BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THẠCH GIÀU PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀO VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh- Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THẠCH GIÀU PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀO VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN NỮ THANH THỦY TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Ngày 12 tháng 5 năm 2017 Tác giả luận văn Thạch Giàu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu chung:. Mục tiêu cụ thể: . CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu: .2 Phạm vi nghiên cứu:. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN . KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN .4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC . TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Việc làm phi nông nghiệp .2 Hoạt động tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ nông nghiệp .3 Vai trò của các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp, hoạt động tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ nôngnghiệp .2 Dân số, lao động, thiếu việc làm, thất nghiệp .11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Thiếu việc làm .3 Đặc điểm về lao động, việc làm ở nông thôn .1 Đặc điểm của lực lượng lao động ở nông thôn.2 Đặc điểm của việc làm ở nông thôn .3 Tạo việc làm .4 Việc làm mới.4 Tình hình tạo việc làm ở Việt Nam .5 Bài học kinh nghiệm .1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới .2 Bài học kinh nghiệm trong nước .2 CÁC MÔ HÌNH VỀ VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN .1 Mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt động phi nông nghiệp .2 Mô hình các yếu tố “kéo” và “đẩy” người lao động vào hoạt động phi nông nghiệp nông thôn . CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP .1 Các nghiên cứu về thực trạng việc làm .2 Các nghiên cứu về phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc làm phi nông nghiệp .4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .34 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất.2 Các giả thuyết nghiên cứu .2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Nghiên cứu sơ bộ .3 Nghiên cứu chính thức .41 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Xây dựng thang đo .1 Thang đo danh nghĩa (Nominal scala:) .2 Thang đo tỷ lệ (Ratio scale): .5 Điều chỉnh thang đo . THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Dữ liệu thứ cấp .2 Dữ liệu sơ cấp.1 Chọn điểm điều tra .2 Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp.3 Cỡ mẫu điều tra.3 Kỹ thuật phân tích dữ liệu .44 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH . Vị trí địa lí .2 Đặc điểm về thời tiết khí hậu .3 Tình hình đất đai của huyện .4 Tình hình dân số và lao động trong huyện. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện .6 Kết quả sản xuất của huyện trong những năm qua .2 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM Ở NÔNG THÔN NÔNG THÔN VÀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH.1 Tình hình lao động, việc làm nông thôn huyện cầu ngang .1 Số lượng lao động và độ tuổi của lực lượng lao động (LLLĐ) trong huyện 62 4.2 Lao động của huyện theo ngành nghề .3 Lao động của huyện theo trình độ học vấn chuyên môn .2 Công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện cầu ngang .1 Công tác dạy nghề cho người lao động .2 Chương trình tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật .67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. ĐẶC ĐIỂM MẪU PHỎNG VẤN .1 Cơ cấu mẫu điều tra .2 Đặc điểm mẫu điều tra . PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀO VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN HUYỆN CẦU NGANG .1 Kết quả nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc làm phi nông nghiệp theo mô hình Binary logistic như sau: .2 Giải thích các biến độc lập như sau: .72 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH. Giải pháp về đất đai.2 Đa dạng hóa sinh kế hoạt động phi nông nghiệp cho người lao động ở nông thôn .3 Đa dạng hóa sinh kế hoạt động sản xuất nông nghiệp để giải quyết việc làm.4 Hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn .3 NHỮNG ĐÓNG GÓP, PHÁT HIỆN MỚI CỦA LUẬN VĂN . NHỮNG GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN CHƯA GIẢI QUYẾT ĐƯƠC . KHUYẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .83 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT NGỮ NGHĨA GDP Thu nhập quốc nội (Gross Domestic Product) USD Đô la CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa VA Value Added: giá trị gia tăng CĐ Cố định KH Kế hoạch THCS Trung học cơ sở LLLĐ Lực lượng lao động VA-GTT/LĐ Giá trị gia tăng/Lao động PNN Phi nông nghiệp CN Công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH Bảng 2.1: Dân số, lao động của Thái Lan 2000-2004.2: Cơ cấu dân số nông thôn và cơ cấu GDP theo ngành .1: Các yếu tố ảnh hưởng sự tham gia của người lao động vào việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang .1: Khung phân tích của đề tài.2: Quy trình nghiên cứu của đề tài .2: Thang đo định danh trong mô hình .3: Thang đo tỷ lệ trong mô hình .4: Giải thích biến trong mô hình .1: Thực trạng sử dụng đất đến năm 2015 .2: Bảng cân đối lao động thời kỳ 2005-2015 .3: Mô tả các đặc tính của hộ khảo sát .4: Mô tả biến định lượng của mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia vào việc làm phi nông nghiệp của người lao động ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.5: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn tỉnh Trà Vinh .2: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng .73 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU Hiện nay trong thời kỳ hội nhập và đang tiến hành Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước; việc giải quyết việc làm cho người lao động là một nhiệm vụ trọng tâm đã được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm giải quyết. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách giải quyết việc làm cho nhiều lao động với định hướng phát triển nền kinh tế thị trường đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động. Trà Vinh là một tỉnh nghèo có đông đồng bào dân tộc Khmer. Cơ cấu nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong thành phần kinh tế, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn. GDP đầu người bằng ½ trung bình của cả nước (khoảng 560 USD/người/năm). Số hộ nghèo ở nông thôn còn khá cao, theo thống kê, hiện nay tỉnh Trà Vinh còn 35.506 hộ nghèo (chiếm 13,23%), gần 20.600 hộ cận nghèo (chiếm 7,68%); số lao động tham gia hoạt động kinh tế tập trung ở nông thôn chiếm 84% tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế, hầu hết người lao động được trả tiền công thấp, không đủ trang trải cuộc sống. Bên cạnh đó, thất nghiệp ở nông thôn tại tỉnh Trà Vinh chiếm khoảng 15.574 người, trong đó lao động nữ chiếm 51% trong tổng số lao động. Thiếu việc làm ở mức cao khoảng 42.559 người, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm ở thành thị chiếm 7.2% còn ở nông thôn chiếm 43% so với tổng dân số trong độ tuổi lao động ở Trà Vinh. Riêng huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh là huyện thuần nông, là huyện nông thôn có diện tích đất canh tác thấp, ít ngành nghề phụ, do đó lao động trong huyện thường xuyên thiếu việc làm, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn. Hiện nay tổng diện tích tự nhiên của huyện Cầu Ngang là 31.908,79 ha, chỉ chiếm 13.63% diện tích đất tự nhiện của toàn tỉnh, trong đó đất nông nghiệp là 26. Tổng dân số của huyện hiện nay là: 131.303 người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động hiện nay là 74.077 người (53,24% dân số) và dân số trong độ tuổi lao động của các năm từ 2000 đến năm 2015 đều được kết quả >50%, đây là con số biểu thị thời kỳ “dân số vàng” tức là thời kỳ số người lao động động luôn luôn lớn hơn số người LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 chưa đến tuổi lao động và hết tuổi lao động. Thời kỳ dân số vàng cho thấy nguồn lao động - lực lượng lao động tạo ra của cải vật vật chất xã hội của huyện rất dồi dào (Phòng thống kê huyện Cầu Ngang, 2015). Tuy nhiên thời kỳ “dân số vàng” luôn có hai mặt, nếu huyện phát triển mạnh kinh tế, tạo ra nhiều việc làm thì đây là lực lượng quan trọng để phát huy sức mạnh, nhưng nếu nền kinh tế phát triển chậm, không tạo ra nhiều việc làm thì đây lại là “tác nhân tiêu cực” trong xã hội, vì thiếu việc làm dẫn đến tiêu cực xã hội và gây căng thẳng cho các dịch vụ xã hội như trợ cấp thất nghiệp, xóa đói giãm nghèo… Thời gian qua, Trung ương, tỉnh cũng đã có nhiều chính sách giải quyết việc làm cho huyện và bước đầu đã mang lại hiệu quả.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, việc giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn, trở thành nhiệm vụ trọng tâm được Đảng và Nhà nước quan tâm. Tỉnh Trà Vinh, với GDP đầu người khoảng 560 USD/năm, chỉ bằng một nửa mức trung bình cả nước, có tỷ lệ hộ nghèo nông thôn chiếm 13,23% và tỷ lệ thiếu việc làm lên đến 43% trong độ tuổi lao động. Huyện Cầu Ngang, một huyện thuần nông với diện tích đất canh tác thấp (31.908,79 ha), dân số 131.303 người, trong đó 53,24% là lực lượng lao động, đang đối mặt với tình trạng thiếu việc làm và thu nhập thấp. Thời kỳ “dân số vàng” tại huyện tạo ra nguồn lao động dồi dào nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ tiêu cực nếu không có việc làm ổn định.
Mục tiêu nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang giai đoạn 2011-2015, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm phi nông nghiệp. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định xã hội, phát triển kinh tế bền vững, cải thiện thu nhập và nâng cao đời sống người dân nông thôn. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, với dữ liệu khảo sát năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình về việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn, bao gồm:
-
Mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt động phi nông nghiệp: Mô hình này phân tích quyết định phân bổ thời gian lao động giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp dựa trên hàm tối đa hóa lợi ích của hộ gia đình, trong đó các yếu tố như tiền công phi nông nghiệp, thu nhập nông nghiệp, và thời gian nghỉ ngơi được cân nhắc để quyết định tham gia hoạt động phi nông nghiệp.
