Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Nguyệt tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số 9 38 01 07), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Như Phát và PGS. Trần Đình Hảo (Hà Nội, 2022).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, đòi hỏi hệ thống thể chế phải bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và không phân biệt đối xử. Sau 14 năm thực thi Luật Cạnh tranh 2004, Quốc hội đã ban hành Luật Cạnh tranh 2018 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2019) nhằm hoàn thiện khung khổ điều chỉnh các hành vi hạn chế cạnh tranh trong bối cảnh mới và kinh tế số.

Thoả thuận hạn chế cạnh tranh (TTHCCT) là bước đầu tiên của các doanh nghiệp trong quá trình tích lũy và tập trung tư bản nhằm thống nhất hành động trên thị trường. Những thỏa thuận thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ hay thống nhất tiêu chuẩn có thể đem lại lợi ích cho xã hội; ngược lại, nếu không được giám sát kịp thời, TTHCCT sẽ bóp méo hoặc triệt tiêu cạnh tranh. Việc xác định ranh giới pháp lý giữa thỏa thuận được phép và thỏa thuận bị cấm dựa trên tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế học là yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, việc áp dụng chế định TTHCCT theo Luật Cạnh tranh 2018 vẫn bộc lộ khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn: cơ quan cạnh tranh theo luật mới chậm đi vào vận hành, số lượng vụ việc phát hiện và xử lý còn hạn chế, các quy định về đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể, chính sách miễn trừ và chính sách khoan hồng còn nhiều điểm chưa đồng bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận pháp luật về TTHCCT; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về TTHCCT tại Việt Nam; từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tiếp cận hệ thống cơ sở lý luận về chính sách cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh; làm rõ tiêu chí xác định TTHCCT, ranh giới kiểm soát và kinh nghiệm lập pháp quốc tế.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật về hành vi TTHCCT, trình tự thủ tục xử lý và thực tiễn thực thi tại Việt Nam từ năm 2004 đến nay.
    3. Nghiên cứu phương thức đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
    4. Nghiên cứu so sánh chính sách khoan hồng và chính sách miễn trừ.
    5. Đánh giá mô hình và hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý cạnh tranh.
    6. Xác định yêu cầu, định hướng và đề xuất các giải pháp kinh tế - pháp lý hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác định 03 câu hỏi nghiên cứu và 03 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Về phương diện lý luận, nhu cầu thoả thuận hạn chế cạnh tranh, bản chất kinh tế và đặc trưng pháp lý của thoả thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh hiện đang đặt ra những vấn đề gì cần phải giải quyết về mặt nhận thức luận?
    • Giả thuyết 1: Ở Việt Nam hiện nay chưa có cơ sở lý luận thống nhất về TTHCCT và pháp luật điều chỉnh; việc phân tích thấu đáo khái niệm, phân loại, bản chất pháp lý, nguyên tắc cơ bản (nguyên tắc vi phạm mặc nhiên và nguyên tắc lập luận hợp lý), cấu trúc hình thức và nội dung sẽ làm rõ nền tảng lý luận này.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam về hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh cũng như về trình tự thủ tục giải quyết vụ việc thoả thuận hạn chế cạnh tranh hiện nay có hay không những vướng mắc và bất cập? Nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng yếu kém, nghèo nàn trong thực tiễn thực thi? Quá trình phát hiện, điều tra và xử lý đang tồn tại những điểm nghẽn nào cần xóa bỏ?
    • Giả thuyết 2: Thực trạng quy định pháp luật nội dung và thủ tục về TTHCCT ở Việt Nam còn nhiều bất cập; thực tiễn thực thi gặp nhiều khó khăn, thiếu vắng các vụ việc được xử lý do sự chậm trễ trong thiết lập thiết chế thực thi và rào cản về cơ chế chứng minh.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Pháp luật cạnh tranh nói chung và chế định pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh nói riêng cần đáp ứng những yêu cầu nào trên bước đường định hướng hoàn thiện, theo đó, giải pháp căn cơ và khả thi nào cho mục tiêu hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành ở Việt Nam trong giai đoạn tới?
    • Giả thuyết 3: Việc xác định đúng định hướng hoàn thiện, đồng bộ hóa Luật Cạnh tranh với các luật chuyên ngành và Bộ luật Hình sự, đồng thời cải tổ quy trình tố tụng và chính sách khoan hồng là điều kiện quyết định để nâng cao hiệu quả kiểm soát TTHCCT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về hoàn thiện pháp luật kinh tế và pháp luật cạnh tranh; hệ thống quy định của Luật Cạnh tranh 2004, Luật Cạnh tranh 2018 và các văn bản hướng dẫn; thực tiễn thực thi kiểm soát TTHCCT tại Việt Nam; các quy định liên quan trong các luật chuyên ngành (Luật Đấu thầu, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Viễn thông, Luật Chứng khoán, Luật Hàng không dân dụng, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Tố tụng hành chính, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự); các công trình khoa học trong nước và quốc tế về TTHCCT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung vào hành vi TTHCCT và pháp luật về TTHCCT (pháp luật nội dung và pháp luật hình thức). Luận án không nghiên cứu tập trung kinh tế, lạm dụng vị trí thống lĩnh/độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh.
    • Thời gian: Từ năm 2004 (khi Luật Cạnh tranh 2004 được ban hành) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2022).
    • Không gian: Pháp luật Việt Nam có đối chiếu, so sánh với pháp luật của Mỹ, Anh, Pháp, Nga, Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc và Liên minh Châu Âu (EU).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu theo ba nhóm nội dung chính:

