Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng xanh" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thành Sơn (Khoa Luật, Học viện Ngân hàng, khóa học 2020-2024, bảo vệ tháng 05/2024 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mai Dung). Công trình được hình thành trên bối cảnh Việt Nam chịu tác động nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu; theo Báo cáo Chỉ số rủi ro khí hậu toàn cầu (2018), nước ta đứng thứ năm trên thế giới về mức độ dễ bị tổn thương, chịu bình quân 5-6 cơn bão và 2-3 đợt áp thấp nhiệt đới mỗi năm. Đồng thời, áp lực từ quá trình công nghiệp hóa khiến tài nguyên cạn kiệt và gia tăng ô nhiễm: báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ghi nhận lượng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật tiêu thụ hàng năm lên đến 10.000 tấn, chất thải rắn công nghiệp 7 triệu tấn cùng khối lượng lớn nước thải chưa qua xử lý.

Trước yêu cầu thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải (COP26) và các văn bản chỉ đạo chiến lược như Nghị quyết số 24-NQ/TW, Quyết định số 1658/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050, Quyết định số 508/QĐ-TTg về cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 và Quyết định số 2439/QĐ-BTC, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định là công cụ kinh tế - pháp lý cốt lõi nhằm định hướng dòng vốn đầu tư vào các ngành kinh tế xanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu và phân tích các vấn đề lý luận chung liên quan đến tăng trưởng xanh và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu và đánh giá các quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN của Việt Nam liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng xanh, đồng thời khảo cứu quy định pháp luật của một số quốc gia trên thế giới.
  3. Phân tích thực trạng quy định pháp luật hiện hành về ưu đãi thuế TNDN trong việc hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng xanh; đánh giá tính hiệu quả trong thực tiễn áp dụng tại Việt Nam.
  4. Đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế TNDN và kiến nghị các biện pháp bảo đảm thực hiện hiệu quả chính sách này trên thực tế.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống quy phạm pháp luật về tăng trưởng xanh và pháp luật ưu đãi thuế TNDN hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng xanh ở Việt Nam, kết hợp khảo cứu luật pháp của Trung Quốc, Hàn Quốc và Đan Mạch.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Khảo sát quy định pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam; mở rộng nghiên cứu so sánh tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Đan Mạch.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích giai đoạn từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 05/2024), có đối chiếu lịch sử quy định từ Luật Thuế TNDN năm 2003 và số liệu thống kê doanh nghiệp các giai đoạn 2012-2021, 2017-2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề từ góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Kinh tế, xây dựng khung lý thuyết dựa trên các định nghĩa quốc tế và trong nước:

  • Khái niệm tăng trưởng xanh: Tiếp cận qua quan điểm của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012), Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á - Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (UNESCAP, 2012), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2014), Viện Tăng trưởng Xanh Toàn cầu (GGGI, 2021), Tổ chức Sáng kiến Tăng trưởng Xanh của Liên Hợp Quốc (UNEP, 2011) và định nghĩa pháp lý tại Quyết định số 1393/QĐ-TTg của Việt Nam. Tăng trưởng xanh được xác định có ba đặc điểm cốt lõi: tính bền vững về môi trường, chuyển đổi năng lượng sạch/carbon thấp, và đổi mới công nghệ.
  • Khái niệm doanh nghiệp tăng trưởng xanh: Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh không gây ô nhiễm, hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, áp dụng công nghệ sạch và năng lượng tái tạo, bảo đảm 5 đặc trưng: sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu phát thải, quy trình sản xuất sạch, chú trọng nghiên cứu phát triển (R&D), và hướng tới bền vững tài chính dài hạn.
  • Bản chất và vai trò ưu đãi thuế TNDN: Phân tích theo quan điểm của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và giáo trình chuyên ngành luật thuế, xác định ưu đãi thuế TNDN giữ 3 vai trò: tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước trong dài hạn, kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh, và thu hút đầu tư mới vào các địa bàn khó khăn hoặc lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Văn bản pháp luật nền tảng được rà soát bao gồm: Luật Thuế TNDN năm 2008 (Luật số 14/2008/QH12); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN năm 2013 (Luật số 32/2013/QH13); Luật sửa đổi các luật về thuế năm 2014 (Luật số 71/2014/QH13); Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH năm 2020; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTC năm 2018; Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành Kinh tế - Luật - Tài chính: Làm rõ mối quan hệ giữa chính sách thuế với hành vi đầu tư và biến động môi trường - xã hội.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm đối sánh quy định ưu đãi thuế của Việt Nam với các nước (Trung Quốc, Hàn Quốc, Đan Mạch) và so sánh giữa Luật Thuế TNDN năm 2003 với luật thực định.
  • Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Xây dựng hệ thống khái niệm lý luận ở Chương 1.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Khái quát thành tựu và hạn chế trong áp dụng pháp luật để định hình giải pháp ở Chương 3.

