xã, thị trấn chủ yếu công khai qua niêm yết tại trụ sở và loa truyền thanh. Các nội dung được người dân ghi nhận công khai cao gồm: thủ tục hành chính (86,57%), chính sách hỗ trợ/trợ cấp/bình xét hộ nghèo (85,07%), quản lý quỹ đóng góp (80,10%). Tuy nhiên, các nội dung công khai còn thấp là: quy hoạch, dự án đầu tư và kế hoạch sử dụng đất (15,92%), kết quả thanh tra, giải quyết tham nhũng và lấy phiếu tín nhiệm (27,86%), đối tượng và mức thu phí, lệ phí (56,72%).
- Bàn và quyết định: Nhân dân tích cực tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới. Năm 2019 vận động được hơn 68 tỷ đồng; năm 2023 huy động được 34 tỷ đồng (trong đó vận động xã hội hóa 14 tỷ đồng) cùng 14.669 ngày công lao động (quy đổi hơn 3,2 tỷ đồng). Tính đến năm 2022, 11/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới (năm 2023 có 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao). Tỷ lệ cử tri đại diện hộ gia đình tham gia bầu cử Trưởng ấp (khóm) nhiệm kỳ 2021 – 2026 và Ban TTND đạt 91,31% (bầu đủ 71/71 Trưởng ấp/khóm và 106/106 thành viên Ban TTND).
- Tham gia ý kiến: Việc lấy ý kiến đối với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, đề án nông thôn mới được triển khai qua các cuộc họp dân, tiếp xúc cử tri.
- Kiểm tra, giám sát: Ban TTND và Ban GSĐTCĐ được củng cố. Tỷ lệ đánh giá hoạt động của Ban TTND ở mức "tốt" đạt 51,24%, "bình thường" 24,38%, "chưa tốt" 15,42%, "không nắm thông tin" 8,96%. Đối với Ban GSĐTCĐ, tỷ lệ đánh giá mức "tốt" là 60,20%, "bình thường" 20,90%, "chưa tốt" 2,99%, "không nắm thông tin" 15,92%.
Hạn chế và nguyên nhân được chỉ ra: Mức độ hiểu biết pháp luật của người dân còn thấp (85,07% không nắm bắt thông tin về Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022; 66,67% hiểu biết hạn chế và 17,41% không nắm thông tin về Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11). Nguyên nhân do 54,97% người dân khảo sát chưa tốt nghiệp trung học phổ thông; công tác tuyên truyền chưa đa dạng; hình thức công khai tại trụ sở (chỉ có 14,93% người dân mong muốn) chưa đáp ứng nhu cầu tiếp cận qua môi trường số/mạng xã hội; thành viên Ban GSĐTCĐ hạn chế về trình độ đọc bản vẽ kỹ thuật và thiếu kinh phí hoạt động.
Chương 3: Quan điểm, giải pháp và lộ trình đẩy mạnh thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Chương 3 xác định 6 quan điểm chỉ đạo:
- Quán triệt sâu sắc các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Gắn với việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hệ thống chính trị;
- Gắn với nâng cao dân trí và nhận thức về dân chủ;
- Gắn liền với tăng cường kỷ luật, kỷ cương và phòng, chống tham nhũng, lãng phí;
- Gắn kết chặt chẽ với cải cách hành chính nhà nước.
Trên cơ sở đó, đề án xác lập 4 nhóm giải pháp và lộ trình thực thi:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: Đổi mới phương thức tuyên truyền theo hướng trực quan, ứng dụng mạng xã hội (Zalo, Facebook), cổng thông tin điện tử; lồng ghép trong sinh hoạt chi bộ, đoàn thể và hội quán nông dân.
- Nâng cao hiệu quả công khai thông tin của chính quyền cơ sở: Mở rộng các hình thức công khai hiện đại, kịp thời cập nhật các thông tin về ngân sách, quy hoạch đất đai, dự án đầu tư và các kết luận thanh tra, xử lý cán bộ vi phạm.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng: Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng chuyên môn (đặc biệt là kỹ năng đọc bản vẽ thi công, giám sát công trình xây dựng), bảo đảm nguồn kinh phí và phương tiện hoạt động theo quy định của Luật mới.
- Nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân: Tăng cường vai trò, trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền cấp xã; phát huy vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các dữ liệu thực nghiệm từ khảo sát tại huyện Lai Vung (n = 402)
| Chỉ tiêu khảo sát |
Mức độ / Nội dung ghi nhận |
Tỷ lệ (%) |
| Nhận thức về tính cần thiết của Luật năm 2022 |
Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết |
3,98% 94,53% 1,49% |
| Mức độ hiểu biết về Pháp lệnh số 34/2007 |
Hiểu biết hạn chế Không nắm bắt thông tin |
66,67% 17,41% |
| Mức độ hiểu biết về Luật năm 2022 |
Không nắm bắt thông tin |
85,07% |
| Trình độ học vấn của mẫu khảo sát |
Chưa tốt nghiệp trung học phổ thông |
54,97% |
| Đánh giá nội dung chính quyền CÓ công khai |
Thủ tục hành chính Chính sách hỗ trợ, trợ cấp, bình xét hộ nghèo Quản lý, sử dụng các loại quỹ, đóng góp của dân Kế hoạch phát triển KT-XH, dự toán/quyết toán ngân sách Nội dung, kết quả tiếp thu ý kiến nhân dân Mức thu phí, lệ phí trực tiếp Kết quả thanh tra, phòng chống tham nhũng, lấy phiếu tín nhiệm Dự án đầu tư, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết |
86,57% 85,07% 80,10% 66,67% 61,69% 56,72% 27,86% 15,92% |
| Tỷ lệ nhân dân được hỏi ý kiến và quyết định |
Chủ trương, mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp (khóm) Xây dựng hương ước, quy ước của ấp (khóm) Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban TTND, Ban GSĐTCĐ |
90,05% 89,05% 82,59% 80,06% |
| Đánh giá hoạt động Ban Thanh tra nhân dân |
Tốt Bình thường Chưa tốt Không nắm bắt thông tin |
51,24% 24,38% 15,42% 8,96% |
| Đánh giá hoạt động Ban GSĐTCĐ |
Tốt Bình thường Chưa tốt Không nắm bắt thông tin |
60,20% 20,90% 2,99% 15,92% |
Đóng góp của đề án
- Về mặt lý luận: Bổ sung, luận giải và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật dân chủ ở cấp xã trong bối cảnh thể chế hóa Hiến pháp 2013 và triển khai Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về việc thực thi dân chủ cơ sở tại một huyện nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long (huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp); xác lượng hóa tỷ lệ nhận thức, mức độ tiếp cận thông tin và đánh giá của người dân về các thiết chế dân chủ.