                                 HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
[1. Lý luận về TTHCCT]                 [2. Thực trạng & Thực thi]                [3. Tố tụng & Thiết chế]
- Giáo trình ĐH Luật Hà Nội,           - Alison Jones & Brenda Sufrin (EU Law)   - Cục QLCT & JICA (Báo cáo rà soát)
  ĐH Kinh tế - Luật TP.HCM             - Herbert Hovenkamp (Federal Antitrust)   - Bộ Công Thương (Tổng kết 12 năm)
- Nguyễn Thị Nhung (2011, Luận án TS)  - Phạm Hoài Huấn (2020, Chuyên khảo)      - Dương Đăng Huệ & Nguyễn Hữu Huyên
- Nguyễn Thị Trâm (2018, Luận án TS)   - Scott D. Hammond (US DOJ Leniency)      - Phạm Duy Nghĩa (Chuyên khảo 2004)
- N. Gregory Mankiw, Massimo Motta     - Nguyễn Anh Tuấn, Trần Linh Huân         - Trương Hồng Quang, Phùng Văn Thành
- OECD, UNCTAD (Luật mẫu 2010)         - Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Ngọc Sơn        - Báo cáo Dự án Luật Cạnh tranh sửa đổi
  1. Nghiên cứu lý luận về TTHCCT và pháp luật kiểm soát TTHCCT:

    • Trong nước: Giáo trình Luật Cạnh tranh của Trường Đại học Luật Hà Nội [78], Trường Đại học Kinh tế - Luật (ĐHQG TP.HCM) [76]; Giáo trình Luật Thương mại của Đại học Luật Hà Nội [77]; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Nhung (2011) [60] và Nguyễn Thị Trâm (2018) [75] đã phân tích định nghĩa thỏa thuận, tính thống nhất ý chí và phân loại thỏa thuận ngang/dọc; tác giả Nguyễn Văn Cương phân tích tiêu chí đánh giá tính cạnh tranh bất hợp pháp.
    • Quốc tế: N. Gregory Mankiw trong Principles of Economics [115] làm rõ tính kém bền vững của thỏa thuận; Herbert Hovenkamp trong Federal Antitrust Policy: The Law of Competition and Its Practice [105] phân tích tác động của cấu trúc thị trường đến sự hình thành thỏa thuận; Avinash Dixit và Barry J. Nalebuff trong Thinking Strategically [95] luận giải động cơ tối đa hóa lợi nhuận qua cắt giảm sản lượng; Massimo Motta trong Competition Policy - Theory and Practice [116] phân loại thỏa thuận ngang, dọc và quy tắc miễn trừ của EC (Quy định 2790/1999); các tài liệu của OECD [118, 133] và Luật mẫu về cạnh tranh của UNCTAD (2010) [85].
  2. Nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi:

