Luận văn pháp luật bảo vệ rừng Việt Nam - Nguyễn Thanh Huyền

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu pháp luật bảo vệ rừng Việt Nam, phân tích vai trò môi sinh của rừng, chính sách quản lý và giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2004

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về pháp luật bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay

Pháp luật bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hệ sinh thái, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Pháp luật bảo vệ rừng không chỉ là hệ thống quy phạm pháp lý mà còn là công cụ hữu hiệu để điều chỉnh hành vi con người trong khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thanh Huyền (2004), rừng giữ chức năng điều hòa khí hậu, cân bằng nhiệt độ, bảo vệ nguồn nước và chống xói mòn đất. Do đó, pháp luật bảo vệ rừng cần được xây dựng trên cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao. Hiện nay, hệ thống pháp lý này bao gồm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, các nghị định, thông tư hướng dẫn và cam kết quốc tế. Việc hiểu rõ pháp luật bảo vệ rừng giúp các cơ quan chức năng, chủ rừng và người dân thực hiện đúng nghĩa vụ, đồng thời nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp.

1.1. Vai trò sinh thái và kinh tế của rừng trong bối cảnh pháp lý

Rừng không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là yếu tố then chốt trong cân bằng sinh thái. Theo nghiên cứu của Đùi Nganh (1973–1976), lượng dòng chảy ở rừng hỗn giao lá rộng chỉ đạt 44,3 m³/ha/năm, trong khi đất sau khai thác trắng lên tới 1.888,7 m³/ha/năm. Điều này cho thấy rừng có khả năng hạn chế xói mòn, giữ nước và làm sạch nguồn nước. Pháp luật cần phản ánh đúng vai trò này để định hướng chính sách bảo vệ hiệu quả.

1.2. Khung pháp lý hiện hành về bảo vệ rừng tại Việt Nam

Hệ thống pháp luật bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay bao gồm Luật Lâm nghiệp 2017 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), các nghị định như Nghị định 157/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, cùng nhiều thông tư hướng dẫn. Các văn bản này quy định rõ quyền và nghĩa vụ của chủ rừng, chính sách giao đất lâm nghiệp, và chế tài xử lý vi phạm. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng trống trong thực thi và đồng bộ hóa văn bản.

II. Những thách thức lớn trong thực thi pháp luật bảo vệ rừng

Mặc dù pháp luật bảo vệ rừng đã được hoàn thiện đáng kể, thực tiễn thi hành vẫn gặp nhiều rào cản. Một trong những thách thức nổi bật là tình trạng phá rừng trái phép, khai thác gỗ không giấy phép, và chuyển đổi mục đích sử dụng rừng không đúng quy định. Theo báo cáo của Tổng cục Lâm nghiệp (2023), diện tích rừng tự nhiên giảm trung bình 10.000 ha/năm do các hành vi vi phạm. Bên cạnh đó, quản lý nhà nước về rừng còn chồng chéo giữa các cấp, các ngành, dẫn đến hiệu quả giám sát thấp. Chính sách giao đất lâm nghiệpkhoán bảo vệ rừng chưa phát huy hết tiềm năng do thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực. Đặc biệt, quy định về tài chính liên quan đến rừng dù đầy đủ trên văn bản nhưng khó đi vào thực tiễn do cơ chế phân bổ ngân sách chưa linh hoạt. Những vấn đề này cho thấy cần có giải pháp đồng bộ từ lập pháp đến thực thi.

2.1. Thực trạng vi phạm và suy thoái rừng tại Việt Nam

Tình trạng phá rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ trái phépxâm lấn đất rừng diễn ra phổ biến ở nhiều tỉnh miền núi. Hành vi này không chỉ làm suy giảm diện tích rừng mà còn đe dọa đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài động thực vật hoang dã quý hiếm. Dữ liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho thấy hơn 60% vụ vi phạm liên quan đến rừng xảy ra ở khu vực có sự chồng lấn giữa đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp.

