phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung của đề tài gồm 3 chƣơng chính chi tiết nhƣ sau: 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÍA CẠNH PHÁP LÝ CỦA VẤN ĐỀ CHỐNG TRỢ CẤP HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 1. Tự do hóa thƣơng mại và tác động của tự do hóa thƣơng mại đến nền kinh tế Việt Nam 1. Khái niệm và bản chất của tự do hóa thương mại. Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ không chỉ đem đến những bƣớc tăng trƣởng kinh tế vƣợt bậc so với thời kỳ các quốc gia thực hiện chính sách “ đóng cửa” trƣớc đây mà còn mang lại luồng sóng cạnh tranh khốc liệt.
Để đứng vững trong cuộc cạnh tranh này, các quốc gia thƣờng sử dụng nhiều biện pháp để bảo hộ sản xuất trong nƣớc và hạn chế dòng luân chuyển thƣơng mại. Tuy nhiên, đứng trƣớc nhu cầu hợp tác sâu rộng nhằm thúc đẩy thƣơng mại phát triển toàn diện trên cơ sở nguyên tắc “ lợi thế so sánh”, bảo hộ tự do hay tự do hóa thƣơng mại dần trở thành một trong các xu thế chủ đạo hiện nay trên thế giới. Có thể hiểu tự do hoá thƣơng mại là quá trình dỡ bỏ dần dần phân biệt đối xử, các rào cản đối với thƣơng mại chủ yếu là thuế quan và phi thuế quan và thực hiện các hoạt động thuận lợi hóa thƣơng mại trƣớc hết nhằm đạt đƣợc sự đối xử công bằng giữa hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nƣớc và hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nƣớc ngoài, giữa các nhà sản xuất trong nƣớc và những nhà sản xuất nƣớc ngoài, và sau cùng là đạt đƣợc chế độ thƣơng mại tự do. Nhƣ vậy, bản chất của tự do hóa thƣơng mại là thông qua các biện pháp nhất định làm cho luồng hàng hoá di chuyển từ nƣớc này sang nƣớc khác đƣợc thuận lợi hơn trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng.
Từ thập kỷ 1990 đến nay tự do hoá thƣơng mại và hội nhập kinh tế quốc tế đã có bƣớc phát triển đột biến mạnh mẽ thể hiện trên các mặt: sự ra đời của 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO) bao gồm gần nhƣ tất cả các nền kinh tế thế giới (hiện đã có 159 nƣớc tham gia và hầu hết các nƣớc còn tại đều muốn tham gia); các khu thƣơng mại tự do phát triển mạnh mẽ từ EU, NAFTA, AFTA đến các khối kinh tế khác ở hầu khắp các châu lục; các Hiệp nghị thƣơng mại tự do song phƣơng phát triển chƣa từng có giữa các quốc gia với nhau nhƣ Mỹ - Singapore, Mỹ - Thái Lan…đến các Hiệp nghị thƣơng mại tự do giữa các khối thƣơng mại tự do với các quốc gia nhƣ: ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Nhật Bản… Hàng rào thuế quan giữa các nƣớc phát triển với nhau đã giảm xuống còn 3%, mức thuế quan quân bình của các nƣớc đang phát triển cũng đã đƣợc hạ thấp xuống còn khoảng 14%. Những cam kết giảm bỏ hàng rào bảo hộ đang là nội dung chủ yếu của các cuộc đàm phán đa phƣơng và song phƣơng hiện nay. Đặc biệt, ngày 07/12/2013, WTO vừa đạt đƣợc thỏa thuận toàn cầu đầu tiên trong gần hai thập kỷ, nhằm đẩy mạnh giao thƣơng trên thế giới. Thỏa thuận vừa đƣợc ký tại Bali bao gồm những cam kết tạo thuận lợi cho hoạt động thƣơng mại bằng việc đơn giản hóa các thủ tục hải quan và dỡ bỏ các rào cản thƣơng mại.
Thỏa thuận này sẽ giúp giảm bớt rào cản xuất khẩu đối với các nƣớc nghèo, đồng thời cho phép các nƣớc đang phát triển đƣợc mở rộng quy mô chƣơng trình trợ giá để đảm bảo nguồn cung cấp lƣơng thực. Một số nhà kinh tế nhận định thỏa thuận này có thể mang lại 1.000 tỷ USD để thúc đẩy nền kinh tế thế giới. Tính chất hai mặt của tự do hóa thƣơng mại 1. Lợi ích của tự do hóa thương mại Có một thực tế không thể phủ nhận đƣợc là những nền kinh tế thị trƣờng tham gia vào quá trình tự do hoá thƣơng mại và hội nhập kinh tế quốc tế nói chung đã có những tiến bộ và phát triển nổi bật.
Ở châu Á, những nền kinh tế thị trƣờng phát triển nhất là những nền kinh tế thị trƣờng tham gia sâu rộng nhất vào quá trình tự do hoá thƣơng mại và hội nhập kinh tế quốc tế, nổi trội 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhất nhƣ Hồng Kông và Singapore; Các nền kinh tế Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc cũng là những nền kinh tế có mức tự do hoá thƣợng mại và hội nhập quốc tế cao hơn. Ở châu Mỹ La tinh, Chi Lê là một ví dụ nổi bật. Các nƣớc OECD là những nền kinh tế thị trƣờng phát triển nhất, thì đồng thời cũng là những nền kinh tế có mức độ tự do hoá thƣơng mại cao nhất. Thực tế phát triển của thế giới cũng cho thấy không có một nền kinh tế thị trƣờng nào không tham gia tự do hoá thƣơng mại và hội nhập kinh tế quốc tế mà lại đạt đƣợc những tiến bộ, tăng trƣởng và phát triển nổi bật cả.
Châu Phi phát triển rất trì trệ trong một thời gian dài, có thể do xung đột và mất ổn định, nhƣng có một lý do rất cơ bản cho sự trì trệ và kém phát triển là các quan hệ thị trƣờng ở đây kém phát triển và những nền kinh tế châu Phi hội nhập kinh tế quốc tế thấp. Tự do thƣơng mại mang lại những lợi ích chung, tạo ra sự tiến bộ và phát triển của toàn nhân loại. Dƣới tác động của tự do hoá thƣơng mại và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là dƣới tác động của WTO, tình hình kinh tế thế giới đã có những thay đổi to lớn. (i) Thuế quan đã liên tục giảm từ mức thuế trung bình của toàn thế giới hơn 40% (thời kỳ đầu sau chiến tranh) xuống còn khoảng 3% ở các nƣớc phát triển và 14% ở các nƣớc đang phát triển hiện nay.
Thực tế cho thấy việc giảm thuế quan, bỏ hàng rào phi thuế quan liên tục đã thúc đẩy việc giảm giá hàng hoá phổ biến, giữ lạm phát ở mức thấp kể từ thập kỷ 1980 đến nay, tăng cƣờng sức cạnh tranh, nâng cao chất lƣợng sản phẩm và hiệu quả kinh tế. (ii) Mức tăng trƣởng hàng năm của thƣơng mại thế giới liên tục cao hơn mức tăng trƣởng hàng năm của giá trị sản xuất thế giới từ 1,5 đến 2 lần kể từ sau những năm 1950 đến nay. Năm 1950, giá trị thƣơng mại thế giới chiếm 7% tổng giá trị sản xuất toàn thế giới, đến năm 1997 đã tăng lên là 23% và nay vào khoảng 27%. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (iii) Mở rộng nội dung của thƣơng mại quốc tế từ thƣơng mại hàng hoá đến thƣơng mại dịch vụ, kỹ thuật, đặc biệt là thƣơng mại dịch vụ, đã xuất hiện và phát triển hình thức thƣơng mại mới, thƣơng mại điện tử, hiện đã chiếm khoảng 1/4 thƣơng mại toàn thế giới.