    • Đánh giá tác động và chính sách miễn trừ: Alison Jones và Brenda Sufrin trong EU Competition law: Text, cases, and materials [113]; tài liệu hướng dẫn năm 1998 của Bộ Tư pháp Hoa Kỳ [128]; tác giả Phạm Hoài Huấn (2020) bình luận việc miễn trừ thỏa thuận ấn định giá trong Luật Cạnh tranh 2018; tác giả Trần Thị Nguyệt (2020) [57] phân tích chính sách miễn trừ đối với thỏa thuận nghiên cứu và phát triển (R&D).
    • Chính sách khoan hồng (Leniency Programme): Các báo cáo của OECD (2002) [117], UNCTAD (2010) [127]; Scott D. Hammond [103] về cơ chế “cây gậy và củ cà rốt” của Bộ Tư pháp Hoa Kỳ; N. Gregory Mankiw [114] về ứng dụng Lý thuyết trò chơi; các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Anh Tuấn [83], Trần Linh Huân [47], Nguyễn Văn Hùng [50] (xung đột giữa LCT 2018 và Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015), và Nguyễn Ngọc Sơn về thông đồng đấu thầu.
  3. Nghiên cứu về trình tự, thủ tục và thiết chế cơ quan cạnh tranh:

    • Kỷ yếu tọa đàm của Cục Quản lý Cạnh tranh (2009); Báo cáo rà soát của Cục Quản lý Cạnh tranh và JICA; các bài viết của Dương Đăng Huệ, Nguyễn Hữu Huyên (2004, 2006), Trương Hồng Quang (2011); Phạm Duy Nghĩa (2004) [57]; Phùng Văn Thành [71] về việc sử dụng chứng cứ gián tiếp và phân tích kinh tế; hệ thống báo cáo tổng kết 12 năm thi hành LCT và Tờ trình Dự án Luật Cạnh tranh (sửa đổi) năm 2017 của Bộ Công Thương.

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước năm 2018 tập trung vào Luật Cạnh tranh 2004. Sau khi Luật Cạnh tranh 2018 được ban hành, các công trình chủ yếu tiếp cận ở quy mô bài báo khoa học, phân tích từng điều khoản đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu mang tính hệ thống: đánh giá toàn diện chế định TTHCCT theo khung khổ Luật Cạnh tranh 2018 dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế kết hợp Kinh tế học vi mô; làm rõ cơ chế đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể; phân tích cơ sở lý thuyết trò chơi trong chính sách khoan hồng; đề xuất cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý cạnh tranh và cơ quan điều tiết ngành; xử lý mâu thuẫn giữa luật cạnh tranh với các luật chuyên ngành và quy định hình sự.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế học và học thuyết pháp lý:

  • Lý thuyết pháp lý - triết học: Chủ nghĩa Mác - Lênin (phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử); tư tưởng Hồ Chí Minh; chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; lý thuyết quyền tự do kinh doanh và tự do khế ước; lý thuyết bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Lý thuyết kinh tế học: Lý thuyết cạnh tranh của trường phái cổ điển (Adam Smith, John Stuart Mill) và tân cổ điển (J.M. Keynes); Lý thuyết kinh tế học vi mô về cấu trúc thị trường (độc quyền nhóm, thị trường tập trung cao); Lý thuyết động cơ TTHCCT (tối đa hóa lợi nhuận, nâng giá, giảm sản lượng, triệt tiêu đối thủ, tạo rào cản gia nhập); Tính kinh tế theo quy mô (economies of scale); Lý thuyết trò chơi (Game Theory - tình thế lưỡng nan của người tù) làm cơ sở cho chính sách khoan hồng.
  • Nguyên tắc phân tích pháp lý cạnh tranh:
    • Nguyên tắc vi phạm mặc nhiên (Per se rule): Áp dụng cho các thỏa thuận ngang nghiêm trọng (hardcore cartels).
    • Nguyên tắc lập luận hợp lý (Rule of reason): Áp dụng cho các thỏa thuận ngang ít nghiêm trọng (non-hardcore cartels) và thỏa thuận dọc (vertical agreements), cân nhắc giữa tổn thất cạnh tranh và hiệu quả kinh tế mang lại.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý hiện đại:

  • Phương pháp tiếp cận hệ thống, đa ngành, liên ngành: Kết hợp tri thức luật học, kinh tế học và lịch sử nhằm nhận diện bản chất kinh tế - pháp lý của TTHCCT.
  • Phương pháp kinh tế học pháp luật (Law and Economics): Đánh giá hiệu quả kinh tế, chi phí - lợi ích và tác động thị trường của các quy định pháp luật.
  • Phương pháp tổng hợp: Sử dụng tại Chương 2, 3 và 4 để khái quát hóa lý luận, tổng hợp dữ liệu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp phân tích văn bản: Phân tích, giải thích quy phạm của Luật Cạnh tranh 2004, Luật Cạnh tranh 2018 và hệ thống văn bản pháp luật liên quan.
  • Phương pháp luật học so sánh: So sánh quy định pháp luật cạnh tranh của Việt Nam với các hệ thống pháp lý phát triển (Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc) về cách thức kiểm soát thỏa thuận, chính sách khoan hồng và miễn trừ.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống thực tiễn (Case study): Phân tích các vụ việc điển hình trên thực tế tại Việt Nam và quốc tế để làm rõ khoảng trống pháp lý và cách thức xử lý chứng cứ.
  • Phương pháp diễn giải, quy nạp: Sử dụng chủ yếu tại Chương 4 để luận giải và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Hiến pháp, Luật Cạnh tranh 2004, Luật Cạnh tranh 2018, Nghị định hướng dẫn, Bộ luật Hình sự 2015/2017, Bộ luật Dân sự 2015, các luật chuyên ngành).
  • Các điều ước quốc tế, văn kiện của OECD, UNCTAD, Hiệp định Rome, Quy định của Ủy ban Châu Âu.
  • Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật cạnh tranh của Bộ Công Thương, Cục Quản lý Cạnh tranh; báo cáo hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và JICA.
  • Hệ thống giáo trình, sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ và bài báo khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Chương này điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến TTHCCT theo từng nhóm chuyên đề: lý luận chung, thực trạng pháp luật nội dung và hình thức, và phương hướng hoàn thiện. Tác giả chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở khung pháp lý của Luật Cạnh tranh 2004 hoặc chỉ nghiên cứu các khía cạnh đơn lẻ. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 03 câu hỏi và 03 giả thuyết nghiên cứu, xác định hệ phương pháp luận kết hợp giữa khoa học pháp lý và kinh tế học vi mô, tạo tiền đề lý thuyết cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về TTHCCT và pháp luật kiểm soát TTHCCT:

  • Khái niệm và bản chất: TTHCCT là sự thống nhất ý chí cùng hành động giữa các chủ thể kinh doanh độc lập trên cùng thị trường liên quan nhằm làm giảm, sai lệch hoặc triệt tiêu cạnh tranh. Động cơ cốt lõi xuất phát từ cấu trúc thị trường tập trung (độc quyền nhóm), nơi các doanh nghiệp tìm cách thu lợi nhuận siêu ngạch thông qua nâng giá, cắt giảm sản lượng hoặc loại bỏ đối thủ cạnh tranh.
  • Đặc điểm pháp lý của TTHCCT:
    1. Về chủ thể: Phải là các doanh nghiệp hoặc hiệp hội doanh nghiệp hoạt động độc lập trên cùng thị trường liên quan.
    2. Về tính chất thỏa thuận: Đòi hỏi sự thống nhất ý chí (công khai hoặc ngầm định), phân biệt với hành vi đơn phương có phản ứng tương đồng ngẫu nhiên trên thị trường.
    3. Về mục đích: Nhằm hạn chế, bóp méo hoặc triệt tiêu cạnh tranh.
    4. Về hình thức: Không bắt buộc phải bằng văn bản; có thể thể hiện dưới dạng lời nói, hợp đồng, nghị quyết của hiệp hội, hoặc thỏa thuận ngầm thông qua hành vi phối hợp.
    5. Về hậu quả: Làm cản trở cạnh tranh; tuy nhiên chỉ cần xác định hành vi hoặc khả năng gây tác động mà không nhất thiết phải đợi hậu quả thực tế xảy ra trên thị trường.
  • Phân loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh:
Tiêu chí phân loại Dạng thỏa thuận Nội dung chi tiết Nguyên tắc kiểm soát áp dụng
Thỏa thuận theo chiều ngang (Horizontal agreements) Thỏa thuận ngang nghiêm trọng (Hardcore cartels) - Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ.
- Thỏa thuận hạn chế sản lượng, sản xuất, tiêu thụ.
- Thỏa thuận phân chia thị trường (theo lãnh thổ, định lượng, khách hàng).
- Thỏa thuận thông đồng trong đấu thầu (bid rigging).
Nguyên tắc cấm mặc nhiên (Per se rule): Mặc nhiên coi là vi phạm mà không cần chứng minh tác động thực tế trên thị trường.
Thỏa thuận ngang ít nghiêm trọng (Non-hardcore cartels) - Thỏa thuận nghiên cứu và phát triển (R&D).
- Thỏa thuận liên doanh sản xuất, chuyên môn hóa, thầu phụ.
- Thỏa thuận mua chung sản phẩm.
- Thỏa thuận thương mại hóa, định chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
Nguyên tắc lập luận hợp lý (Rule of reason): Cân nhắc giữa tác động tiêu cực và hiệu quả kinh tế tích cực để cho phép hoặc miễn trừ.
Thỏa thuận theo chiều dọc (Vertical agreements) Thỏa thuận giữa các khâu khác nhau - Thỏa thuận ấn định giá bán lại (Resale Price Maintenance).
- Thỏa thuận bán kèm sản phẩm, dịch vụ (Tying).
- Thỏa thuận giao dịch độc quyền.
Nguyên tắc lập luận hợp lý (Rule of reason): Xem xét mức độ hạn chế cạnh tranh nội nhãn (intra-brand) và liên nhãn (inter-brand); chỉ xử lý khi doanh nghiệp có sức mạnh thị trường đáng kể.
  • Cấu trúc của pháp luật về TTHCCT: Luận án chia cấu trúc pháp luật thành cấu trúc hình thức (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) và cấu trúc nội dung (chế định hành vi, cơ chế đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể, chính sách miễn trừ và chính sách khoan hồng dựa trên Lý thuyết trò chơi).

