Chương 1: Mở dau: Trình bày sự cần thiết và li do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài. Chương 2: Tổng quan: Giới thiệu tổng quan về tại liệu tham khảo, trình bày các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế và tiềm năng của địa ban huyện. Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Trình bày một số khái niệm, lý thuyết về lĩnh vực nghiên cứu và các phương pháp thực hiện đề tài. Chương 4: Kết quả và thảo luận: Trình bày các kết quả thu được và thảo luận các kết quả nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm 100 mẫu khảo sát hộ sản xuất, nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu đề ra.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Tóm lược các kết quả đạt được, đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đối với sản xuất cam sành theo tiêu chuan VietGAP trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. CHUONG 2 TONG QUAN 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được tham khảo từ các tài liệu nghiên cứu trước đây liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả kinh đến áp dụng VietGAP trong sản xuất cũng như từ các tạp chí, báo cáo, luận văn về các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng VietGAP trong sản xuất cam sành. Từ đó, nghiên cứu giúp đưa ra các đề xuất một số giải pháp giúp phát triển mô hình trồng cam sành tại địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Cụ thể, một số nghiên cứu về các tài liệu có liên quan như sau: 2. Tổng quan tài tài liệu nghiên cứu trong nước Trần Thị Hồng Ngọc (2015) thực hiện đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp và phỏng van 80 hộ trồng rau, trong đó có 38 hộ áp dụng VietGAP nhằm phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất cà chua tại huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng. Kết quả sau phân tích cho thấy áp dụng tiêu chuân VietGAP trong san xuất ca chua an toàn đem lại lợi nhuận cao hơn so với sản xuất truyền thống là 39.171 déng/1000m’, tỷ suất doanh thu trên chi phí cao hon 1,1 lần so không áp dụng VietGAP. Lượng phát thải khí nhà kính (CO2) trong sản xuất cà chua theo VietGAP thấp hơn so với lượng phát thải của sản xuất truyền thống một lượng là 79,3 kgCOz /1000m?/vu.
Nhu vậy, VietGAP là mô hình tốt cho sự lựa chọn của người nông dân, mang lại sự phát triển bền vững trong nền nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao hiện nay. Nguyễn Minh Hà (2016) các yếu tố tác động đến việc tham gia VietGAP của hộ trồng thanh long tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích các yếu té tác động đến việc tham gia VietGAP của hộ trồng thanh long, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất thanh long VietGAP ở huyện Ham Thuận Bắc nói riêng và tinh Bình Thuận nói chung. Tác giả sử dụng hồi quy Logit 5 với dữ liệu khảo sát 273 hộ trồng thanh long tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Kết quả cho thấy các nhóm biến tác động đến việc tham gia VietGAP của các hộ trồng thanh long gồm. Nhóm biến liên quan đến đặc điểm của chủ hộ và hộ gia đình, nhóm biến kì vọng của hộ trồng thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP, và nhóm biến liên quan đến sự hỗ trợ của Nhà nước đối với hộ trồng thanh long theo VietGAP. Trần Thanh Dũng (2017) khảo sát 60 hộ theo phương pháp đánh giá ngẫu nhiên và phương pháp hồi quy Binary Logistic, đề tài nghiên cứu này thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia mô hình trồng nhãn kiểu mẫu ở đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả phân tích cho thấy nông dân tham gia trồng nhãn kiểu mẫu cho hiệu qua cao hơn hộ trồng nhãn truyền thống thông qua kiểm định ở mức ý nghĩa 5%.
Có ba yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của nông dân vào mô hình trồng nhãn kiểu mẫu là sự tham gia vào hợp tác xã, trình độ học vấn và kinh nghiệm của nông dân với xác suất dự đoán đúng lên đến 77,56% và giá trị -2Log likelihood là 87,52 đủ nhỏ dé khang định mô hình tổng thể phù hợp. Trần Thị Diên (2021) khảo sát 150 người trồng cam ở tỉnh Tuyên Quang và sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế dé phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu và thu nhập của nông dân từ sản xuất cam. Kết quả phân tích từ mô hình đầu ra đa biến cho thấy đó là các yếu tố như kinh nghiệm, đảo tạo, lập kế hoạch, vốn vay, sản xuất cam VietGAP mô hình, mức độ đầu tư có tác động tích cực đến doanh thu của cam người trồng trọt. Kết qua phân tích các nhân tố anh hưởng đến hiệu quả kinh tế là cơ sở dé đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập của hộ gia đình, chang hạn như năng lực sản xuất cho nông dân, mở ở rộng diện tích dãy/hộ, tăng vốn đầu tư, mởở rộng mô hình sản xuất cam VietGAP; Tổ chức tốt quy hoạch các vùng sản xuất tập trung; Bon giống cam lâu dài mùa gặt; áp dụng cách bảo quản, chế biến để kéo dai thời gian bao tiêu sản pham,.trong sản xuất và tiêu thu cam.