-
Mô hình các yếu tố “kéo” và “đẩy” người lao động vào hoạt động phi nông nghiệp: Yếu tố “đẩy” bao gồm tăng trưởng dân số, khan hiếm đất, giảm năng suất đất, và nhu cầu tiền mặt; yếu tố “kéo” là các cơ hội thu nhập cao hơn, rủi ro thấp hơn và cơ hội đầu tư trong lĩnh vực phi nông nghiệp. Mô hình này giúp giải thích sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: việc làm phi nông nghiệp, lao động nông thôn, thiếu việc làm, thất nghiệp, thu nhập nông nghiệp và phi nông nghiệp, tiếp cận tín dụng, và các yếu tố xã hội kinh tế ảnh hưởng đến quyết định tham gia lao động phi nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính:
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát trực tiếp 90 hộ gia đình tại huyện Cầu Ngang năm 2016, đại diện cho người lao động trong độ tuổi từ 16 trở lên. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê địa phương và các nghiên cứu trước.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả để trình bày thực trạng lao động và việc làm, bao gồm tần số, tỷ lệ phần trăm, trung bình và độ lệch chuẩn. Phân tích đa biến với mô hình Binary Logistic được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc làm phi nông nghiệp.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu sơ bộ và khảo sát thử được thực hiện tháng 10 năm 2016, sau đó tiến hành khảo sát chính thức và phân tích dữ liệu trong cùng năm. Quá trình xây dựng và hiệu chỉnh mô hình diễn ra song song với thu thập dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ tham gia việc làm phi nông nghiệp: Khoảng 40% người lao động tại huyện Cầu Ngang tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp, trong khi 60% vẫn làm nông nghiệp thuần túy.
-
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia: Trong 14 yếu tố được đưa vào mô hình, có 4 yếu tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự tham gia vào việc làm phi nông nghiệp:
- Tổng diện tích đất sản xuất: Ảnh hưởng nghịch chiều, nghĩa là hộ có diện tích đất lớn có xu hướng ít tham gia vào việc làm phi nông nghiệp hơn.
- Tổng thu nhập từ phi nông nghiệp: Ảnh hưởng nghịch chiều, trái với giả thuyết ban đầu, cho thấy thu nhập phi nông nghiệp cao có thể làm giảm nhu cầu tham gia thêm vào các hoạt động phi nông nghiệp khác.
- Hộ có đường nhựa: Ảnh hưởng tích cực đến khả năng tham gia, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng chưa đủ mạnh để khẳng định chắc chắn.
- Tổng thu nhập từ nông nghiệp: Ảnh hưởng cùng chiều, tức là thu nhập nông nghiệp cao thúc đẩy sự tham gia vào việc làm phi nông nghiệp.
-
Các yếu tố không ảnh hưởng đáng kể: Giới tính, tuổi tác, số năm học của chủ hộ, số lượng thành viên hộ, tham gia đào tạo nghề, sử dụng nước sạch, tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức, cũng như mong muốn tham gia vào ngành nghề phi nông nghiệp không có ảnh hưởng rõ ràng đến sự tham gia.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy diện tích đất sản xuất là yếu tố quan trọng, phù hợp với mô hình “đẩy” khi hạn chế đất đai buộc người lao động tìm kiếm việc làm ngoài nông nghiệp. Thu nhập từ phi nông nghiệp có ảnh hưởng nghịch chiều có thể do người lao động đã có thu nhập ổn định từ hoạt động này nên không cần mở rộng thêm. Việc có đường nhựa thuận tiện cho giao thông giúp tăng khả năng tiếp cận thị trường lao động phi nông nghiệp, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng còn hạn chế do nhiều yếu tố khác như kỹ năng và vốn chưa được cải thiện. Thu nhập nông nghiệp cao thúc đẩy sự tham gia phi nông nghiệp có thể do hộ có điều kiện tài chính để đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp.
So sánh với các nghiên cứu trước tại tỉnh Trà Vinh và các nước như Thái Lan, Mông Cổ, kết quả tương đồng về vai trò của đất đai và thu nhập trong quyết định tham gia lao động phi nông nghiệp. Tuy nhiên, sự khác biệt về tác động của thu nhập phi nông nghiệp cho thấy đặc thù địa phương và điều kiện kinh tế xã hội cần được xem xét kỹ lưỡng.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ tham gia việc làm phi nông nghiệp theo nhóm diện tích đất và thu nhập, cũng như bảng phân tích hồi quy Logistic với các hệ số và mức ý nghĩa.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đa dạng hóa sinh kế phi nông nghiệp: Khuyến khích phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và làng nghề truyền thống phù hợp với điều kiện địa phương nhằm tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn. Thời gian thực hiện: 3-5 năm. Chủ thể: chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức đào tạo nghề.