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam

Chương 3 đi sâu đánh giá các quy định pháp luật thực định và hoạt động thực thi:

  • Thực trạng pháp luật nội dung: Luật Cạnh tranh 2018 đã mở rộng phạm vi điều chỉnh sang các hành vi tác động đến thị trường Việt Nam (kể cả thực hiện ở nước ngoài), đưa ra tiêu chí "gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể", và bổ sung chính sách khoan hồng (Điều 111, 112). Tuy nhiên, luật vẫn còn tồn tại các bất cập: chưa quy định đầy đủ các dạng thỏa thuận dọc; quy định về miễn trừ chưa bao quát các thỏa thuận R&D; thiếu hướng dẫn định lượng chi tiết cho việc xác định tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể.
  • Thực trạng pháp luật hình thức (Tố tụng cạnh tranh): Trình tự, thủ tục điều tra và xử lý vụ việc TTHCCT còn phức tạp; gánh nặng nghĩa vụ chứng minh thỏa thuận ngầm rất lớn trong khi cơ chế tiếp nhận khiếu nại, tố cáo chưa linh hoạt; việc thừa nhận chứng cứ gián tiếp và dữ liệu phân tích kinh tế chưa được quy định cụ thể.
  • Thực trạng thiết chế và thực tiễn thực thi: Mô hình Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo Luật Cạnh tranh 2018 chậm được kiện toàn tổ chức, tạo ra khoảng trống quản lý trong thời gian dài. Thực tiễn từ năm 2004 đến 2022 cho thấy số lượng vụ việc TTHCCT bị điều tra, xử lý chính thức rất ít, phần lớn các thỏa thuận diễn ra dưới dạng thỏa thuận ngầm trong các hiệp hội ngành nghề (như giá sữa, cước taxi, xăng dầu, lãi suất ngân hàng, giá thuốc nhập khẩu) mà không bị xử lý triệt để.