Hồ Tiến Bi (2021) nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng tới việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ gia đình trồng chè ở Thái Nguyên. Mẫu khảo sát là 200 hộ, được chọn theo phương pháp chọn mẫu theo khu vực. Tác giả sử dụng bảng hỏi dé thu thập dữ liệu, dữ liệu được nhập vào máy tinh thông qua sử dụng phan mềm STATA và kêt hợp với Excel. Đê nhập liệu, các câu hỏi và trả lời được mã hóa nhắm chuyên các tình huống trả lời sang dạng số.
Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy mô hình probit và tính toán anh hưởng biên (marginal efects) dé phân tích các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng tới sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP như các yếu tố thuộc đặc điểm hộ gia đình, đặc điểm kỹ thuật, yếu tố thị trường hay các yếu tố thuộc chính sách từ đó tính được mức độ quan trọng của từng yếu tố. Trần Quốc Nhân (2022) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VietGAP của hộ trồng xoài ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố anh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất xoài của nông hộ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Số liệu sử dụng cho nghiên cứu được thu thập từ 110 hộ sản xuất xoai, trong đó 49 hộ sản xuất theo quy chuẩn VietGAP và 61 hộ sản xuất tự do tại tinh Hậu Giang và Sóc Trăng.
Mô hình hồi qui nhị phân (logit) được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu dé phân tích số liệu. Kết quả nghiên cứu cho thay nếu nông hộ có tham gia vào các tổ chức nông dân, tần suất tiếp cận Cán Bộ Khuyến Nông (CBKN) nhiều và hộ có có tiếp cận với Internet sẽ có xu hướng chấp nhận áp dụng quy chuẩn VietGAP vào sản xuất xoài. Trong khi đó, trình độ học van chủ hộ càng cao thì hộ ít có xu hướng áp dụng VietGAP. Tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài Okon và Idiong (2016) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng canh tác rau hữu cơ của các hộ nông dân ở vùng phía Nam cua Nigeria.
Phương pháp chon mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn đã được sử dụng để chọn 396 người trả lời khu vực nghiên cứu. Phân tích hồi quy logistic được sử dụng dé xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng canh tác rau hữu cơ của các hộ nông dân. Kết qua cho thấy các yếu tố kinh tế - xã hội như kinh nghiệm canh tác, trình độ học vấn và giới tính của chủ hộ, thành viên của tổ chức, thu nhập hộ gia đình, tình trạng sở hữu đất. Nhận thức về canh tác hữu cơ có ảnh hưởng tích cực và đáng ké đến quyết định áp dụng canh tác hữu co của họ.
Ngược lại, tuổi của chủ hộ và quy mô trang trại có ảnh hưởng tiêu cực và đáng kế đến quyết định của họ áp dụng canh tác hữu cơ. Những quan sát này cho thấy rằng các chính sách nên được xây dựng để tận dụng lợi thế của các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định áp dụng canh tác hữu cơ của nông dân, điều này cũng có thé giúp môi trường bên vững. Nahayo và cộng sự (2017) thực hiện nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của nông dân vào chương trình thâm canh cây trồng tại Rwanda. Dữ liệu được thu thập từ 340 hộ gia đình ở khu vực Mayange và Rusarabuye.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình hồi quy Binary logistic để phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy các yêu tố ảnh hưởng đáng ké đến sự tham gia của nông dân trong chương trình thâm canh cây trồng bao gồm giới tính, thu nhập phi nông nghiệp, quy mô đất canh tác, kinh nghiệm canh tác, phương tiện thu hồi đất, tiếp cận thị trường, niềm tin và các điều kiện sinh thái nông nghiệp. Fakkhong và cộng sự (2017) đã tiến hành điều tra việc áp dụng mô hình GAP của nông dân đối với sản xuất lúa gạo và các yếu tô ảnh hưởng đến mô hình GAP ở khu vực phía Đông, BangKok, Thái Lan. Cuộc nghiên cứu khảo sát 230 hộ gia đình sống Ở 5 huyện phụ Klongsongtonnon, Klongsamprawet, Lumplathio, Thapyao và Khumthong thuộc huyện Ladkrabang.
Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả, trung bình và độ lệch chuẩn đề phân tích các đặc điểm kinh tế xã hội. Phương pháp hồi quy Binary Logistic xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình GAP. Kết quả của cuộc nghiên cứu cho thấy các biến trình độ học vấn, đất đai thuộc sở hữu của nông dân và thành viên các tô chức nông nghiệp là các yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến việc áp dung mô hình GAP. Từ đó, các nhà hoạch định chính sách và các nhà lập kế hoạch có hướng điều chỉnh để cải thiện quá trình sản xuất lúa gạo.
Ngoài ra, nghiên cứu còn cung cấp lượng thông tin về các chỉ số tiêu chuẩn nông nghiệp, các yêu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhằm khuyến khích người dân áp dụng đúng cách và an toàn hiệu quả. Dessart và cộng sự (2019) đã nghiên cứu các yếu tố hành vi ảnh hưởng đến việc áp dụng các phương pháp canh tác bền vững. Đánh giá theo định hướng chính sách.