- Đóng góp giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn trực tiếp với cải cách hành chính, xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế tập trung vào 402 người dân tại huyện Lai Vung trong khoảng thời gian ngắn (tháng 3/2024); dữ liệu nghiên cứu chủ yếu phản ánh giai đoạn chuyển tiếp khi Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 vừa mới có hiệu lực thi hành (từ 01/7/2023), do đó phần lớn số liệu đánh giá trong giai đoạn 2019 – 2023 vẫn chịu sự điều chỉnh của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở hai loại hình cơ sở còn lại theo Luật năm 2022 (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức có sử dụng lao động).
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả thực hiện dân chủ cơ sở giữa các địa phương có mức độ đô thị hóa khác nhau trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long sau khi Luật năm 2022 đi vào ổn định thực thi.
Giá trị tham khảo
Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Học viên, sinh viên chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước khi nghiên cứu về dân chủ ở cơ sở.
- Cán bộ lãnh đạo, công chức cấp huyện và cấp xã tại huyện Lai Vung nói riêng và tỉnh Đồng Tháp nói chung trong quá trình xây dựng kế hoạch thực hiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022, rà soát công tác công khai thông tin và kiện toàn Ban TTND, Ban GSĐTCĐ.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp cơ sở làm tài liệu tham khảo cho công tác tuyên truyền, vận động quần chúng và nâng cao kỹ năng giám sát, phản biện xã hội.
Câu hỏi thường gặp
Đề án tiến hành khảo sát thực tế với quy mô mẫu và đối tượng như thế nào?
Đề tài thực hiện khảo sát từ ngày 10/3/2024 đến ngày 15/3/2024 tại 12 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lai Vung. Tổng số phiếu phát ra là 420 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ là 402 phiếu từ các đối tượng là người dân sinh sống trên địa bàn. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
Tỷ lệ hiểu biết của người dân tại địa phương đối với Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 được ghi nhận ra sao?
Kết quả khảo sát cho thấy có 85,07% người dân được hỏi nhận định "không nắm bắt thông tin" về Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022. Đối với Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 trước đó, có 66,67% nhận định "hiểu biết hạn chế" và 17,41% "không nắm bắt thông tin". Tuy nhiên, có đến 94,53% người dân đánh giá việc ban hành Luật năm 2022 là "cần thiết" và 3,98% đánh giá "rất cần thiết".
Những nội dung công khai nào của chính quyền cơ sở huyện Lai Vung bị người dân đánh giá ở mức thấp?
Các nội dung có tỷ lệ người dân ghi nhận chính quyền có công khai ở mức thấp gồm: dự án đầu tư, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết (chỉ đạt 15,92%); kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tham nhũng, tiêu cực, lấy phiếu tín nhiệm (chỉ đạt 27,86%); và đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí do chính quyền trực tiếp thu (56,72%).
Hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tại địa phương gặp những khó khăn gì?
Thành viên Ban GSĐTCĐ chủ yếu làm việc theo tinh thần trách nhiệm và kinh nghiệm cá nhân, chưa được đào tạo tập huấn chuyên sâu. Hạn chế lớn nhất là đa số thành viên chỉ giám sát bằng trực quan, chưa đủ trình độ chuyên môn để đọc, thẩm định bản vẽ kỹ thuật thi công công trình và gặp khó khăn về nguồn kinh phí hoạt động.
Đề án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật bằng các hình thức đa dạng, hiện đại; (2) Nâng cao hiệu quả và tính kịp thời trong công khai thông tin của chính quyền cơ sở; (3) Nâng cao năng lực chuyên môn và bảo đảm kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; (4) Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu, cán bộ công chức và vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể.
Kết luận
Đề án tốt nghiệp của tác giả Đỗ Minh Quân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và nền tảng pháp lý về thực hiện dân chủ ở cơ sở, đặc biệt là cấp xã trong bối cảnh thi hành Hiến pháp 2013 và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2023 cùng kết quả điều tra xã hội học trên 402 người dân tại 12 xã, thị trấn của huyện Lai Vung (tỉnh Đồng Tháp), công trình đã phản ánh khách quan những chuyển biến tích cực trong huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về nhận thức pháp luật, tính minh bạch thông tin và năng lực của các thiết chế giám sát cơ sở. Các giải pháp và lộ trình được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương nâng cao hiệu quả quản trị và bảo đảm quyền làm chủ thực chất của nhân dân.