Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ hệ thống bảo hiểm công sang sự kết hợp đa dạng giữa công và tư. Theo các báo cáo phát triển y tế, chi tiêu chăm sóc sức khỏe bình quân đầu người tại Việt Nam đã tăng trưởng từ 133 USD năm 2016 lên mức 183 USD vào năm 2020. Đồng thời, tốc độ gia tăng dân số người cao tuổi tại Việt Nam đạt mức khoảng 3,4% mỗi năm, làm gia tăng gánh nặng bệnh tật mãn tính và chi phí y tế phức tạp. Mặc dù hệ thống bảo hiểm y tế nhà nước đã mở rộng diện bao phủ đến hơn 85% dân số, song mức chi trả tối đa cho các dịch vụ kỹ thuật cao theo quy định tại Nghị định 105/2014/NĐ-CP chỉ đạt 48,4 triệu đồng, tương đương 40 tháng lương cơ sở. Điều này thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm các giải pháp tài chính bổ sung từ khu vực bảo hiểm y tế tư nhân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, đo lường và phân tích các yếu tố tác động đến quyết định tham gia và hành vi lựa chọn các gói bảo hiểm y tế thương mại của người dân đô thị. Mục tiêu cụ thể là xác định mức độ tác động của đặc điểm nhân khẩu học, thu nhập, tình trạng sức khỏe, thói quen tiếp cận dịch vụ y tế và tâm lý rủi ro đối với sự lựa chọn giữa các gói sản phẩm bảo hiểm từ cơ bản đến cao cấp.

Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế trong năm 2018 tại hai cơ sở khám chữa bệnh trọng điểm là Bệnh viện Nhân dân 115 và Bệnh viện Nhân dân Gia Định tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp bảo hiểm tối ưu hóa danh mục sản phẩm, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đa tầng nhằm giảm tỷ lệ tự chi trả tiền túi của người bệnh xuống dưới mức 35%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết kinh tế y tế nền tảng:

Thứ nhất, mô hình nhu cầu sức khỏe của Michael Grossman năm 1972. Mô hình này giả định sức khỏe là một dạng vốn tài sản con người được thừa hưởng ban đầu và sẽ bị hao mòn theo thời gian với tốc độ khấu hao tăng dần theo độ tuổi. Các cá nhân tối đa hóa hàm thỏa dụng liên thời gian thông qua việc đầu tư vào vốn sức khỏe bằng cách sử dụng các dịch vụ y tế và dành thời gian cho các hoạt động phòng ngừa. Lợi ích của vốn sức khỏe thể hiện qua việc cắt giảm thời gian đau ốm, từ đó gia tăng thu nhập và nâng cao mức tiêu dùng.

Thứ hai, hàm cầu dịch vụ y tế của Adam Wagstaff năm 1986. Tác giả đã cụ thể hóa mô hình Grossman bằng dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas, chứng minh rằng trình độ học vấn làm tăng hiệu quả biên của việc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Giáo dục cao giúp cá nhân nhận thức tốt hơn về chi phí cơ hội của thời gian đau ốm, dẫn đến nhu cầu chủ động tham gia bảo hiểm để phòng ngừa rủi ro tài chính.

Thứ ba, lý thuyết lựa chọn trong điều kiện không chắc chắn của Mark Machina năm 1992. Lý thuyết này giải thích sự khác biệt trong hành vi tiêu dùng bảo hiểm dựa trên thái độ đối với rủi ro. Những cá nhân có tâm lý e ngại rủi ro cao sẽ ưu tiên mua bảo hiểm để bảo toàn mức thỏa dụng ổn định, trong khi những người ưa thích mạo hiểm hoặc tin vào vận may rủi thường có xu hướng trì hoãn hoặc từ chối tham gia.

Các khái niệm chính được vận dụng bao gồm: vốn sức khỏe, mức độ sẵn lòng chi trả, rủi ro đạo đức, lựa chọn bất lợi và mức thỏa dụng kỳ vọng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm kiểm định các giả thuyết khoa học:

Về kích thước mẫu, tác giả áp dụng công thức của Green năm 1991 đối với phân tích hồi quy: N >= 50 + 8m, trong đó m là 12 biến giải thích độc lập trong mô hình, xác định quy mô mẫu tối thiểu là 146 quan sát. Trên thực tế, tác giả đã phát ra 260 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và thu về 252 phản hồi hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng dữ liệu thành công 96,9%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng đối với người dân từ 18 tuổi trở lên đang thực hiện khám chữa bệnh tại Bệnh viện Nhân dân 115 và Bệnh viện Nhân dân Gia Định trong năm 2018.

Về phương pháp phân tích, tác giả sử dụng mô hình hồi quy Logistic đa thức (Multinomial Logistic Regression - MNLM) trên phần mềm Stata. Lý do lựa chọn mô hình MNLM là vì biến phụ thuộc biểu thị quyết định mua bảo hiểm gồm 4 lựa chọn danh nghĩa rời rạc không xếp hạng tuyệt đối: không mua bảo hiểm, mua gói Cơ bản với mức phí 3.985.000 đồng/năm, mua gói Nâng cao với mức phí 7.006.000 đồng/năm và mua gói Ưu việt với mức phí 10.251.000 đồng/năm từ danh mục của AIA Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả từ 252 quan sát hợp lệ cho thấy bức tranh rõ nét về cơ cấu lựa chọn bảo hiểm y tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh:

Thứ nhất, tỷ lệ phân bổ quyết định mua bảo hiểm gồm: 96 người quyết định không mua bảo hiểm (chiếm 38,1%), 75 người lựa chọn gói Cơ bản (chiếm 29,8%), 38 người chọn gói Nâng cao (chiếm 15,1%) và 43 người chọn gói Ưu việt (chiếm 17,1%). Như vậy, có tới 61,9% người tham gia khảo sát có nhu cầu sở hữu một trong ba gói bảo hiểm thương mại.

Thứ hai, mức thu nhập hàng tháng là biến số có tác động phân hóa mạnh mẽ nhất. Trong nhóm 96 người không mua bảo hiểm, có tới 65,6% người có mức thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng và chỉ có 3,1% người có thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng. Ngược lại, ở nhóm lựa chọn gói Nâng cao, tỷ lệ người có thu nhập từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng chiếm áp đảo 81,6%. Đối với nhóm mua gói Ưu việt, nhóm thu nhập trên 20 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao đáng kể, khẳng định khả năng chi trả quyết định trực tiếp đến phân khúc gói bảo hiểm.

Thứ ba, khu vực làm việc và trình độ học vấn tạo nên sự khác biệt rõ nét. Trong nhóm mua gói Ưu việt, có tới 90,7% người làm việc tại khu vực kinh tế tư nhân hoặc tự làm chủ kinh doanh, trong khi người làm việc tại khu vực nhà nước chỉ chiếm 9,3%. Ngược lại, ở nhóm mua gói Cơ bản, người làm trong khu vực nhà nước chiếm tỷ lệ vượt trội với 70,7%.

Thứ tư, tình trạng sức khỏe và việc sở hữu thẻ bảo hiểm y tế nhà nước thúc đẩy mạnh mẽ quyết định mua bảo hiểm tư nhân. Nhóm mua gói Nâng cao và Ưu việt có tỷ lệ sở hữu thẻ bảo hiểm y tế nhà nước lần lượt là 94,7% và 90,7%, cao hơn rất nhiều so với mức 39,6% ở nhóm không mua. Đồng thời, tỷ lệ từng đi khám chữa bệnh trong 3 tháng gần nhất ở nhóm mua gói Nâng cao đạt 68,4% so với 24,0% ở nhóm không mua.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mối tương quan chặt chẽ giữa tiềm lực tài chính và nhu cầu bảo vệ sức khỏe. Khi thu nhập tăng, rào cản ngân sách được nới lỏng, người tiêu dùng sẵn sàng chi trả mức phí từ 7 đến 10 triệu đồng/năm để đổi lấy hạn mức bồi thường lên tới hàng trăm triệu đồng, vượt trội so với mức trần của bảo hiểm công.

Trình độ học vấn cao giúp người dân đánh giá chuẩn xác chi phí cơ hội của việc gián đoạn lao động do bệnh tật, phù hợp với luận điểm đầu tư vốn con người của Grossman. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quốc tế của Makoka và cộng sự năm 2007 tại Malawi, Ying và cộng sự năm 2007 tại Trung Quốc, cũng như nghiên cứu của Liu và Chen năm 2002 tại Đài Loan.

Điểm thú vị của nghiên cứu là việc sở hữu bảo hiểm y tế nhà nước không triệt tiêu nhu cầu mua bảo hiểm tư nhân mà đóng vai trò tương hỗ. Người dân sử dụng bảo hiểm tư nhân như một công cụ chi trả bổ sung cho các danh mục kỹ thuật cao và dịch vụ nội trú chất lượng tại các bệnh viện tuyến trên.

Về mặt trình bày trực quan, các tương quan này được thể hiện rõ nét qua biểu đồ cột chồng phân nhóm thu nhập theo bốn trạng thái quyết định, cùng với đồ thị tròn mô tả thị phần các gói bảo hiểm, giúp người đọc dễ dàng nhận diện xu hướng tiêu dùng theo từng phân khúc khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả hồi quy và thảo luận thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy thị trường bảo hiểm y tế tư nhân phát triển bền vững:

Thứ nhất, tái cấu trúc và phân tầng sản phẩm bảo hiểm linh hoạt. Các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cần thiết kế các gói bảo hiểm sức khỏe vi mô với mức phí hợp lý từ 1,5 đến 2,5 triệu đồng/năm dành riêng cho phân khúc khách hàng có thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng. Đặt mục tiêu gia tăng 25% tỷ lệ tiếp cận sản phẩm bảo hiểm sức khỏe cho người lao động tự do trong giai đoạn 2024-2026.

Thứ hai, đổi mới chiến dịch truyền thông và minh bạch hóa điều khoản hợp đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm cần phối hợp với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam số hóa quy trình tư vấn, đơn giản hóa thủ tục giải quyết bồi thường viện phí, đạt mục tiêu 85% khách hàng hiểu rõ phạm vi đồng chi trả và danh mục loại trừ trước quý 4 năm 2025.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới liên kết bảo lãnh viện phí công - tư trực tiếp. Ban giám đốc các bệnh viện công lập tuyến tỉnh, thành phố cần chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác với các công ty bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ để triển khai quầy bảo lãnh viện phí chuyên biệt, rút ngắn thời gian làm thủ tục xuất viện xuống dưới 20 phút trước năm 2025.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách ưu đãi tài chính và khung pháp lý. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Y tế nghiên cứu ban hành chính sách giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi mua bảo hiểm y tế bổ sung, hoàn thành lộ trình ban hành thông tư hướng dẫn trước năm 2026 nhằm kích thích 30% mức tăng trưởng quy mô người tham gia bảo hiểm thương mại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, giám đốc phát triển sản phẩm và chuyên viên định phí tại các công ty bảo hiểm. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mức độ nhạy cảm giá và sự ưa chuộng quyền lợi điều trị nội trú, ngoại trú của người dân đô thị, hỗ trợ thiết kế các gói bảo hiểm sát với nhu cầu thực tế.

Thứ hai, cán bộ hoạch định chính sách an sinh xã hội tại Bộ Y tế và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn đa chiều về mối quan hệ bổ trợ giữa bảo hiểm y tế công và tư, giúp xây dựng cơ chế phối hợp tài chính y tế toàn dân hiệu quả.

Thứ ba, ban lãnh đạo và phòng tài chính kế toán tại các bệnh viện công lập và tư nhân. Luận văn gợi mở các giải pháp nâng cao trải nghiệm bệnh nhân thông qua dịch vụ bảo lãnh viện phí và phát triển các khoa khám bệnh chất lượng cao.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị bệnh viện và Tài chính - Bảo hiểm. Công trình cung cấp quy trình nghiên cứu chuẩn mực, cách thức ứng dụng mô hình Logistic đa thức và thang đo sẵn lòng chi trả trong kinh tế lượng ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao luận văn lại sử dụng mô hình hồi quy Logistic đa thức thay vì hồi quy OLS thông thường? Trả lời: Biến phụ thuộc trong nghiên cứu đại diện cho 4 sự lựa chọn danh nghĩa không liên tục gồm không mua và mua 3 gói bảo hiểm khác nhau. Hồi quy OLS chỉ phù hợp với biến liên tục và sẽ vi phạm các giả định phân phối chuẩn, trong khi mô hình Logistic đa thức ước lượng chính xác xác suất lựa chọn của từng nhóm mà không ép buộc thứ tự giả định.

Câu hỏi 2: Yếu tố nào giữ vai trò quyết định nhất đến việc chọn mua gói bảo hiểm cao cấp? Trả lời: Mức thu nhập hàng tháng và khu vực làm việc là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất. Người có thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng và làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân có xác suất chọn gói Ưu việt với mức phí trên 10 triệu đồng/năm cao gấp nhiều lần so với các nhóm đối tượng còn lại.

Câu hỏi 3: Người đã có bảo hiểm y tế nhà nước có xu hướng từ chối mua bảo hiểm y tế tư nhân không? Trả lời: Kết quả nghiên cứu chứng minh điều ngược lại khi có tới hơn 90% người chọn mua gói Nâng cao và Ưu việt đã sở hữu thẻ bảo hiểm y tế nhà nước. Người dân đô thị có xu hướng kết hợp cả hai hình thức để tối đa hóa quyền lợi tiếp cận kỹ thuật y tế tiên tiến.

Câu hỏi 4: Thang đo các gói bảo hiểm trong bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng trên cơ sở nào? Trả lời: Tác giả xây dựng thang đo dựa trên việc phỏng vấn sâu hai chuyên viên bảo lãnh thanh toán tại Bệnh viện Quốc tế City và Bệnh viện Quốc tế Mỹ, từ đó lựa chọn 3 gói sản phẩm thực tế của AIA Việt Nam với mức phí cụ thể gồm 3,985 triệu, 7,006 triệu và 10,251 triệu đồng/năm.

Câu hỏi 5: Biến số tâm lý may rủi ảnh hưởng như thế nào đến quyết định mua bảo hiểm? Trả lời: Biến số hành vi mua vé số được dùng để đại diện cho tâm lý may rủi. Kết quả cho thấy những người có xu hướng ưa chuộng sự may rủi thường đánh giá thấp xác suất xảy ra biến cố sức khỏe, dẫn đến xác suất quyết định mua bảo hiểm thấp hơn so với nhóm người e ngại rủi ro.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết kinh tế y tế hiện đại của Grossman, Wagstaff và Machina trong bối cảnh thị trường chăm sóc sức khỏe đô thị Việt Nam.
  • Xác định 4 nhóm yếu tố then chốt chi phối quyết định mua bảo hiểm y tế tư nhân gồm: thu nhập, trình độ học vấn, môi trường làm việc và tình trạng sức khỏe thực tế.
  • Chứng minh tính tương hỗ tích cực giữa hệ thống bảo hiểm y tế nhà nước và bảo hiểm y tế thương mại trong việc chia sẻ gánh nặng viện phí.
  • Đo lường thực nghiệm sự phân hóa thị phần giữa các gói bảo hiểm Cơ bản, Nâng cao và Ưu việt trên mẫu khảo sát 252 người tại các bệnh viện lớn tuyến cuối.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp bảo hiểm và cơ sở khám chữa bệnh với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2026.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2024 đến năm 2026, các nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào việc lấy mẫu ngẫu nhiên trên diện rộng tại nhiều tỉnh thành và phân tích sâu hơn về tác động của chuyển đổi số y tế đối với hành vi người tiêu dùng. Bạn đọc quan tâm hãy áp dụng ngay khung phân tích và dữ liệu thực nghiệm của luận văn để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và phát triển các mô hình tài chính y tế bền vững.