Nguồn dữ liệu: Văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính; số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê; báo cáo của DEA, IEA, OECD, WHO; và chuỗi dữ liệu thứ cấp về doanh nghiệp thành lập mới các ngành môi trường, năng lượng giai đoạn 2012-2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng xanh

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về pháp luật ưu đãi thuế TNDN phục vụ mục tiêu tăng trưởng xanh. Tác giả định nghĩa pháp luật về ưu đãi thuế TNDN hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng xanh là hệ thống quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm bớt nghĩa vụ tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và sử dụng năng lượng mới.

Nội dung pháp lý điều chỉnh bao gồm:

  • Xác định người nộp thuế theo nguyên tắc cơ sở cư trú và nguồn phát sinh thu nhập.
  • Các biện pháp ưu đãi cơ bản: ưu đãi thuế suất thấp hơn mức tiêu chuẩn, miễn toàn bộ hoặc một phần thuế, ưu đãi về thời hạn miễn giảm, trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ, và cơ chế chuyển lỗ.
  • Điều kiện và thủ tục hưởng ưu đãi: Cơ chế tự xác định, tự kê khai và quyết toán của doanh nghiệp kết hợp với thanh tra, kiểm tra hậu kiểm của cơ quan quản lý thuế.
  • Các yếu tố chi phối: Yếu tố kinh tế (mục tiêu lợi nhuận, quy mô vốn, đặc thù ngành nghề), yếu tố xã hội (sự đồng thuận của công chúng), và yếu tố thể chế - pháp luật.

Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại 3 quốc gia có đặc trưng riêng biệt:

Tiêu chí Trung Quốc Hàn Quốc Đan Mạch
Thuế suất tiêu chuẩn 25% Lũy tiến theo 4 bậc: 10%, 20%, 22%, 25% 22%
Biện pháp ưu đãi thuế suất Giảm thuế suất còn 15% (2019-2027) cho doanh nghiệp phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm đủ điều kiện. Không áp dụng thuế suất ưu đãi dàn trải cho môi trường; ưu đãi tập trung theo quy mô doanh thu/thu nhập. Duy trì mức thuế suất phẳng 22%, không giảm thuế suất theo ngành.
Miễn, giảm thuế có thời hạn Doanh nghiệp dịch vụ tiết kiệm năng lượng, dự án BVMT, dự án cơ chế phát triển sạch (CDM): miễn 3 năm, giảm 50% trong 3 năm tiếp theo. Khấu trừ thuế tổn thất do thiên tai (khi mất từ 20% tổng giá trị tài sản trở lên). Cho phép thanh toán hoàn thuế bằng 22% giá trị thu nhập chịu thuế âm nếu lỗ phát sinh từ chi phí R&D.
Cơ chế khấu trừ chi phí / R&D Khấu trừ thuế theo tỷ lệ vốn đầu tư mua thiết bị đặc biệt phục vụ BVMT, tiết kiệm năng lượng, nước (Điều 34). Khấu trừ thuế cơ sở 15% (25% đối với DNNVV) cho đầu tư công nghệ chiến lược quốc gia (bán dẫn, pin, vắc xin) giai đoạn 2023-2024. Cho phép xóa bỏ/khấu trừ ngay lập tức 100% chi phí vốn R&D; nâng mức khấu trừ chi phí R&D lũy tiến từ 100% lên 110% (2018-2026).
Chính sách chuyển lỗ Cho phép kéo dài thời hạn chuyển lỗ từ 5 năm lên 8 năm cho doanh nghiệp bị ảnh hưởng dịch bệnh (từ 2020). Khấu trừ nghĩa vụ thuế gắn liền với giá trị tài sản thiệt hại do thiên tai. Khấu trừ toàn bộ chi phí phát sinh thăm dò nguyên liệu thô trong năm tài chính.

