Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ sau 30 năm đổi mới, hoạt động thương mại hàng hóa phát triển sâu rộng cùng sự tham gia vào nhiều hiệp định kinh tế quốc tế, tiêu biểu là Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) và cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động hợp đồng tại Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển liên tục, từ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989 đến việc ban hành song song Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Thương mại năm 2005, tiếp đó là việc Quốc hội thông qua Bộ luật Dân sự năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017). Thực tiễn cho thấy hợp đồng mua bán hàng hóa là phương tiện pháp lý nền tảng để các chủ thể kinh doanh thiết lập quan hệ thương mại, phòng ngừa rủi ro và giải quyết tranh chấp phát sinh.
Tại địa phương, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thu Ngân là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình, đấu thầu, mua bán và gia công vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Do tính chất ngành nghề, hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp diễn ra với tần suất cao. Tuy nhiên, việc vận dụng các quy định pháp luật vào quá trình đàm phán, xác lập điều khoản và quản lý hợp đồng tại công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại, tiềm ẩn rủi ro pháp lý. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH Thu Ngân".
Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu việc áp dụng những quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động mua bán giao dịch tại Công ty TNHH Thu Ngân trong những năm gần đây.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận pháp lý cơ bản về hợp đồng mua bán hàng hóa;
- Nghiên cứu về vấn đề áp dụng các quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Thu Ngân trong những năm gần đây;
- Đưa ra những đánh giá chung, từ đó kiến nghị nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Thu Ngân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật trong ký kết hợp đồng tại Công ty TNHH Thu Ngân.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ pháp lý thuộc chuyên ngành Pháp luật Thương mại.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thu Ngân trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015.
- Phạm vi không gian: Tình hình thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thu Ngân trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Khung cơ sở pháp lý và lý thuyết học thuật được tác giả sử dụng bao gồm:
- Các văn bản quy phạm pháp luật trong nước: Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989; Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thương mại năm 2005; Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Doanh nghiệp năm 2005; Pháp lệnh Trọng tài thương mại năm 2003; Luật Trọng tài thương mại năm 2010; Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011); Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 và năm 2014; Luật Xây dựng; Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Các điều ước, thông lệ và quy tắc quốc tế: Công ước Viên năm 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế (CISG); Bản quy tắc trọng tài của Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL); Bộ Nguyên tắc Hợp đồng Thương mại Quốc tế của Viện Thống nhất Tư pháp Quốc tế (UNIDROIT).
- Giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Pháp luật Kinh tế (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, TS. Nguyễn Hợp Toàn chủ biên); Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế (Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân); các bài nghiên cứu chuyên khảo trên các tạp chí chuyên ngành như Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, Tạp chí Pháp lý, Tạp chí Luật học, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm pháp luật;
- Phương pháp tổng kết thực tiễn;
- Phương pháp nghiên cứu điển hình (case study) thông qua hồ sơ thực tế tại doanh nghiệp;
- Phương pháp thống kê, so sánh;
- Phương pháp kế thừa, lịch sử và hệ thống hóa.
Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ hai nguồn chính: các văn bản quy phạm pháp luật, học liệu lý luận đã công bố và nguồn dữ liệu sơ cấp/nội bộ từ hồ sơ giao dịch, hợp đồng mẫu, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thu Ngân trong giai đoạn 2012–2015.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận nền tảng và cơ sở lập pháp về hợp đồng mua bán hàng hóa:
- Khái niệm và đặc điểm: Dựa trên quy định tại Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2005 (mua bán tài sản) và Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005, tác giả xác định hợp đồng mua bán hàng hóa là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản, bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển giao hàng hóa, quyền sở hữu và nghĩa vụ thanh toán. Các đặc điểm pháp lý cơ bản gồm:
- Chủ thể: Được thiết lập giữa các thương nhân (doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh) hoặc giữa thương nhân với các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Đối tượng: Hàng hóa được phép lưu thông thương mại, bao gồm động sản hiện có, động sản hình thành trong tương lai và vật gắn liền với đất.
- Hình thức: Thể hiện linh hoạt bằng lời nói, bằng văn bản hoặc xác lập bằng hành vi cụ thể (Điều 24 Luật Thương mại năm 2005).
