Chương 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUI , CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU. Tổng quan về tỉnh hình nghiên cứu. Tỉnh hình nghiên cứu trong nước - 9 1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài.
Cơ sở lý thưyết. Lý thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứa. Giả thuyết nghiên cửu.
Kết quả dự kiên đạt được - - 18 1. Phương pháp ngluên cửu. - x Chương 2: NHUNG YAN DE LÝ LUẬN PHÁP LUẬT T VEC CHO VAY CTA NGAN HANG THUONG MAL CO VON DAU TU NUGC NGOAL. về ngân bàng thương mại có vấn đầu tự nước ngoài 23 2.
Khải niệm ngân bàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài. Đặc điểm của ngân hàng Thương mại eó vốn đầu tư nước ngoài. Xử lý tai sin bao dam dễ thu hồi nợ. Yêu cầu bên thủ ba thực hiện nghĩa vụ báo lãnh trá nợ thay cho bên vay.
Miễn, giảm lãi vay cho bên vay 4 3.6, Khối kiện khách bảng ra tòa án để yêu câu trả nợ vay. 116 KET LUẬN CHƯƠNG 3.119 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN PHAP LUAT VE CHO YAY CUA NGAN HANG THUONG MẠI CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM. Những định hướng cơ bắn nhằm hoàn thiện pháp luật về cho vay của ngân hàng, Thương mại có vẫn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam. Hoàn thiện pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu Lư rước ngoài ở Việt Nam phải phù hợp với chủ trương, chính sách của Dãng và hà nước về đối mới kinh tế và phát triển hệ thống ngân hàng, tài chính.
Hoàn thiện pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn dau Lư nước ngoài ở Việt Nam nhằm đảm bảo thực hiện cam kết của Việt Nam trong, Tinh vue tai chính, ngân hàng khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thể giới. Hoàn thiện pháp kiật dễ dáp ứng nhụ câu thục tiễn, khắc phục những bất cập, hạn chế của pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam 125 4. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật vẻ cho vay của ngân hảng thương mại cỏ vền đầu tư nước ngoài ở Việt Nam. Sửa đối, bố sung một số khái niệm _.
Sửa đổi điều kiện về chủ thể vay vồn.3 Sửa đổi các nguyên tắc và điều kiện vay vốn.4, Sia déi quy dink vé hop đồng lin dung 134 4. Sửa dỗi quy dịnh về quy trình tin dung. Sửa đổi quy định về lm trữ hỗ sơ tín đựng 136 4. Sửa đối quy định về bảo đâm tiễn vay.
Sửa dỗi quy dịnh về cho vay không có tải sản bảo đảm. Sửa đổi quy định về bão lãnh bằng tài sắn cúa bên thứ ba. Sửa đổi quy đính về phương thúc xử lý tài sân bão đâm: .4, Sita dỗi quy định vẻ xin phép sơ quan chú quản dẻ xử lý tài sản báo dim của doanh nghiệp nhà nước. Sửa đối quy định về bản đầu giá tải sân bảo đâm - 139 4.
Hướng dân quy định vẻ nhận tải sản bảo đám thay thể cho việc thực hiện nghĩa vụ được bão dam - - - - 140 43.7 Sửa đổi quy định về thuế cho thống nhất với quy định về ngàn hàng, giao địch bảo đám. Sửa đổi quy đình về giao dich bảo đâm theo hướng tập trung, thẳng nhất. Ban hành văn bên pháp luật quy định cu thể nhiệm vụ, bách nhiệm cửa các cơ quan liên quan trong việc hỗ trợ ngân hàng xử lý, thu hỗi nợ vay. Ban hành kịp thời các văn bân hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013 và Luật Wha 6 rim 2014 - - - 144 4.4, Một số kiến nghị khác.
TH HH 22202211 145 KET LUAN CHƯƠNG 4. NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIA LIEN QUAN BEN LUAN AN BA DUOC CONG BO. ASL DANH MUC TAT LIEU THAM KHAO -- 1ã2 PHY LUC. Sửa dỗi quy dịnh về cho vay không có tải sản bảo đảm.
Sửa đổi quy định về bão lãnh bằng tài sắn cúa bên thứ ba. Sửa đổi quy đính về phương thúc xử lý tài sân bão đâm: .4, Sita dỗi quy định vẻ xin phép sơ quan chú quản dẻ xử lý tài sản báo dim của doanh nghiệp nhà nước. Sửa đối quy định về bản đầu giá tải sân bảo đâm - 139 4. Hướng dân quy định vẻ nhận tải sản bảo đám thay thể cho việc thực hiện nghĩa vụ được bão dam - - - - 140 43.7 Sửa đổi quy định về thuế cho thống nhất với quy định về ngàn hàng, giao địch bảo đám.
Sửa đổi quy đình về giao dich bảo đâm theo hướng tập trung, thẳng nhất. Ban hành văn bên pháp luật quy định cu thể nhiệm vụ, bách nhiệm cửa các cơ quan liên quan trong việc hỗ trợ ngân hàng xử lý, thu hỗi nợ vay. Ban hành kịp thời các văn bân hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013 và Luật Wha 6 rim 2014 - - - 144 4.4, Một số kiến nghị khác. TH HH 22202211 145 KET LUAN CHƯƠNG 4.
NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIA LIEN QUAN BEN LUAN AN BA DUOC CONG BO. ASL DANH MUC TAT LIEU THAM KHAO -- 1ã2 PHY LUC. —ò 158 xác dịnh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, chỉnh trị - xã hội trong từng thời kỳ (như kiểm chế lạm phát, én định kinh tế vĩ mô và báo đảm an sinh xã hội. Trong niển kinh tế kế hoạch hóa lập Irung và những nằm đầu mới chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các NHTM Việt Nam chưa quen và chưa cơi trọng hình: thức pháp lý của việc cấp tín dụng cho khách hàng.
Nhiễu ngân hàng cấp vên vay cho khách hàng mà không cần ký hợp đồng tít dụng hoặc hợp đẳng tin dụng được ký kết với nội dung mang tinh chất đại khái, không đây đủ, chặt ch8. Do dé, khi khách hàng không trả được nợ vay đến hạn và có tranh chấp xảy ra, ngân hàng không đủ cơ sở, chứng cứ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình hoặc để yêu cầu cơ quan có thâm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết buộc khách hàng hoàn trả vồn vay cho mình (bao gôm cả gắc và lãi). Lúc đó, ngân hàng mới nhận ra ý nghĩa và tâm quan trọng của hợp đồng tín dụng Việc cho vay được thực hiện dưới bình thức pháp lý là hợp đồng tín dụng - một sự théa thuận giữa ngân hàng với khách hàng nhằm xác lập quyên và nghĩa vụ cụ thể của các bên (rong quả trình vay, sử đụng và thanh toán vốn vay theo quy định của pháp luật về tin dụng ngân hàng. Với ý nghĩa đó, hợp đồng tin dụng ngân hàng, là hình thúc pháp lý của quan hệ tín dụng ngân hàng phân ánh sự thôa thuận trục tiếp giữa các bên trong việc xác lập quan hệ tín dụng.