(iv) Các quốc gia từ các cƣờng quốc đến các nƣớc nhỏ đều đã có những thay đổi mạnh mẽ chuyển sang thực hiện tự do hoá thƣơng mại và hội nhập kinh tế quốc tế. Tự do thƣơng mại giúp các nƣớc nghèo nhận đƣợc các nguồn đầu tƣ, công nghệ hiện đại và phƣơng thức quản lý tiên tiến là những nhân tố cơ bản và thiết yếu để xây dựng, vận hành và hiện đại hóa nền kinh tế. Thành công của các nƣớc NIC là một bằng chứng rất thuyết phục cho thấy hiệu quả của việc khai thác các nguồn lực này đã giúp một số nƣớc thế giới thứ ba phát triển. Tự do thƣơng mại thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình cải cách chính trị - xã hội.
Việc hàng hoá, dịch vụ, tiền vốn và thậm chí cả con ngƣời lƣu chuyển dễ dàng, nhanh chóng và với quy mô lớn trên thị trƣờng toàn cầu không chỉ mang lại lợi ích kinh tế lớn lao mà còn thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình phát triển chính trị - xã hội của mọi cộng đồng, đặc biệt là các nƣớc thế giới thứ ba. Thông qua lợi ích kinh tế, tự do thƣơng mại ảnh hƣởng đến mọi khía cạnh của cuộc sống nhƣ truyền thống, gia đình và dân chủ xã hội. Cùng với tự do thƣơng mại, dân chủ lan truyền tới các miền đất mới, thúc đẩy cải cách chính trị, văn hoá, làm tăng vai trò của các tổ chức phi chính phủ. Tự do thƣơng mại tạo nguồn động lực kinh tế thúc đẩy khuynh hƣớng cải cách triệt để hệ thống nhà nƣớc, hệ thống chính trị và thậm chí là cả hệ thống nhận thức.
Tự do thƣơng mại tạo ra sức ép xã hội để ngƣời dân đƣợc hƣởng những quyền tự do khác, làm đổi mới bầu không khí chính trị, văn hóa - xã hội mà kết quả là các quốc gia đang phát triển ngày càng có tiếng nói quan trọng hơn trên trƣờng quốc tế. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cuối cùng, tự do thƣơng mại khuyến khích phát triển một nền văn hóa mới. Tự do thƣơng mại thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa về văn hoá, góp phần khắc phục những yếu tố lạc hậu trong văn hóa của thế giới thứ ba. Đặc trƣng lớn nhất của quá trình toàn cầu hóa về văn hóa là sự hình thành đặc tính văn hóa mới của thời đại, văn hóa công dân thế giới.
Đó là nền văn hóa mở, thu nhận mọi giá trị phù hợp với tự nhiên và phát triển. Con ngƣời không chỉ ý thức về quyền lợi và nghĩa vụ bó hẹp trong cộng đồng mình mà còn trƣớc toàn thể nhân loại. Trong môi trƣờng văn hóa mở, ngƣời dân của thế giới thứ ba dễ dàng tham gia vào các hoạt động kinh doanh, giao lƣu và đối thoại quốc tế. Trong xã hội văn minh, họ trở nên bình đẳng với các đối tác khác trong việc tìm kiếm sự hợp tác, đồng thuận cho tiến trình phát triển toàn cầu.
Mặt trái của tự do hóa thương mại Tự do thƣơng mại đem lại những cơ hội và lợi ích nhƣng rủi ro không phải là không có. Tự do hóa thƣơng mại có thể làm đảo lộn nhiều lĩnh vực, thậm chí dẫn đến những nhiễu loạn xã hội tại nhiều nƣớc nghèo. Do hoàn cảnh kinh tế xã hội của mình, các nƣớc đang phát triển thƣờng có nhƣợc điểm chung là kém phát triển về kinh tế và khoa học công nghệ, lạc hậu về thể chế chính trị và văn hoá. Chính do những nhƣợc điểm này, các quốc gia đang phát triển sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.