Chương 4: Yêu cầu, định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Định hướng và yêu cầu hoàn thiện: Đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết FTA thế hệ mới; bảo đảm tính minh bạch, khả thi, kết hợp tư duy pháp lý với phân tích kinh tế học vi mô; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa Luật Cạnh tranh với Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự (Điều 217 về tội vi phạm quy định về cạnh tranh) và các luật chuyên ngành.
  • Giải pháp hoàn thiện pháp luật nội dung:
    • Chuẩn hóa và làm rõ danh mục các hành vi TTHCCT bị cấm theo nguyên tắc vi phạm mặc nhiên (đối với 04 nhóm thỏa thuận ngang nghiêm trọng) và nguyên tắc lập luận hợp lý.
    • Bổ sung quy định miễn trừ rõ ràng cho các thỏa thuận nghiên cứu và phát triển (R&D) nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo.
    • Hoàn thiện khung pháp lý về chính sách khoan hồng: mở rộng đối tượng được miễn trừ trách nhiệm (bao gồm cả cá nhân, người quản lý doanh nghiệp), quy định rõ các mức độ giảm phạt cho doanh nghiệp nộp đơn tự thú thứ hai, thứ ba.
  • Giải pháp hoàn thiện pháp luật hình thức và nâng cao hiệu lực thực thi:
    • Nhanh chóng đưa Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia vào vận hành với đầy đủ nguồn lực và tính độc lập cao.
    • Bổ sung cơ chế sử dụng chứng cứ gián tiếp và kết quả phân tích kinh tế trong quá trình điều tra vụ việc thỏa thuận ngầm.
    • Xây dựng cơ chế phối hợp bắt buộc và liên thông thông tin giữa Cơ quan Cạnh tranh với các cơ quan điều tiết ngành (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Y tế, Cục Quản lý Giá, v.v.).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  1. Hoàn thiện cơ sở lý luận về TTHCCT: Hệ thống hóa và chuẩn hóa khái niệm, đặc điểm pháp lý, nhu cầu và động cơ kinh tế của hành vi TTHCCT; làm rõ bản chất kinh tế - pháp lý của việc kiểm soát thỏa thuận trong nền kinh tế thị trường.
  2. Cung cấp cách nhìn toàn diện về pháp luật nội dung: Luận giải sâu sắc hai nguyên tắc nền tảng (per se rule và rule of reason); cấu trúc hóa các dạng hành vi TTHCCT ngang, dọc; làm sáng tỏ cơ sở kinh tế của chính sách miễn trừ cho thỏa thuận R&D và ứng dụng Lý thuyết trò chơi trong chính sách khoan hồng.
  3. Làm rõ các vấn đề lý luận về pháp luật hình thức: Xác định cơ sở pháp lý phát sinh vụ việc, thẩm quyền điều tra, xử lý và các giai đoạn của tố tụng cạnh tranh đối với hành vi TTHCCT.
  4. Tiếp thu kinh nghiệm quốc tế: Đối chiếu pháp luật cạnh tranh của Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc để rút ra bài học cho việc hoàn thiện chính sách miễn trừ và khoan hồng tại Việt Nam.
  5. Đánh giá thực trạng và phát hiện bất cập: Nhận diện các điểm nghẽn trong quy định về hành vi, sự chồng chéo giữa Luật Cạnh tranh với Bộ luật Hình sự (Điều 217) và các luật chuyên ngành, cũng như sự thiếu hụt quy định về chứng cứ gián tiếp.
  6. Xác lập nhu cầu liên thông thể chế: Khẳng định sự cần thiết phải xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các cơ quan điều tiết ngành chuyên biệt để giám sát và xử lý TTHCCT hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung vào hành vi TTHCCT mà không đi sâu vào các mảng khác của pháp luật cạnh tranh như tập trung kinh tế hay lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường. Ngoài ra, tại thời điểm hoàn thành luận án (năm 2022), Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo quy định của Luật Cạnh tranh 2018 chưa chính thức vận hành đầy đủ trên thực tế, dẫn đến số liệu thực chứng về các vụ việc được giải quyết theo luật mới còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu thực tiễn áp dụng Luật Cạnh tranh 2018 sau khi Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đi vào hoạt động thực tế; nghiên cứu sâu về kiểm soát TTHCCT trên nền tảng kinh tế số, thuật toán định giá tự động và thị trường dữ liệu lớn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về Luật Cạnh tranh, phương pháp tiếp cận kinh tế học pháp luật, và các phân tích chuyên sâu về per se rule, rule of reason, cùng Lý thuyết trò chơi trong chính sách khoan hồng.
  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn Luật Cạnh tranh 2018, hoàn thiện quy định về chính sách miễn trừ R&D, chính sách khoan hồng, và đồng bộ hóa với Điều 217 Bộ luật Hình sự.
  • Cơ quan thực thi pháp luật và cơ quan điều tiết ngành: Đóng góp cơ sở tham khảo về phương pháp điều tra thỏa thuận ngầm, cách thức sử dụng chứng cứ gián tiếp và xây dựng quy chế phối hợp liên ngành.
  • Doanh nghiệp, luật sư và hiệp hội ngành nghề: Hỗ trợ nhận diện các ranh giới pháp lý an toàn trong hoạt động hợp tác kinh doanh, hạn chế rủi ro vi phạm pháp luật cạnh tranh khi tham gia hiệp hội hoặc liên doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang và theo chiều dọc như thế nào?

Thỏa thuận theo chiều ngang diễn ra giữa các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng thị trường liên quan (cùng khâu sản xuất hoặc phân phối). Thỏa thuận ngang được chia thành nhóm nghiêm trọng (hardcore cartel - ấn định giá, hạn chế sản lượng, phân chia thị trường, thông đồng đấu thầu) và nhóm ít nghiêm trọng (non-hardcore - thỏa thuận R&D, tiêu chuẩn hóa). Trong khi đó, thỏa thuận theo chiều dọc diễn ra giữa các doanh nghiệp hoạt động ở các công đoạn khác nhau của chuỗi giá trị (như nhà sản xuất với nhà phân phối), bao gồm ấn định giá bán lại, giao dịch độc quyền và bán kèm. Mức độ hạn chế cạnh tranh của thỏa thuận dọc thường thấp hơn và tác động cả ở cấp độ nội nhãn lẫn liên nhãn.