2.2. Hạn chế trong quản lý nhà nước và thực thi pháp luật

Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng còn nhiều điểm vướng mắc, từ cấp trung ương đến địa phương. Cơ chế phối hợp giữa kiểm lâm, công an và chính quyền cơ sở chưa chặt chẽ. Ngoài ra, lực lượng kiểm lâm thiếu trang thiết bị, kinh phí và đào tạo chuyên sâu. Điều này làm giảm khả năng phát hiện và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ rừng một cách kịp thời và hiệu quả.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ rừng hiệu quả

Để hoàn thiện pháp luật bảo vệ rừng, cần tiếp cận toàn diện từ khâu lập pháp đến tổ chức thực hiện. Trước hết, cần rà soát, sửa đổi các quy định mâu thuẫn hoặc chồng chéo trong hệ thống pháp luật hiện hành. Chính sách pháp luật bảo vệ rừng cần gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu. Đồng thời, cần tăng cường quyền và nghĩa vụ của chủ rừng, đặc biệt là người dân tộc thiểu số sống gần rừng. Một giải pháp then chốt là tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng, học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia như Costa Rica hay Indonesia – nơi áp dụng thành công mô hình chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES). Ngoài ra, cần đầu tư vào công nghệ giám sát rừng bằng vệ tinh và AI để nâng cao năng lực phát hiện vi phạm.

3.1. Cập nhật và đồng bộ hóa hệ thống pháp luật lâm nghiệp

Việc hoàn thiện pháp luật bảo vệ rừng đòi hỏi rà soát toàn diện các văn bản dưới luật. Cần đảm bảo tính thống nhất giữa Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai và Luật Bảo vệ môi trường. Đặc biệt, cần làm rõ trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan và quy định cụ thể về chế tài xử lý vi phạm, bao gồm cả hình sự và hành chính.

3.2. Tăng cường vai trò của cộng đồng và chủ rừng

Chủ rừng, đặc biệt là hộ gia đình và cộng đồng dân cư, cần được trao quyền rõ ràng trong quản lý và hưởng lợi từ rừng. Chính sách giao đất lâm nghiệpkhoán bảo vệ rừng cần đi kèm hỗ trợ kỹ thuật, tài chính và đào tạo. Khi người dân thấy lợi ích thiết thực, họ sẽ trở thành lực lượng bảo vệ rừng tích cực nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ các mô hình bảo vệ rừng thành công

Nhiều địa phương tại Việt Nam đã triển khai thành công các mô hình bảo vệ rừng dựa trên khung pháp lý hiện hành. Tiêu biểu là mô hình giao rừng tự nhiên cho cộng đồng ở Kon Tum và Đắk Lắk, nơi tỷ lệ phá rừng giảm 70% sau 5 năm thực hiện. Ngoài ra, chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) đã được triển khai từ năm 2010, mang lại nguồn thu ổn định cho hàng triệu ha rừng phòng hộ. Theo Tổng cục Lâm nghiệp, đến năm 2023, Việt Nam đã chi trả hơn 25.000 tỷ đồng cho dịch vụ môi trường rừng. Những kết quả nghiên cứuứng dụng thực tiễn này chứng minh rằng pháp luật bảo vệ rừng sẽ phát huy hiệu quả khi được kết hợp với cơ chế kinh tế và sự tham gia của cộng đồng. Đồng thời, các sáng kiến này cũng cung cấp bài học quý cho việc hoàn thiện pháp luật bảo vệ rừng trong giai đoạn tới.

4.1. Mô hình giao rừng cho cộng đồng và hiệu quả đạt được

Việc giao rừng cho cộng đồng không chỉ nâng cao trách nhiệm bảo vệ mà còn cải thiện sinh kế. Tại xã Ia Mơr (Gia Lai), sau khi được giao 500 ha rừng, người dân đã thành lập tổ bảo vệ, kết hợp trồng cây dược liệu dưới tán rừng. Mô hình này giảm 90% vi phạm và tăng thu nhập bình quân 30%. Đây là minh chứng cho hiệu quả của chính sách pháp luật bảo vệ rừng khi gắn với lợi ích thực tế.

4.2. Chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng PES

Chi trả dịch vụ môi trường rừng là cơ chế kinh tế then chốt trong pháp luật bảo vệ rừng hiện nay. Nguồn kinh phí từ thủy điện, nước sạch và du lịch được dùng để trả cho chủ rừng. Tính đến 2023, hơn 6 triệu ha rừng được chi trả, góp phần giữ vững độ che phủ rừng ở mức 42%. Đây là ứng dụng thực tiễn tiêu biểu cho sự kết hợp giữa pháp luật và kinh tế xanh.

V. Tương lai của pháp luật bảo vệ rừng ở Việt Nam

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và cam kết quốc tế ngày càng cao, pháp luật bảo vệ rừng ở Việt Nam cần hướng tới tính chủ động, minh bạch và hội nhập. Một xu hướng quan trọng là chuyển từ bảo vệ thụ động sang phát triển rừng bền vững, kết hợp kinh tế tuần hoàn và carbon rừng. Việt Nam đã tham gia Thỏa thuận Glasgow về rừng và đất than bùn (2021), cam kết ngừng mất rừng vào năm 2030. Để thực hiện cam kết này, pháp luật bảo vệ rừng phải được nâng cấp thành công cụ chiến lược, không chỉ xử lý vi phạm mà còn khuyến khích đầu tư xanh. Đồng thời, cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về rừng, tích hợp công nghệ số để giám sát theo thời gian thực. Tương lai của pháp luật bảo vệ rừng phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thách thức toàn cầu và nhu cầu phát triển nội tại.

5.1. Hội nhập quốc tế và cam kết bảo vệ rừng toàn cầu

Việt Nam đã ký nhiều hiệp định như REDD+, Thỏa thuận Glasgow và các FTA có điều khoản về môi trường. Những cam kết này đòi hỏi pháp luật bảo vệ rừng phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt về bảo tồn đa dạng sinh họcgiảm phát thải khí nhà kính. Việc thực thi hiệu quả sẽ mở ra cơ hội tiếp cận quỹ khí hậu và thị trường carbon toàn cầu.

5.2. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý và giám sát rừng

Tương lai của pháp luật bảo vệ rừng gắn liền với chuyển đổi số. Hệ thống giám sát rừng bằng ảnh vệ tinh (VNSR), AI và blockchain đang được thử nghiệm tại một số tỉnh. Công nghệ giúp phát hiện vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ rừng trong vòng 24 giờ, thay vì vài tuần như trước. Đây là bước tiến quan trọng để nâng cao hiệu lực pháp luật.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn một số vấn đề cơ bản về phát luật bảo vệ rừng ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Y NGHIA MOI SINK COA RUNG VA VAITRO CUA PHAP LUAT TRONG VIEC BAO VE RUNG 1.1, RUNG VA VAI TRÒ CỦA RỪNG ĐÔI VỚI MÔI TRƯỜNG Từ xa xưa điện tích rùng tự nhiên đã che phủ phần lớn bề mặt của trái đất, nhưng do tác động của con người diện tích rừng tự nhiên giảm di dáng kể. Chỉ tính riêng giai đoạn 1990- 1995 ở các nước phát triển có hơn 65 triệu ha rừng bị mất, tính đến năm 1995 diện tích rừng của loàn thé giới kế cả rừng lự nhiên và rừng trông chỉ còn 3454 triệu héc ta (số liệu của FAO — 1997). tý lệ che phú chỉ chiếm khoảng 35%. Hiện nay, mỗi tuần trên thể giới có khoảng 500 000 héc ta rừng Lự nhiên bị mất hoặc bị thoái hoá.

Tổng điện lích rừng trên toàn cầu là 3.869 triệu ha, rừng tự nhiên là 3.682 triệu ha vả rùng trồng là 187 triệu ha [21] Ở Việt Nam, năm 1943 điện tích rừng có khoảng 14,3 triệu hóc ta, tý lệ che phủ khoảng 43%, nắm 1995 tổng diễn tích rừng và đất rừng cả nước khoảng 19,03 triệu héc ta; trong đó chỉ có 8,25 triệu héc ta rùng tự nhiên và 1,05 triệu héc la rừng trồng, còn lại là đất tống đổi núi woe. Rimg Lự nhiên lập trung chủ yếu ở 'Iầy nguyên, Trung nam bô, miễn Trung. Trong số diện tích rừng tự nhiên còn lại chỉ có 9% là rừng giàu (trữ lượng >150m°/ha), 33% rừng trung bình (trữ lượng §Ôm3- 150m`/ha) còn lại là rừng nghẻo kiệt < 8Ôm”/ha). Hiện nay, tổng điện tích đất rừng Việt Nam tính đến năm 2002 là 11.626 ha Tùng các loại, chiếm 35,7% điện tích toàn lãnh thổ [8, tr 19].

Cùng với việc mắt rừng tự nhiên, mỗi trường sống của nhiễu loài động vật rừng cũng bị mất, đây là nguy cơ làm cho nhiều loài động vật rừng qui hiểm đang bị tuyệt chủng, da đạng sinh học đang bị suy thoái nhanh chẳng. Chính vì vậy, vai trò của rừng trong việc bảo vệ và câi tạo môi trường đã trở thành vấn đề thời sự lêi cuỗn sự quan tâm của các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Sự phát triển công nhiệp, quá trinh đô thị hoá và nạn phá rừng ở các nước đang phát triển đã và đang làm nhiễm bẩn môi trường sống của loài người, phá vỡ cân băng sinh thái trong sinh quyền. Ngày nay, vấn để bảo vệ, gây trằng rừng -7- Pháp luật báo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay Nguyễn Thanh Huyền DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TAT ASEAN Hiệp hội các nước ?ông nam 4 ADB Ngân hàng phát triển châu á BHXH Báo hiểm xã hội BV&PIR Bảo về và phát triển rừng, cBD Công ước Đa đạng sinh học 1992 CITES Công ước buôn bán các loái động thực vật hoang dã có nguy co bi de doa 1973 CHXHCNVN Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

EU Cộng đồng châu Âu FAO Tế chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hiệp quốc. FT Viên Điều tra quy hoạch rửng HDBT Hội đồng bộ trưởng. IUCN Hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiền. KHCN&MT Khoa học công nghệ và môi trường KII&ĐT Kế hoạch và đầu tư.

NN&PTNT Tông nghiệp và phát triển nông thôn RAMSAR Công ước quốc tế về bảo vệ các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, 1971 UBND Uý ban nhân dân UNDP. Chương trinh phát triển Liên hợp quốc Ngân hàng thế giới. WWE Quỹ bảo tôn động vật hoang đã thế giới Pháp luật báo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay Nguyễn Thanh Huyền Phần mở đâu. Chương 1 - Ÿ nghĩa môi sinh của rừng và vai trò của pháp luật trong việc bản vệ rừng.

Chương 2 - Mét sé van đê cơ bản về pháp luật bảo vệ rừng ở Việt Nam. Chương 3 - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện pháp luật bảo vệ rừng Ó Việt Nam. Phan két luận. Danh mục tài liệu tham khảo.

Pháp luật báo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay Nguyễn Thanh Huyền M6 PAU Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, kinh tế. con người cũng đang phải đối mặt với những thách thức lớn cho sự phát triển. Đó là nguy cơ suy giảm nghiềm trọng các nguồn tài nguyên thiền nhiên và sự suy thoái các yếu tỔ quan trọng, căn bản của môi trường sống mà yếu tố đề cập đến. dầu tiên là rừng.

Tỉnh hình đó đã đặt ra cho toàn nhân loại nhiệm vụ cấp thiết, phải có những hành động thiết thực để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Đã có một sự nhất trí rộng rãi giữa các quốc gia trên thế giới, rừng, tải nguyên và đất rừng phải được quản lý tốt để đáp ứng các nhu cầu khác nhau vé xã hội, kinh tế, sinh thái và văn hóa, tình thần của các thể hệ hiện nay và tương lai Đên cạnh việc đem lại những lợi ích kinh tế, rừng có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giữ đất, giữ nước, điều hoà không khí và bảo vệ môi trường sinh thái. Hiên trạng mất rừng và suy thoái rừng dã và dang gây ra những hậu quả võ cùng tai hại cho đời sống nhân dân cũng như sự ỗn định nhiều mặt của đất nước. Trong hơn nửa thế kỷ qua, các hoạt động khai thác lâm sản quá mức, đốt phá rừng làm nương rẫy, chiến tranh và thiên tai đã làm cho Việt Nam mắt.

di một điện tích rừng rất lớn, đặc biệt là vụ cháy rừng U Minh trong năm 2002 vừa qua. Vi vậy, bảo vệ rừng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường của đất nước, đôi hồi Nhà nước phải có chế độ quản lý, bảo vệ thích hợp nguần tài nguyên nảy, đặc biệt lá quản lý bằng pháp luật Trong hệ thẳng pháp luật bảo vệ môi trường thì pháp luật về bảo vệ rừng có bể dày lịch sở và một hệ thông vấn bản đổ sộ. Tuy nhiên, hiệu quả của việc bảo vệ va phát triển Từng đạt được chưa cao, rừng vẫn ngày một bị thu hẹp, cháy rừng thường xuyên đã trở thành van dé thoi su. Hu quả pây ra trực tiếp tử việc mất rừng và suy thoái rừng như lũ lụt, hạn hán, lở đất, đặc biệt là những trận lut lịch sử diễn ra ở vùng, Tay Bac, vùng ven biển miền Trung và bão lớn ở Nam bộ trong những năm gần đây.

Pháp luật báo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay Nguyễn Thanh Huyền tăng lên. Điều dé con chứng tố vai trỏ của rừng trong việc cân bằng nhiệt đô trong không khí. Ngược lại, nhiệt độ là một nhân tế sinh thái gitt vai tro quan trong trong, dời sống của rừng, nó có ảnh hướng quyết dịnh dến cường độ các quá trình sinh lý của cây rùng, như quang hợp, hỗ hấp, thoát hơi nước, hấp thu nước và các chất dinh đưỡng khoáng. - Nhiệt độ là yếu tố quan trong kích thích hạt giống nảy mầm và có ảnh hưởng đến quá trinh nấy lộc, ra lá, ra hoa, kết quả.

của cây rừng. Nhiệt độ, độ ẩm và nước cú ảnh hưởng quyết định đến phân bố rừng trên thế giới. Quy luật phân bế rừng có liên quan chặt chẽ đến quy luật phân bố nhiệt độ theo vành dai, độ vĩ va độ cao. Vai trò, tác động của rừng dễn nguồn nước Tục ngữ Ấn Dệ có câu: “Rừng là nguẫn nước, nước là sự sông”.

Diều đó đã nói lên vai trỏ lo lớn của rừng dến nguồn nước trên trái đất. Rừng có lác dung giữ nguồn nước, hạn chế lũ lụt, hạn hán, bảo vệ dất đai chống xói môn, nâng cao độ phi của đất và làm sạch những nguồn nước bị nhiễm bẩn. Ở những nơi có rừng nước mưa roi xuống một phần được giữ lại ở tản rừng và sau đó bắc hơi trở lại khí quyển, một phần tiếp tục rơi xuống đất và chảy doe theo thân cây, cành cây. Phân nước rơi xuống đất lại bị cây bụi, thâm tươi, tầng cảnh khỗ, lá rụng ngăn cần cơ học lâm tốc dô dòng chảy chậm lại hạn chế xói mòn dất.

một phân nước trong đất chảy theo chiều thắng đứng bỗ sung cho lượng nước ngầm. - TẦng cành cây lá rụng và đất rừng giữ vai trò như một chiếc phin lọc chat ban. Rùng có khả năng chuyển hóa dòng nước chảy trên mặt đất thành đỏng cháy trong lòng đất Khá năng ngăn chặn đòng chiy của rừng rất lớn. Lượng dòng chảy ở rùng hỗn giao loài lá rộng có độ tán che 0,7 - 0,8 là 44,3m)/ha/năm, còn ở đất rừng sau khai thác trắng là 1.888,7m/ha/năm (thoo lác giả Đùi Nganh (1973-1976) - nghiên cứu ở Núi Tiên - Hữu lãng - [Lang Sơn) Pháp luật báo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay Nguyễn Thanh Huyền không chỉ cỏn mang ý nghĩa của việc bảo về phát triển nguồn tải nguyễn mà còn là để hảo vệ và cải tạo môi trường sống của loài người.

Rừng có ảnh hưởng nhiều mặt đến môi trường tự nhiên, làm thay đối điều kiện khí hậu, đất đai, sinh vật. từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái con người Nghiên cứu vai trò của rùng đổi với môi trường không chỉ có ý nghĩa lý luận mả còn có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc bảo vệ sử dụng hợp lý nguồn. gây trồng các loại rừng phòng hô. hạn chế ảnh hưởng của thiên tai, làm tăng thêm ý nghĩa cảnh quan văn hoá xã hội của rùng.

Vai trò tác động của rừng đến khi hau - Rừng có ánh hưởng tổng hợp đến các nhân tô khí hậu, thuỷ vin. Vung rừng núi, vùng đẳng bằng, vùng sa mạc. có chế độ khi hậu hoàn toàn khác nhau. Rừng có ảnh hưởng trực ti) đến chế độ giỏ của từng địa phương, Chế độ gió thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đối chế độ nhiệt và độ khô âm của không khi.

- Rừng là chưởng ngại trên đường di chuyển cua gid, lam thay di tốc độ và hướng pió. Rừng làm thay đổi tốc độ gió ở xung quanh rừng trong một phạm vi nhất định ở mặt đón gió cũng như ở mặt khuất gió. Phạm vi ảnh hưởng của rừng khiến gió phụ thuộc vào chiều cao của rừng - rừng cảng cao thi pham vì ảnh hưởng của rừng đến gió cảng lớn. Ảnh hướng của rừng đến gió cỏn phụ thuộc vào cầu trúc cửa rừng, rừng có cấu trúc nhiều tầng thì ảnh hưởng của rừng dến pió càng nhiều - Rùng là công cu cơ bản và quan trong nhất để cân bằng khí CO; vả ©, trong khí quyển thông qua quá trình quang hợp.

Thảm Lhực vật rừng trên thể giới giữ vai trò quyết định trong chu trình tuần hoàn các-bon tự nhiên trong khí quyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