Từ kinh nghiệm quốc tế, chương này đúc kết 4 bài học cho Việt Nam: (1) Thiết kế chính sách ưu đãi riêng biệt, tập trung vào lĩnh vực thân thiện môi trường; (2) Đảm bảo chính sách sát thực tiễn và đồng bộ với chiến lược dài hạn; (3) Chú trọng cơ chế khuyến khích tài chính cho hoạt động R&D công nghệ sạch; (4) Thu hút mạnh mẽ nguồn lực ngoài ngân sách vì theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2023), nguồn lực nhà nước chỉ đáp ứng tối đa 30% nhu cầu vốn cho tăng trưởng xanh.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn thi hành nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng xanh ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 tập trung phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định và đánh giá thực tiễn thi hành thông qua các số liệu thống kê.

Về quy định pháp luật thực định:

  • Đối tượng thụ hưởng: Xác định dựa trên Điều 2 Luật Thuế TNDN năm 2008 (sửa đổi 2013), phân loại theo doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú), gắn với điều kiện đầu tư vào danh mục dự án bảo vệ môi trường, năng lượng sạch.
  • Các biện pháp ưu đãi thuế suất:
    • Mức thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm (tính từ năm đầu tiên có doanh thu): Áp dụng đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới về nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm, quan trắc môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, tái chế phế liệu (điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN năm 2008 sửa đổi 2013; điểm b, c khoản 1 Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP).
    • Mức thuế suất 10% áp dụng suốt thời gian hoạt động: Đối với thu nhập từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường; thu nhập từ trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng (khoản 2 Điều 13).
    • Mức thuế suất 20% (chuyển sang áp dụng 17% từ ngày 01/01/2016) trong 10 năm: Áp dụng đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng (khoản 3 Điều 13).
  • Biện pháp miễn, giảm thuế:
    • Miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 9 năm tiếp theo: Áp dụng cho các dự án đầu tư mới hưởng thuế suất 10% nêu trên và hoạt động xã hội hóa môi trường.
    • Miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 4 năm tiếp theo: Áp dụng cho dự án sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

Khóa luận thiết lập bảng so sánh quy định giữa Luật Thuế TNDN năm 2003 và Luật hiện hành:

Nội dung pháp lý Luật Thuế TNDN năm 2003 (Nghị định 164/2003/NĐ-CP) Luật Thuế TNDN hiện hành (Luật 2008, sửa đổi 2013, 2014)
Thuế suất phổ thông 28% 20%
Mức thuế suất ưu đãi 20% (10 năm), 15% (12 năm), 10% (15 năm). 10% (15 năm hoặc toàn bộ thời gian), 17% (10 năm).
Điều kiện áp dụng mức 10% Bắt buộc phải kết hợp đồng thời tiêu chí lĩnh vực bảo vệ môi trường với tiêu chí địa bàn kinh tế khó khăn (Danh mục C). Quy định trực tiếp theo lĩnh vực dự án đầu tư mới (năng lượng tái tạo, xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường) không phụ thuộc địa bàn.
Thời hạn miễn, giảm thuế Phân tầng phức tạp: Miễn 2-4 năm, giảm 3-7 năm; chỉ được kéo dài giảm thuế lên 5-9 năm nếu kèm điều kiện sử dụng nhiều lao động. Cố định rõ ràng: Miễn tối đa 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm cho dự án môi trường/công nghệ cao; miễn 2 năm, giảm 4 năm cho sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

