Tổng quan nghiên cứu
Mạng lưới thương mại truyền thống giữ vai trò huyết mạch trong việc kết nối lưu thông hàng hóa và bảo đảm an sinh xã hội tại Việt Nam. Trên phạm vi toàn quốc, các chợ dân sinh thu hút hơn 2,3 triệu lao động trực tiếp và đóng góp cho ngân sách nhà nước khoảng 300 tỷ đồng mỗi năm. Tại tỉnh Quảng Ngãi, với diện tích tự nhiên 5.152,49 km2 bao gồm 14 đơn vị hành chính cấp huyện, hoạt động thương mại nội địa có bước phát triển ổn định khi tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2017 đạt 46.205,8 tỷ đồng, tăng 11,0% so với năm 2016. Mặc dù khu vực dịch vụ đóng góp 28,4% vào cơ cấu GRDP toàn tỉnh, công tác thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách vào các dự án hạ tầng thương mại vẫn gặp nhiều rào cản lớn.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt các cơ chế thực thi đồng bộ về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, khiến phần lớn công trình chợ vẫn dựa vào nguồn vốn ngân sách nhà nước hạn hẹp, trong khi các doanh nghiệp tư nhân còn e ngại tham gia. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án xây dựng, quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát mạng lưới chợ tại 14 huyện, thành phố thuộc tỉnh trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017, thời điểm có sự chuyển giao giữa Luật Đầu tư 2005 và Luật Đầu tư 2014. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ xã hội hóa vốn đầu tư phát triển chợ đạt trên 35%, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng ngành thương mại dịch vụ địa phương đạt mức trên 10%/năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế thị trường và Lý thuyết về ưu đãi, khuyến khích đầu tư. Khi thị trường tự do không thể tự phân bổ tối ưu nguồn lực vào các công trình hạ tầng công cộng có tỷ suất sinh lời thấp như chợ dân sinh, Nhà nước cần sử dụng các công cụ pháp lý về thuế, đất đai và tín dụng để tạo động lực cho các nhà đầu tư. Mô hình phân tích chính sách được vận dụng để làm rõ cơ chế tác động của các biện pháp ưu đãi đối với quyết định phân bổ dòng vốn của doanh nghiệp.
Khung phân tích xoay quanh bốn khái niệm pháp lý then chốt: Chợ truyền thống là loại hình kinh doanh thương mại công cộng có quy hoạch và điểm kinh doanh chuẩn tối thiểu 3 m2; Dự án đầu tư phát triển chợ bao gồm các hoạt động xây mới, nâng cấp, cải tạo công trình theo ba phân hạng chuẩn (chợ hạng 1 trên 400 điểm kinh doanh, chợ hạng 2 từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, chợ hạng 3 dưới 200 điểm kinh doanh); Ưu đãi đầu tư là cam kết của Nhà nước về miễn giảm nghĩa vụ tài chính như thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất; Hỗ trợ đầu tư là việc trợ lực trực tiếp về hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nhân lực và tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng phát triển với yêu cầu vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu 20%.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quốc gia (Luật Đầu tư 2005, Luật Đầu tư 2014, Nghị định 02/2003/NĐ-CP, Nghị định 114/2009/NĐ-CP, Nghị định 118/2015/NĐ-CP) và các báo cáo kinh tế - xã hội chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cùng Sở Công Thương giai đoạn 2011 - 2017.
Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện mẫu gồm 14 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Ngãi (1 thành phố, 6 huyện đồng bằng, 6 huyện miền núi và 1 huyện đảo). Phương pháp chọn mẫu định mức kết hợp có chủ đích được áp dụng để phân tích sâu hồ sơ của 102 dự án đầu tư trong nước được cấp phép năm 2017, tập trung so sánh giữa 9 huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (gồm Ba Tơ, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Sơn Tịnh, Lý Sơn) và 1 huyện thuộc địa bàn khó khăn (Nghĩa Hành).
Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích luật học so sánh, tổng hợp - quy nạp và thống kê mô tả. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm đánh giá tính tương thích giữa quy định pháp luật trung ương với thực tiễn áp dụng tại địa phương, từ đó nhận diện chính xác các khoảng trống pháp lý khi áp dụng các gói ưu đãi đầu tư trong thực tế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, việc thực thi chính sách ưu đãi theo địa bàn có sự mất cân đối rõ rệt. Mặc dù tỉnh Quảng Ngãi có 9 huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn được hưởng khung ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cao nhất (thuế suất 10% trong 15 năm) và miễn tiền thuê đất theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP, số lượng dự án đầu tư chợ xã hội hóa tại khu vực này chỉ chiếm dưới 15% tổng số chợ được nâng cấp, phần lớn các công trình vẫn phụ thuộc vào vốn đầu tư công.