- Nội dung: Bao gồm tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn, địa điểm giao nhận và điều khoản giải quyết tranh chấp.
- Mục đích: Có ít nhất một bên hướng đến mục tiêu sinh lời.
- Nội dung pháp luật điều chỉnh:
- Giao kết hợp đồng: Phân tích bản chất của đề nghị giao kết hợp đồng (chào hàng - Điều 390 BLDS), các điều kiện thay đổi/rút lại đề nghị (Điều 392 BLDS), chấp nhận đề nghị và xác định thời điểm giao kết hợp đồng (Điều 404, 405 BLDS).
- Thực hiện hợp đồng: Phân định quyền và nghĩa vụ của bên bán (giao hàng đúng hẹn, giao chứng từ, kiểm tra hàng hóa theo Điều 44, bảo đảm quyền sở hữu và sở hữu trí tuệ theo Điều 46, bảo hành theo Điều 49 LTM) và bên mua (nghĩa vụ thanh toán, nhận hàng theo Điều 50, Điều 55 LTM; quyền tạm ngừng thanh toán khi phát hiện gian dối, tranh chấp hoặc hàng không phù hợp).
- Sửa đổi, chấm dứt và chế tài: Quy định về điều kiện sửa đổi (Điều 423 BLDS); các trường hợp chấm dứt hợp đồng (Điều 424 BLDS); hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt/đình chỉ thực hiện hợp đồng (Điều 310, 312 LTM).
- Giải quyết tranh chấp: Phân tích 4 phương thức theo Điều 317 Luật Thương mại năm 2005 gồm thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại (theo Luật Trọng tài Thương mại năm 2010) và xét xử tại Tòa án nhân dân (theo Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014).
- Các nguyên tắc cơ bản: Gồm nguyên tắc bình đẳng (Điều 10), tự do tự nguyện (Điều 11), áp dụng thói quen tập quán (Điều 12, 13), bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Điều 14), và công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu (Điều 15 LTM 2005).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH THU NGÂN
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua việc phân tích hồ sơ doanh nghiệp kết hợp đánh giá các bất cập lập pháp:
- Tổng quan về Công ty TNHH Thu Ngân:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thu Ngân (tên giao dịch quốc tế: THU NGAN COMPANY LIMITED, viết tắt: THU NGAN CO.).
- Trụ sở: La Mát, Thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
- Thông tin pháp lý: Đăng ký kinh doanh lần 1 ngày 15/12/2008, chính thức thành lập ngày 17/12/2008, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 16/07/2015; Mã số thuế: 0700265668; Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Ngân; Vốn điều lệ ghi nhận trong văn bản là 7.000 đồng.
- Quy mô nguồn lực: Tổng số 140 cán bộ công nhân viên (27 cán bộ chủ chốt tại các phòng ban và 113 công nhân). Trang thiết bị gồm hàng nghìn máy móc phục vụ thi công (máy trộn bê tông, xúc lật, đào đất, lu rung, máy ủi, cốp pha, giàn giáo) và 40 xe tải vận chuyển các dòng HUYNDAI, DONGFENG, CNHTC.
- Đối tác thường xuyên: Ban Quản lý các dự án giao thông tỉnh Hà Nam, Ban Quản lý các dự án giao thông tỉnh Nam Định, Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thiên Trường, Công ty TNHH Hải Linh, Công ty Cổ phần Đại Cát Thành.
- Thực trạng bất cập trong các quy định pháp luật:
- Xung đột quy định chế tài: Khoản 2 Điều 422 BLDS 2005 cho phép các bên tự do thỏa thuận mức phạt vi phạm; trong khi Điều 300 LTM 2005 khống chế mức phạt tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm; Luật Xây dựng lại quy định mức phạt tối đa 12%.
- Mối quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: Điểm 2 Khoản 3 Điều 422 BLDS 2005 quy định nếu chỉ thỏa thuận phạt vi phạm mà không thỏa thuận bồi thường thì chỉ áp dụng phạt vi phạm. Ngược lại, Khoản 2 Điều 307 LTM 2005 cho phép áp dụng đồng thời cả hai chế tài dù không có thỏa thuận trước về bồi thường thiệt hại.