2. Hai nguyên tắc pháp lý cơ bản trong kiểm soát TTHCCT được áp dụng ra sao?

Luận án chỉ rõ hai nguyên tắc:

  • Nguyên tắc vi phạm mặc nhiên (Per se rule): Áp dụng đối với các thỏa thuận ngang nghiêm trọng. Khi phát hiện hành vi, cơ quan quản lý cạnh tranh mặc nhiên coi là vi phạm pháp luật mà không cần chứng minh thiệt hại hay tác động thực tế trên thị trường.
  • Nguyên tắc lập luận hợp lý (Rule of reason): Áp dụng đối với các thỏa thuận ngang hợp tác (R&D, định chuẩn) và thỏa thuận dọc. Cơ quan cạnh tranh sẽ cân nhắc, so sánh giữa tác động hạn chế cạnh tranh với những lợi ích kinh tế (thúc đẩy kỹ thuật, tối ưu chi phí, nâng cao chất lượng) mà thỏa thuận mang lại để quyết định xử lý hay cho hưởng miễn trừ.

3. Chính sách khoan hồng (Leniency Policy) được luận án giải thích dựa trên cơ sở khoa học nào?

Chính sách khoan hồng là cơ chế miễn hoặc giảm hình phạt cho thành viên tham gia TTHCCT tự nguyện khai báo và hợp tác cung cấp chứng cứ cho cơ quan cạnh tranh trước khi bị phát hiện. Cơ sở kinh tế của chính sách này dựa trên Lý thuyết trò chơi (Game Theory - Tình thế lưỡng nan của người tù). Bằng cách tạo ra động lực miễn trừ cho bên đầu tiên khai báo và áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với các bên còn lại, chính sách khoan hồng phá vỡ sự tin cậy ngầm và làm mất tính ổn định vốn có của các liên minh độc quyền.

4. Tại sao luận án kiến nghị ghi nhận chính sách miễn trừ cho thỏa thuận nghiên cứu và phát triển (R&D)?

Chi phí dành cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới thường rất lớn và chứa đựng nhiều rủi ro. Các thỏa thuận hợp tác R&D giữa các doanh nghiệp thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, tối ưu hóa nguồn lực và mang lại lợi ích lâu dài cho người tiêu dùng và nền kinh tế. Do đó, theo thông lệ quốc tế (như EU, Mỹ), các thỏa thuận R&D cần được ghi nhận vào diện xem xét miễn trừ có điều kiện thay vì bị coi là hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm.

5. Những bất cập chính giữa Luật Cạnh tranh và các đạo luật liên quan được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa quy định cấm TTHCCT trong Luật Cạnh tranh 2018 với Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 (về tội vi phạm quy định về cạnh tranh), dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng chính sách khoan hồng (miễn trách nhiệm hành chính nhưng chưa có cơ chế đồng bộ miễn trách nhiệm hình sự cho cá nhân). Ngoài ra, còn tồn tại sự chồng chéo về thẩm quyền và tiêu chí kiểm soát giữa Luật Cạnh tranh với các luật chuyên ngành (Luật Đấu thầu, Luật Viễn thông, Luật Các tổ chức tín dụng), đòi hỏi phải xây dựng quy chế phối hợp và chia sẻ thông tin liên ngành.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Thị Nguyệt là công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về pháp luật kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế kết hợp phân tích Kinh tế học vi mô. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các tiêu chí nhận diện TTHCCT, và phân tích sâu sắc hai nguyên tắc per se rule và rule of reason. Đồng thời, luận án đã chỉ rõ những bất cập trong quy định pháp luật và thực tiễn thực thi giai đoạn 2004–2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật nội dung, quy trình tố tụng cạnh tranh, chính sách khoan hồng và thiết chế Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.