Về thực tiễn thi hành, tác giả minh chứng thông qua hệ thống bảng và biểu đồ thống kê:

  • Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp thành lập mới của cả nước và tỉ trọng trong các lĩnh vực xanh từ năm 2017 đến năm 2023.
  • Các Hình từ 2.1 đến 2.6: Phân tích tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp trong các ngành: (i) Sản xuất và phân phối điện, nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải (Hình 2.1); (ii) Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ (Hình 2.2); (iii) Thoát nước và xử lý nước thải giai đoạn 2012-2021 (Hình 2.3); (iv) Hoạt động thu gom, xử lý, tiêu hủy rác thải và tái chế phế liệu giai đoạn 2012-2021 (Hình 2.4); (v) Xử lý ô nhiễm và quản lý chất thải khác giai đoạn 2012-2021 (Hình 2.5); (vi) Số lượng doanh nghiệp và lao động ngành cung cấp nước, xử lý rác thải giai đoạn 2018-2021 (Hình 2.6).

Đánh giá thực trạng:

  • Thành công: Khung pháp luật thuế TNDN đã tạo đòn bẩy tài chính quan trọng, nới lỏng điều kiện tiếp cận ưu đãi so với trước năm 2008, giảm bớt thủ tục hành chính khi bãi bỏ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận ưu đãi thuế riêng mà cho phép tự kê khai, góp phần làm tăng số lượng doanh nghiệp tham gia các phân ngành môi trường, năng lượng tái tạo.
  • Hạn chế: Danh mục đối tượng hưởng ưu đãi xanh còn thiếu tính cụ thể và chưa bắt kịp các mô hình kinh tế tuần hoàn mới; tiêu chí xác định "công nghệ sạch" hay "sản phẩm thân thiện môi trường" giữa luật thuế và pháp luật bảo vệ môi trường chưa có sự thống nhất; các ưu đãi chủ yếu dựa trên lợi nhuận (thuế suất, miễn giảm) nên không có nhiều giá trị hỗ trợ đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp xanh trong những năm đầu chịu lỗ; cơ chế trích lập quỹ phát triển KH&CN chưa linh hoạt.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng xanh ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu lực thi hành:

Định hướng hoàn thiện:

  • Bám sát quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh đến năm 2030, tầm nhìn 2050 và Kế hoạch cải cách hệ thống thuế đến năm 2025 theo Quyết định số 2439/QĐ-BTC.
  • Bảo đảm tính đồng bộ giữa Luật Thuế TNDN với Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Luật Đầu tư năm 2020.
  • Cân đối hài hòa giữa mục tiêu khuyến khích tăng trưởng xanh với yêu cầu bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước, phù hợp cam kết quốc tế.

Các giải pháp hoàn thiện pháp luật:

  • Bổ sung quy định tiêu chí phân loại rõ ràng về "doanh nghiệp tăng trưởng xanh" trong Luật Thuế TNDN hoặc các văn bản hướng dẫn thi hành, tạo căn cứ pháp lý thống nhất để áp dụng chính sách ưu đãi.
  • Đổi mới phương thức ưu đãi: Nghiên cứu áp dụng cơ chế khấu trừ chi phí đầu tư thiết bị xanh và khấu trừ bổ sung chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) vào thu nhập chịu thuế theo mô hình của Đan Mạch và Hàn Quốc, thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào ưu đãi thuế suất sau khi đã có lãi.
  • Kéo dài thời hạn chuyển lỗ đối với các dự án thuộc lĩnh vực tăng trưởng xanh, sản xuất năng lượng tái tạo từ 5 năm lên 7-8 năm (tương tự kinh nghiệm Trung Quốc) do đặc thù các ngành này đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn kéo dài.
  • Rà soát, mở rộng phạm vi sản phẩm tiết kiệm năng lượng, công nghệ tái chế chất thải cao cấp được hưởng mức ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm.