- Vấn đề áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp: Chưa có hướng dẫn rõ ràng về tiêu chí xác định "hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác" (Khoản 1 Điều 3 LTM); tiêu chí công nhận "thói quen thương mại" (Khoản 3 Điều 3 LTM); phương pháp xác định "lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường" theo Điều 306 LTM; sự thiếu thống nhất về thời hiệu khởi kiện giữa Luật Thương mại (2 năm, dịch vụ logistics 9 tháng) và các luật chuyên ngành khác (Luật Doanh nghiệp, Luật Kinh doanh bảo hiểm).
- Thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH Thu Ngân:
- Khâu xác lập chủ thể và thẩm quyền: Do nể nang và thói quen làm ăn nhỏ lẻ, công ty thường bỏ qua việc kiểm tra tư cách đại diện và phạm vi ủy quyền của đối tác, tiềm ẩn rủi ro hợp đồng vô hiệu từng phần hoặc toàn phần.
- Nội dung và hình thức hợp đồng: Quá phụ thuộc vào hợp đồng mẫu có sẵn, nội dung điều khoản sơ sài, thiếu mô tả chi tiết quy cách kỹ thuật vật liệu; vẫn duy trì thói quen dùng tên gọi cũ là "hợp đồng kinh tế" thay vì "hợp đồng thương mại/hợp đồng mua bán hàng hóa".
- Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng: Chưa chú trọng áp dụng các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ theo luật định; chỉ áp dụng đặt cọc hoặc số ít hợp đồng lớn dùng thế chấp tài sản, dẫn đến tình trạng bị khách hàng chậm thanh toán và chiếm dụng vốn kéo dài lên tới 2 năm.
- Lựa chọn phương thức tài phán: Hợp đồng chủ yếu mặc định lựa chọn Tòa án hoặc giải quyết nội bộ qua thương lượng bỏ qua, chưa đưa điều khoản lựa chọn Trọng tài thương mại vào hợp đồng.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC HOÀN THIỆN VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp ở hai cấp độ:
- Phương hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật:
- Thực hiện pháp điển hóa, xây dựng hệ thống pháp luật hợp đồng thống nhất, minh bạch.
- Xác lập Bộ luật Dân sự giữ vai trò luật chung mang tính khái quát cao về hợp đồng; các luật chuyên ngành (như Luật Thương mại) chỉ điều chỉnh những nội dung mang tính đặc thù chuyên biệt, tránh quy định trùng lặp, mâu thuẫn.
- Xem xét hướng bóc tách quan hệ hợp đồng để xây dựng "Luật Hợp đồng thống nhất" tương thích với nguyên tắc của UNIDROIT; bỏ các quy định xử lý vi phạm tản mát từ Điều 292 đến Điều 316 của LTM để quy tụ về BLDS.
- Kiến nghị cụ thể về phía Nhà nước:
- Bảo đảm tính đồng bộ: Xử lý triệt để mâu thuẫn giữa BLDS và LTM về mức trần phạt vi phạm và mối quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại.
- Hoàn thiện pháp luật trọng tài: Hoàn thiện quy định của Luật Trọng tài thương mại năm 2010 để đảm bảo tính đồng bộ với Luật Thương mại năm 2005 và Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Sửa đổi quy định giao kết: Bổ sung quy định rõ ràng về việc trả lời chấp nhận sau thời hạn chờ trả lời sẽ được coi là một đề nghị mới của bên chậm trả lời.
- Hoàn thiện chế định vi phạm hợp đồng trong BLDS: Xây dựng lại khái niệm "buộc thực hiện đúng hợp đồng"; quy định cụ thể căn cứ, thời điểm chấm dứt áp dụng biện pháp tạm ngừng thực hiện hợp đồng; quy định rõ ràng hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ một phần hợp đồng và nguyên tắc hoàn trả bằng tiền theo giá trị tại thời điểm hoàn trả nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật.
- Kiến nghị cụ thể về phía Công ty TNHH Thu Ngân:
- Công tác chuẩn bị và đàm phán: Thẩm định chặt chẽ năng lực tài chính, khả năng thanh toán và kiểm tra tính hợp pháp của người đại diện/văn bản ủy quyền của đối tác trước khi ký kết.