Thứ hai, cơ cấu thu hút dòng vốn đầu tư toàn tỉnh có sự phân hóa sâu sắc giữa các ngành. Trong năm 2017, toàn tỉnh cấp phép mới cho 102 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký 71.357 tỷ đồng (tăng 15,7 lần so với năm 2016) và 14 dự án vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với 295,08 triệu USD, giải quyết việc làm cho hơn 11.400 lao động. Tuy nhiên, hơn 90% dòng vốn này tập trung vào công nghiệp nặng, lọc hóa dầu và bất động sản, trong khi tỷ trọng vốn dành cho các dự án phát triển chợ chỉ chiếm dưới 2% tổng vốn đăng ký.
Thứ ba, tiến độ chuyển đổi mô hình quản lý chợ truyền thống diễn ra rất chậm. Khoảng hơn 80% chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh vẫn do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban quản lý kiêm nhiệm vận hành. Việc chậm chuyển đổi sang mô hình Hợp tác xã hoặc Doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ khiến các đơn vị này không đủ tư cách pháp nhân để tiếp cận các gói hỗ trợ kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào dự án.
Thứ tư, rào cản từ thủ tục tiếp cận tín dụng đầu tư nhà nước còn quá lớn. Theo quy định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB), chủ đầu tư phải bảo đảm vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu 20% và phương án hoàn vốn chặt chẽ. Do đặc thù thu phí chợ manh mún, ước tính có hơn 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương không vượt qua được khâu thẩm định phương án tài chính để vay vốn ưu đãi.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do chu kỳ hoàn vốn của dự án phát triển chợ thường kéo dài từ 10 đến 15 năm, suất sinh lời thấp trong khi rủi ro xã hội cao. Các biện pháp ưu đãi thuế và đất đai hiện hành chưa đủ bù đắp chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng ban đầu.
So sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Quảng Nam (năm 2016) và khu vực đồng bằng sông Hồng, nghiên cứu tại Quảng Ngãi chỉ ra rằng yếu tố địa hình miền núi chiếm trên 60% diện tích tự nhiên là nguyên nhân làm tăng chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật lên thêm 25% đến 30% so với mức trung bình cả nước.
Toàn bộ các phát hiện về sự chênh lệch phân bổ vốn và hiệu quả chính sách có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tương quan vốn giữa khu vực công nghiệp (52,6% GRDP) và dịch vụ (28,4% GRDP), kết hợp bảng đối chiếu ma trận chính sách ưu đãi đất đai, thuế suất qua hai thời kỳ Luật Đầu tư 2005 và Luật Đầu tư 2014 trên 14 địa bàn hành chính của tỉnh.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách ưu đãi đặc thù cấp tỉnh. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cần ban hành Nghị quyết chuyên đề về khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển chợ giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu là nâng tỷ lệ vốn đầu tư tư nhân vào hạ tầng chợ đạt mức tối thiểu 35% trên toàn địa bàn, áp dụng mức hỗ trợ kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng từ 20% đến 30% tổng mức đầu tư đối với chợ nông thôn thuộc các huyện miền núi.
Thứ hai, cải cách quy trình thủ tục hành chính và giao đất. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thiết lập cơ chế liên thông một cửa, cắt giảm thời gian thẩm định chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xuống dưới 20 ngày làm việc (giảm khoảng 40% thời gian so với quy định cũ), hoàn thành triển khai ngay từ quý 1 năm 2019.
Thứ ba, mở rộng cơ chế tiếp cận tín dụng ưu đãi. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Quảng Ngãi phối hợp cùng các tổ chức tín dụng triển khai gói hỗ trợ lãi suất thương mại cố định từ 5% đến 6%/năm trong 5 năm đầu cho các chủ đầu tư xây dựng chợ hạng 2 và hạng 3; đồng thời hạ tỷ lệ yêu cầu vốn chủ sở hữu đối ứng xuống mức linh hoạt từ 15% đến 20% đối với địa bàn đặc biệt khó khăn từ năm 2019.
Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi mô hình quản lý và tổ chức đấu thầu công khai. Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cần hoàn thành kế hoạch chuyển đổi 100% các Ban quản lý chợ sang mô hình Hợp tác xã hoặc Doanh nghiệp khai thác kinh doanh chợ trước năm 2022, tạo tiền đề để doanh nghiệp chủ động huy động vốn, bảo đảm tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành thương mại dịch vụ đạt trên 12%/năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các cấp tại tỉnh Quảng Ngãi). Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy định về danh mục ngành nghề ưu đãi và cơ chế hỗ trợ hạ tầng thương mại nông thôn phù hợp với Luật Đầu tư.