Kiến nghị bảo đảm thi hành:

  • Tăng cường cơ chế liên thông, phối hợp thông tin giữa cơ quan Thuế với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường của dự án đầu tư.
  • Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro và đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật thuế đối với các doanh nghiệp thụ hưởng chính sách ưu đãi, phòng chống hiện tượng gian lận và lợi dụng danh nghĩa dự án xanh để trốn thuế.
  • Đẩy mạnh tuyên truyền chính sách và hỗ trợ thủ tục thuế trực tuyến cho cộng đồng doanh nghiệp đầu tư xanh.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã hệ thống hóa các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh thực trạng pháp luật với các số liệu pháp lý định lượng: Thuế suất ưu đãi (10% trong 15 năm hoặc suốt thời gian hoạt động; 17% trong 10 năm); khung thời gian miễn giảm (miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm; miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm); so sánh với thuế suất 28% và các mức 20%, 15%, 10% gắn với điều kiện địa bàn khắt khe của Luật Thuế TNDN năm 2003.
  • Cung cấp số liệu định lượng về tình trạng môi trường Việt Nam (10.000 tấn thuốc BVTV/năm, 7 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp, 2,3 tấn rác thải sinh hoạt) và thực tiễn phát triển doanh nghiệp ngành nước, rác thải, KH&CN giai đoạn 2012-2023.
  • Tổng hợp kinh nghiệm pháp lý định lượng từ quốc tế: Trung Quốc (thuế suất 15% xử lý ô nhiễm, miễn 3 giảm 3 cho CDM, chuyển lỗ 8 năm); Hàn Quốc (khấu trừ thuế R&D công nghệ chiến lược 15-25%); Đan Mạch (năng lượng tái tạo 67%, thuế môi trường 3,7% GDP, khấu trừ R&D tăng lên 110%).
  • Đóng góp khoa học: Tác giả đã chỉ ra khoảng trống nghiên cứu từ các công trình trước (Lưu Thị Tuyết 2012, Dương Ngọc Quang 2015, Phan Quang Cường 2017, Vũ Thị Hồi 2019, Đinh Thị Hoa 2020, Nguyễn Tuấn Anh 2021, Lê Hữu Trí 2023) vốn chỉ dừng lại ở phạm vi thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc nghiên cứu chính sách thuế dàn trải nói chung. Khóa luận là công trình chuyên biệt đi sâu vào cơ chế ưu đãi thuế TNDN như một công cụ pháp lý trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng xanh tại Việt Nam sau khi có Quyết định số 1658/QĐ-TTg.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế chịu giới hạn từ mốc triển khai Chiến lược tăng trưởng xanh (tháng 10/2021) đến tháng 05/2024, một số chuỗi số liệu thống kê ngành môi trường chỉ cập nhật đến năm 2021 hoặc 2023 do độ trễ công bố dữ liệu quốc gia.
  • Tác giả tự nhận định do năng lực và thời gian nghiên cứu của sinh viên đại học có hạn, khóa luận chưa thể khảo sát thực địa toàn diện việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại các địa phương cụ thể.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Tiếp tục theo dõi và đánh giá tác động khi Luật Thuế TNDN sửa đổi được Quốc hội thông qua trong khuôn khổ Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030.
  • Nghiên cứu tác động của Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu (Pillar 2) đối với hiệu lực của các biện pháp ưu đãi thuế TNDN xanh cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế môi trường làm tài liệu tham khảo khi nghiên cứu pháp luật về thuế và chính sách tài chính xanh.
  • Các nhà quản lý, cán bộ tư vấn thuế và cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực năng lượng tái tạo, thu gom và xử lý chất thải, sản xuất thiết bị công nghệ môi trường để nắm bắt điều kiện, thủ tục và quyền lợi ưu đãi thuế TNDN.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng đối chiếu chi tiết quy định ưu đãi thuế TNDN qua các thời kỳ (Luật 2003 so với Luật 2008/2013) và chuyên mục phân tích pháp luật so sánh với Trung Quốc, Hàn Quốc, Đan Mạch tại Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường hiện được hưởng mức thuế suất ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế TNDN cụ thể là bao nhiêu?
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) cùng Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm (kể từ năm đầu tiên có doanh thu), đồng thời được miễn thuế TNDN tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo.

2. Dự án sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng được áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN như thế nào?
Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 20% trong thời hạn 10 năm (áp dụng mức 17% kể từ ngày 01/01/2016 theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Luật Thuế TNDN), đồng thời được miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 4 năm tiếp theo (khoản 2 Điều 14).

3. Khác biệt cơ bản nhất về điều kiện hưởng thuế suất 10% trong 15 năm giữa Luật Thuế TNDN năm 2003 và Luật hiện hành là gì?
Theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN năm 2003, để hưởng thuế suất 10% trong 15 năm, cơ sở kinh doanh môi trường bắt buộc phải thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Danh mục C). Trong khi đó, Luật Thuế TNDN hiện hành đã xóa bỏ rào cản địa bàn, cho phép áp dụng trực tiếp thuế suất 10% trong 15 năm đối với mọi dự án đầu tư mới đáp ứng tiêu chí thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc sản xuất năng lượng sạch.

4. Khóa luận rút ra bài học gì từ chính sách ưu đãi chi phí R&D của Đan Mạch?
Đan Mạch không áp dụng giảm thuế suất dàn trải mà ưu tiên khấu trừ trực tiếp chi phí vốn cho nghiên cứu phát triển (R&D), đồng thời tăng mức khấu trừ chi phí R&D từ 100% lên 110% (giai đoạn 2018-2026) và hỗ trợ hoàn trả 22% giá trị thuế cho phần thu nhập chịu thuế âm do chi phí R&D gây ra. Khóa luận kiến nghị Việt Nam nên áp dụng cơ chế khấu trừ chi phí đầu tư công nghệ xanh và mở rộng ưu đãi R&D thay vì chỉ trông chờ vào hình thức miễn giảm thuế sau khi đã phát sinh lợi nhuận.

5. Khoảng trống nghiên cứu mà khóa luận giải quyết so với các công trình đi trước là gì?
Các công trình trước đây (như của Lưu Thị Tuyết, Phan Quang Cường, Vũ Thị Hồi, Đinh Thị Hoa) chủ yếu nghiên cứu ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc phân tích chính sách thuế chung trên một địa bàn nhất định. Khóa luận của Nguyễn Thành Sơn đi sâu vào mối liên kết chuyên biệt giữa pháp luật ưu đãi thuế TNDN với các mục tiêu tăng trưởng xanh theo Chiến lược quốc gia ban hành tại Quyết định 1658/QĐ-TTg.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thành Sơn đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng xanh tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích luật thực định kết hợp đối chiếu kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Đan Mạch, công trình đã làm rõ những thành quả lập pháp đạt được cũng như chỉ ra các điểm nghẽn về tiêu chí phân loại và phương thức ưu đãi hiện hành. Các giải pháp bổ sung cơ chế khấu trừ chi phí R&D, kéo dài thời hạn chuyển lỗ và hoàn thiện phối hợp liên ngành được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho tiến trình sửa đổi Luật Thuế TNDN và hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững quốc gia.