- Đa dạng hóa hình thức: Chuyển đổi linh hoạt từ hình thức ký văn bản trực tiếp sang các hình thức giao dịch điện tử, thông điệp dữ liệu, fax, telex phù hợp với tốc độ giao thương.
- Hoàn thiện kỹ thuật soạn thảo nội dung: Bỏ việc ghi tiêu đề "hợp đồng kinh tế"; không cần thiết phải liệt kê căn cứ pháp luật chung chung trong hợp đồng; xây dựng các điều khoản mở linh hoạt; chủ động bổ sung điều khoản giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại.
- Tăng cường biện pháp bảo đảm và kiểm soát dòng vốn: Áp dụng các biện pháp bảo đảm như thế chấp tài sản, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để khuyến khích đối tác thanh toán đúng hạn, giải quyết dứt điểm tình trạng bị chiếm dụng vốn.
- Minh bạch tài chính: Chuẩn hóa hệ thống kế toán và sổ sách theo chuẩn mực Nhà nước nhằm phục vụ công tác quản lý nội bộ và tạo điều kiện tiếp cận vốn vay ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện khung pháp lý và làm rõ những điểm bất cập, mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
| Tiêu chí so sánh |
Bộ luật Dân sự 2005 |
Luật Thương mại 2005 |
Luật Xây dựng |
| Mức phạt vi phạm hợp đồng |
Do các bên tự do thỏa thuận, không bị khống chế mức trần (Khoản 2 Điều 422). |
Không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (Điều 300). |
Tối đa không quá 12% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. |
| Quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường |
Nếu có thỏa thuận phạt mà không thỏa thuận bồi thường thì chỉ áp dụng phạt vi phạm (Điểm 2 Khoản 3 Điều 422). |
Có quyền áp dụng đồng thời cả phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại dù không thỏa thuận trước về bồi thường (Khoản 2 Điều 307). |
Tuân thủ theo các quy định chuyên ngành xây dựng và pháp luật liên quan. |
| Thời hiệu khởi kiện |
Quy định theo nguyên tắc chung của giao dịch dân sự. |
Thời hiệu chung là 02 năm; riêng dịch vụ logistics là 09 tháng kể từ ngày giao hàng. |
Áp dụng theo các quy định chuyên ngành cụ thể. |
Đóng góp chính của đề tài:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hợp đồng mua bán hàng hóa, chỉ ra các khoảng trống và xung đột pháp lý giữa luật chung (Bộ luật Dân sự) và luật chuyên ngành (Luật Thương mại, Luật Xây dựng), làm cơ sở cho định hướng pháp điển hóa pháp luật hợp đồng.
- Về mặt thực tiễn: Phản ánh chi tiết thực trạng quản lý hợp đồng tại Công ty TNHH Thu Ngân (doanh nghiệp quy mô 140 lao động, 40 xe tải, quản lý vật liệu và thi công tại Hà Nam), nhận diện các rủi ro điển hình như ký vượt thẩm quyền, chiếm dụng vốn tới 2 năm và thiếu vắng điều khoản trọng tài.
- Đề xuất giải pháp: Cung cấp 2 nhóm giải pháp song song, vừa phục vụ công tác hoàn thiện thể chế của Nhà nước, vừa đưa ra hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp tái cấu trúc quy trình đàm phán, soạn thảo và thực hiện hợp đồng thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập tại doanh nghiệp chưa nhiều nên việc tiếp cận và bao quát các tình huống tranh chấp thực tế còn có những thiếu sót nhất định. Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp xây dựng tại tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2012–2015. Đồng thời, nghiên cứu được hoàn thành trước thời điểm Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực (01/01/2017), nên các phân tích chủ yếu dựa trên nền tảng Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu và đánh giá thực tiễn áp dụng hợp đồng thương mại sau khi Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành chính thức đi vào cuộc sống; mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề kinh doanh và địa bàn khác nhau.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại, Quản trị Kinh doanh; cán bộ pháp chế và nhân sự phụ trách công tác đàm phán, quản lý hợp đồng tại các doanh nghiệp xây dựng và cung ứng vật liệu.
- Phần nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Hệ thống so sánh đối chiếu mâu thuẫn giữa BLDS 2005 và LTM 2005 về chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại tại Chương 2.