Xuất phát từ vai trò của tín dụng ngân hàng trong nên kinh tế và bảo đảm an toản của hoạt động ngắn hàng cũng như hệ thống các TCTD, pháp luật. Việt Nam và các nước trên thế giới đều quan tâm xây dựng một chẻ dịnh hợp déng tin dụng chuẩn snực và chặt chế. Củng với sự hoàn thiện của pháp luật nước ta về ngân hàng và những bài học từ thực tiễn hoạt động ngân hàng theo cơ chẻ thị trường, các NHTM đã nhận thức được những rút ro tiềm ẩn khi cho vay không xác lập hợp đồng tin dụng hoặc xác lập hợp đồng, tín dụng nhưng chưa thực sự chủ trọng đến nội đung của hợp đẳng. Vì vậy, pháp luật.
yêu cầu việc ty vốn ngắn hàng phải được lập thành hợp đồng tin dụng có các xuôi dung eơ bản phủ hợp với quy dịnh của NHNN. Trong thời kỳ mở cửa và hội nhập, Dang †a đã só quan điểm rất cụ thể, rõ rang dé phat Iriển lnh vực tải chính ngân hả ễ: “Cơ cắu lại hệ thẳng ngân bên thứ ba, Trong quan hệ kinh doanh - thương mai, tin dung duoc thé hién dưới bai hinh thite: tin dung thương mại và tín dụng ngân hảng. Nếu như tín dựng ngân hàng, luôn gắn n với đối tượng là tiên mà theo đó bên thùa vốn cho bên thiểu vốn vay với nguyên tắc có hoàn trá góc và lãi thi tin dung thương, mại thường gin liễn với đổi tượng là hàng hóa, địch vụ, theo đó rnột bên (gọi là bên bán - bên cấp tín dung) cấp tin dung cho người khác (gọi là bên mua - bên hưởng lin dụng) bằng cách “ban chỉ” hảng hóa, dịch vụ cho bên mua với cam kết sẽ đỏi tiền của bên mua sau một. thời bạn nhật định.
Trên thục tê, tín dụng thương mại thường được thục hiện đưới tỉnh thức bán hàng hóa, địch vụ trả liên sau hoặc trả châm, trả đần. Ở Việt Nam, trong những năm qua, tin dụng ngân hàng là kênh cưng cấp vốn chú yếu cho nền. kinh tế và là nguằn vốn quan trọng để các đoanh nghiệp phát triển, mở rộng sản. Pháp luật hiển hành nghiêm cắm các cá nhân, tổ chức không phải là TCTD thực hiện hoạt động ngân hàng (trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán).
Cấp tín dụng là mệt nghiệp vụ của hoạt dộng ngân hàng 1à theo đó TCTD thỏa thuận dễ tổ chức, cá nhân khác dược sử dụng nguồn vốn của mình trong một thời hạn nhất định theo nguyên tắc có hoán trả bang nghiệp vụ cho vay, chúết khâu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vu cấp tin dụng khác |26, Điều 4. Các hình thức tín dụng, khác (tin dụng thương mại hoặc tín dụng giữa các cả nhân, hộ gia định với nhau theo quy định của Bỏ luật Dân sự.) chỉ chiếm một tý lệ nhỏ (tình theo giá trị giao dịch) trong nên kinh tế. Cho nẻn, trong những năm qua, Chính phú va NHNN di su dung hệ thống NHTM (thông qua các chính sách tiên tệ) để điều hành thị trường tiên tệ phủ hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Điều nay đá được chứng mình qua việc hỗ trợ lấi suất cho vay phát triển sản xuất kinh doanh (Chính.
phủ hỗ trợ lãi suất cho các đổi tượng vay vốn sản xuất thông qua văn vay tại các NHTM) trong bối cảnh xảy ra khủng hoằng tải chính - tiền tệ và uy thoái kình tế toàn cầu năm 2008, thị trường bát đông san “dong băng” trong các năm qua (gói tỉa dung 30.000 ty đồng hỗ trợ cho thị trường bất động sản). Việc Chính phủ đành các gói tín dụng hỗ lrợ lãi suất được ấp dụng cho cáo đối tượng vay vốn và mục đích vay 3. Xử lý tai sin bao dam dễ thu hồi nợ. Yêu cầu bên thủ ba thực hiện nghĩa vụ báo lãnh trá nợ thay cho bên vay.
Miễn, giảm lãi vay cho bên vay 4 3.