-
Cải thiện hạ tầng giao thông nông thôn: Đầu tư nâng cấp hệ thống đường giao thông, đặc biệt là đường nhựa, để tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tiếp cận thị trường lao động phi nông nghiệp. Thời gian thực hiện: 2-4 năm. Chủ thể: chính quyền huyện, tỉnh và các nhà đầu tư.
-
Quản lý và sử dụng đất hiệu quả: Thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa, tập trung ruộng đất để tăng năng suất lao động nông nghiệp, đồng thời giải phóng lao động dư thừa sang các hoạt động phi nông nghiệp. Thời gian thực hiện: 3-5 năm. Chủ thể: Sở Nông nghiệp, UBND huyện.
-
Hỗ trợ đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng: Mở rộng các chương trình đào tạo nghề phi nông nghiệp, tập trung vào kỹ năng phù hợp với nhu cầu thị trường lao động địa phương nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của người lao động. Thời gian thực hiện: liên tục. Chủ thể: Trung tâm dạy nghề, các tổ chức xã hội.
-
Tăng cường tiếp cận tín dụng và hỗ trợ vốn: Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động và hộ gia đình tiếp cận các nguồn vốn chính thức để đầu tư phát triển các hoạt động phi nông nghiệp. Thời gian thực hiện: 2-3 năm. Chủ thể: Ngân hàng chính sách xã hội, các tổ chức tín dụng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước về lao động và phát triển nông thôn: Giúp xây dựng chính sách giải quyết việc làm phù hợp với đặc thù địa phương, nâng cao hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế nông thôn.
-
Nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành kinh tế, quản lý lao động: Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm phi nông nghiệp, làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.
-
Các tổ chức đào tạo nghề và phát triển kỹ năng lao động: Tham khảo để thiết kế chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của lao động nông thôn, tăng khả năng tiếp cận việc làm.
-
Doanh nghiệp và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp: Hiểu rõ về nguồn lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia lao động phi nông nghiệp để có chiến lược phát triển bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao diện tích đất sản xuất lại ảnh hưởng nghịch chiều đến việc làm phi nông nghiệp?
Do diện tích đất lớn giúp hộ gia đình có điều kiện sản xuất nông nghiệp ổn định, giảm nhu cầu tìm kiếm việc làm ngoài nông nghiệp. Ví dụ, hộ có diện tích đất nhỏ thường phải tìm thêm thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp để đảm bảo cuộc sống. -
Thu nhập từ phi nông nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến sự tham gia lao động?
Thu nhập phi nông nghiệp cao có thể làm giảm nhu cầu tham gia thêm vào các hoạt động phi nông nghiệp khác vì người lao động đã có nguồn thu nhập ổn định, tránh rủi ro và áp lực công việc. -
Vai trò của hạ tầng giao thông trong việc làm phi nông nghiệp là gì?
Hạ tầng giao thông tốt giúp người lao động dễ dàng tiếp cận các cơ hội việc làm phi nông nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ, từ đó tăng khả năng tham gia lao động phi nông nghiệp. -
Tại sao một số yếu tố như giới tính, tuổi tác không ảnh hưởng đáng kể?
Có thể do đặc thù địa phương và các yếu tố kinh tế xã hội khác chi phối quyết định tham gia lao động phi nông nghiệp hơn là các yếu tố cá nhân như giới tính hay tuổi tác. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn?
Cần thiết kế chương trình đào tạo sát với nhu cầu thị trường, tăng cường liên kết giữa đào tạo và doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ vốn và kỹ năng mềm cho người học để nâng cao khả năng tìm việc làm.
Kết luận
-
Nghiên cứu đã phân tích và xác định 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc làm phi nông nghiệp tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, trong đó diện tích đất và thu nhập từ phi nông nghiệp có ảnh hưởng nghịch chiều, còn thu nhập nông nghiệp và hạ tầng giao thông có ảnh hưởng tích cực.
-
Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ đặc điểm lao động nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đồng thời bổ sung các bằng chứng thực tiễn cho các mô hình lý thuyết về việc làm phi nông nghiệp.
-
Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm phi nông nghiệp, tập trung vào đa dạng hóa sinh kế, cải thiện hạ tầng, quản lý đất đai, đào tạo nghề và hỗ trợ tín dụng.
-
Nghiên cứu được thực hiện trên dữ liệu khảo sát năm 2016, đề xuất các bước tiếp theo là mở rộng quy mô khảo sát và cập nhật dữ liệu để đánh giá hiệu quả các giải pháp đề xuất.
-
Kêu gọi các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và các tổ chức liên quan phối hợp triển khai các giải pháp nhằm phát huy tối đa nguồn lực lao động nông thôn, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Luận văn này là tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và các bên liên quan trong lĩnh vực phát triển lao động và kinh tế nông thôn.