- Phân tích các lỗi nghiệp vụ thực tế trong soạn thảo hợp đồng mẫu, kiểm tra ủy quyền đại diện và các biện pháp bảo đảm thanh toán nhằm chống chiếm dụng vốn tại Chương 2 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận chỉ ra điểm mâu thuẫn lớn nhất giữa Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 trong quy định về phạt vi phạm hợp đồng là gì?
Khóa luận chỉ ra sự mâu thuẫn trực tiếp tại Điều 422 BLDS 2005 (cho phép các bên tự do ấn định mức phạt không giới hạn) so với Điều 300 LTM 2005 (khống chế tổng mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm). Ngoài ra, BLDS 2005 quy định nếu không có thỏa thuận bồi thường thì bên vi phạm chỉ phải nộp tiền phạt, trong khi LTM 2005 (Khoản 2 Điều 307) lại cho phép áp dụng đồng thời cả phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
2. Quy mô nhân sự, cơ sở vật chất và lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Thu Ngân được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty TNHH Thu Ngân thành lập ngày 17/12/2008 tại thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, hoạt động chính trong lĩnh vực tư vấn, thi công xây dựng công trình, phá dỡ, mua bán vật liệu xây dựng và cho thuê máy móc. Về quy mô, công ty có 140 cán bộ công nhân viên (27 cán bộ quản lý phòng ban, 113 công nhân), sở hữu hàng nghìn thiết bị xây dựng các loại và 40 xe ô tô tải vận chuyển thuộc các hãng HUYNDAI, DONGFENG, CNHTC.
3. Khóa luận chỉ ra những rủi ro pháp lý chủ yếu nào trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng tại Công ty TNHH Thu Ngân?
Các rủi ro bao gồm: không thẩm tra thẩm quyền đại diện hoặc phạm vi ủy quyền của đối tác do tâm lý nể nang; sử dụng hợp đồng mẫu cứng nhắc với nội dung sơ sài, thiếu quy định chi tiết về quy cách hàng hóa; vẫn dùng thuật ngữ cũ "hợp đồng kinh tế"; không sử dụng điều khoản trọng tài; và không áp dụng các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ chặt chẽ (ngoài đặt cọc), dẫn đến việc bị đối tác chiếm dụng vốn kéo dài lên đến 2 năm.
4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp nội bộ nào để Công ty TNHH Thu Ngân nâng cao hiệu quả quản lý hợp đồng?
Tác giả đề xuất: chuẩn bị kỹ khâu đàm phán và thẩm định năng lực tài chính/thẩm quyền đối tác; đa dạng hóa hình thức hợp đồng qua thông điệp dữ liệu, fax, telex; bỏ tiêu đề "hợp đồng kinh tế" và không cần dẫn chiếu luật tràn lan; bổ sung điều khoản mở và thỏa thuận trọng tài thương mại; tăng cường áp dụng biện pháp thế chấp tài sản đối với hợp đồng lớn kết hợp chính sách chiết khấu thương mại để chống chiếm dụng vốn; minh bạch hóa hệ thống kế toán tài chính.
5. Định hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng được tác giả đề xuất đối với Nhà nước là gì?
Tác giả đề xuất Nhà nước cần tiến hành pháp điển hóa theo hướng hoàn thiện các quy định chung mang tính khái quát cao trong Bộ luật Dân sự (làm luật khung), đưa toàn bộ các quy định xử lý vi phạm hợp đồng (bỏ Điều 292-316 LTM) về BLDS, hoặc nghiên cứu xây dựng một "Luật Hợp đồng thống nhất" tương thích với thông lệ quốc tế và nguyên tắc UNIDROIT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã phân tích có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng mua bán hàng hóa, đồng thời làm rõ các điểm xung đột giữa các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ thương mại tại Việt Nam. Thông qua khảo sát thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Thu Ngân giai đoạn 2012–2015, công trình đã chỉ ra những tồn tại cụ thể trong công tác xác lập, thực hiện và phòng ngừa rủi ro pháp lý hợp đồng của doanh nghiệp xây dựng tại địa phương. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật của Nhà nước và nâng cao hiệu quả quản trị hợp đồng tại doanh nghiệp.