Thứ hai, các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư tư nhân trong lĩnh vực thương mại. Tài liệu đóng vai trò như bản chỉ dẫn pháp lý chi tiết, giúp nhà đầu tư nắm rõ trình tự hưởng miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi tiền thuê đất và điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay phát triển khi đầu tư xây dựng chợ.
Thứ ba, các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và học viên chuyên ngành Luật Kinh tế. Luận văn là nguồn tham khảo học thuật chất lượng với hệ thống dữ liệu thực tế tại 14 huyện thị giai đoạn 2011 - 2017, hỗ trợ nghiên cứu các đề tài về hợp tác công tư và chính sách đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế.
Thứ tư, Ban quản lý chợ và chính quyền cấp cơ sở tại các xã, thị trấn. Tài liệu giúp lãnh đạo cơ sở nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật về phân hạng chợ (quy mô diện tích từ 3.000 m2 đến 10.000 m2) và lộ trình pháp lý chuyển đổi mô hình quản lý nhằm hoàn thành tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn mới.
Câu hỏi thường gặp
Dự án đầu tư phát triển chợ tại vùng nông thôn tỉnh Quảng Ngãi được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào? Theo Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP, đầu tư xây dựng, quản lý và kinh doanh chợ nông thôn thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư. Doanh nghiệp đầu tư tại 9 huyện khó khăn của Quảng Ngãi được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Chủ đầu tư dự án phát triển chợ cần đáp ứng điều kiện gì để tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước? Căn cứ Nghị định 75/2011/NĐ-CP và Quyết định 41 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, dự án phải nằm trong danh mục kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được cấp phép. Chủ đầu tư bắt buộc phải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu 20% tổng mức đầu tư, có phương án tài chính trả nợ khả thi và được tổ chức tín dụng thẩm định chấp thuận cho vay.
Tiêu chuẩn phân hạng chợ ảnh hưởng trực tiếp thế nào đến quyền lợi ưu đãi của nhà đầu tư? Pháp luật phân hạng chợ thành 3 cấp: hạng 1 trên 400 điểm kinh doanh, hạng 2 từ 200 đến 400 điểm, và hạng 3 dưới 200 điểm với diện tích tối thiểu 3 m2 mỗi điểm. Chợ hạng 1 và chợ đầu mối được ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào từ ngân sách nhà nước, trong khi chợ nông thôn hạng 3 được hưởng tối đa các ưu đãi miễn tiền thuê đất.
Tại sao việc thu hút vốn tư nhân vào hạ tầng chợ tại tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2017 còn gặp nhiều khó khăn? Nguyên nhân chủ yếu do thời gian thu hồi vốn kéo dài từ 10 đến 15 năm, khả năng sinh lời thấp hơn các ngành công nghiệp. Mặc dù năm 2017 Quảng Ngãi thu hút tới 71.357 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước, hơn 90% dòng vốn này tập trung vào công nghiệp và bất động sản thay vì hạ tầng bán lẻ truyền thống.
Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi mô hình từ Ban quản lý sang Hợp tác xã hoặc Công ty cổ phần có được kế thừa các ưu đãi đầu tư không? Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, tổ chức kinh tế mới hình thành từ việc chuyển đổi loại hình tổ chức, sáp nhập hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư phát triển chợ được kế thừa toàn bộ các ưu đãi và quyền hỗ trợ đầu tư của dự án cho thời gian ưu đãi còn lại.
Kết luận
- Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về pháp luật ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với các dự án phát triển chợ truyền thống trong nền kinh tế thị trường.
- Đánh giá sâu sắc thực trạng áp dụng pháp luật tại 14 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2017, chỉ rõ sự chuyển biến tích cực của tổng mức bán lẻ đạt 46.205,8 tỷ đồng năm 2017.
- Nhận diện chính xác điểm nghẽn về việc dòng vốn 71.357 tỷ đồng năm 2017 tập trung chủ yếu vào công nghiệp, để lại khoảng trống lớn về vốn xã hội hóa cho hạ tầng chợ dân sinh.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với cắt giảm 40% thời gian thực hiện thủ tục hành chính, hỗ trợ lãi suất tín dụng từ 5% đến 6%/năm và hoàn thành chuyển đổi 100% mô hình quản lý chợ trước năm 2022.
- Xác lập lộ trình hoàn thiện thể chế địa phương giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng đến năm 2025 nhằm thúc đẩy khu vực thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GRDP.
Các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động ứng dụng ngay các đề xuất của luận văn để tối ưu hóa môi trường đầu tư, thúc đẩy hiện đại hóa mạng lưới chợ truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững.