Tổng quan nghiên cứu
Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định 28/1996/NĐ-CP mở đầu cho chủ trương chuyển đổi sở hữu, tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam đã ghi nhận nhiều chuyển biến quan trọng. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2011 - 2015, toàn quốc chỉ thực hiện cổ phần hóa được 397 doanh nghiệp, đạt 75% kế hoạch đề ra, cho thấy tiến độ chuyển đổi còn đối mặt với nhiều rào cản phức tạp.
Tại tỉnh Đồng Tháp, một địa bàn vùng biên với hơn 50 km đường biên giới giáp Campuchia và nguồn thu ngân sách địa phương phải nhận trợ cấp cân đối gần 50% từ trung ương hàng năm, việc tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước càng mang tính cấp bách. Yêu cầu đặt ra không chỉ dừng lại ở việc cắt giảm gánh nặng trợ cấp ngân sách mà còn phải bảo toàn vốn nhà nước và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững sau cổ phần hóa.
Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá toàn diện thực trạng chuyển đổi và nhận diện những nút thắt phát sinh trong giai đoạn hậu cổ phần hóa tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2018. Mục tiêu cụ thể là phân tích sâu 3 doanh nghiệp trọng điểm thực hiện cổ phần hóa trong kỳ gồm Công ty Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp, Công ty Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp, và Công ty Thương mại Dầu khí Đồng Tháp, đồng thời đối chiếu với 14 đơn vị đã chuyển đổi từ giai đoạn trước năm 2011.
Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà quản trị nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu từ 3% đến 5% sau chuyển đổi, gia tăng năng lực cạnh tranh và giảm thiểu nguy cơ thất thoát tài sản công trong giai đoạn mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng ba lý thuyết kinh tế hiện đại làm nền tảng phân tích:
- Lý thuyết đại diện do Jensen và Meckling khởi xướng năm 1976, luận giải tình trạng xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu nhà nước và người đại diện quản lý xuất phát từ hiện tượng bất cân xứng thông tin, làm triệt tiêu động lực tối đa hóa lợi nhuận.
- Lý thuyết lựa chọn công của Buchanan năm 1978 và nghiên cứu của Shleifer và Vishny năm 1997, chỉ ra rằng sự can thiệp chính trị vào hoạt động sản xuất kinh doanh khiến mục tiêu kinh tế bị lệch hướng và làm suy giảm hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
- Lý thuyết quyền sở hữu tài sản của Coase năm 1960 cùng Alchian và Demsetz năm 1973, khẳng định chuyển dịch quyền sở hữu sang khu vực tư nhân sẽ phân định rõ ràng trách nhiệm tài sản, kích thích các bên gia tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng: Doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp 2014 quy định là đơn vị do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Công ty cổ phần có cấu trúc vốn mở; Quá trình cổ phần hóa; và Quản trị doanh nghiệp hậu cổ phần hóa bao gồm quản trị chiến lược, quản trị tài chính, quản trị nhân sự và trách nhiệm giải trình. Khung phân tích được cụ thể hóa dựa trên hệ thống văn bản pháp lý từ Nghị định 59/2011/NĐ-CP đến Nghị định 126/2017/NĐ-CP với 2 tiêu chuẩn định giá bắt buộc.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán tài chính, hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp từ năm 2011 đến năm 2018, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập qua các cuộc khảo sát thực tế.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 3 doanh nghiệp nhà nước vừa thực hiện cổ phần hóa trong giai đoạn 2011 - 2018 và 14 doanh nghiệp đã chuyển giao vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước trước năm 2011. Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia là cán bộ quản lý sở ngành, đại diện hội đồng quản trị và kiểm soát viên.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chỉ số là nhằm làm rõ sự biến động của nguồn vốn, năng suất lao động và cơ cấu sở hữu. Quá trình phân tích được thực hiện theo quy trình 4 bước chặt chẽ từ tổng quan tài liệu, thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng đến thảo luận giải pháp trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, kết quả cổ phần hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đạt được một số mốc quan trọng nhưng tốc độ triển khai còn chậm so với lộ trình đề ra. Tính đến hết năm 2011, tỉnh đã chuyển giao 14 doanh nghiệp với tổng số vốn nhà nước nắm giữ hơn 110,97 tỷ đồng trên tổng vốn điều lệ 273,82 tỷ đồng. Giai đoạn 2011 - 2018, theo phân loại chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh hoàn thành cổ phần hóa 2 trên 3 doanh nghiệp gồm Công ty Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp với vốn nhà nước hơn 297,30 tỷ đồng và Công ty Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp.
Thứ hai, cấu trúc phân bổ vốn tại doanh nghiệp thí điểm cho thấy tỷ lệ sở hữu nhà nước vẫn ở mức chi phối cao. Điển hình tại Công ty Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp, tổng giá trị tài sản thực tế xác định tại ngày 01/01/2016 đạt hơn 552,25 tỷ đồng, trong đó giá trị phần vốn nhà nước là 355,57 tỷ đồng. Cơ cấu vốn điều lệ dự kiến xác định Nhà nước giữ 64,00%, người lao động mua ưu đãi 4,86% (gồm 2,02% theo thâm niên và 2,84% theo cam kết dài hạn), và bán đấu giá công khai cho nhà đầu tư bên ngoài 31,14% tương ứng hơn 11,07 triệu cổ phần.
Thứ ba, sự quan tâm của thị trường tài chính đối với cổ phần chào bán lần đầu còn rất hạn chế. Tại phiên bán đấu giá ngày 22/02/2017 tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, doanh nghiệp chỉ bán thành công 1,00 triệu cổ phần trên tổng số hơn 11,07 triệu cổ phần chào bán, thu về hơn 23 tỷ đồng.
Thứ tư, giai đoạn hậu cổ phần hóa bộc lộ 6 nhóm bất cập lớn gồm: Bộ máy tổ chức chưa thích ứng với cơ chế thị trường; Tranh chấp pháp lý và định giá quyền sử dụng đất đai; Gánh nặng nợ vay khi không còn sự bảo hộ ngân sách; Áp lực chi phí đào tạo lại đối với 687 cán bộ công nhân viên; Thiếu hụt vốn đầu tư đổi mới công nghệ; và Cơ chế kiểm tra, giám sát độc lập chưa đủ minh bạch.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi khiến các đợt phát hành cổ phiếu không đạt mục tiêu xuất phát từ việc Nhà nước tiếp tục nắm giữ tỷ lệ chi phối 64,00%. Cơ chế này làm suy giảm tiếng nói của cổ đông ngoài nhà nước, khiến các nhà đầu tư chiến lược ngần ngại tham gia rót vốn vào công tác quản trị. Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua các bảng cân đối cơ cấu vốn và biểu đồ tổ chức quản trị cho thấy mô hình điều hành tại doanh nghiệp hậu chuyển đổi vẫn duy trì thói quen chỉ đạo hành chính, thiếu vắng các sáng kiến thị trường.
Kết quả này củng cố quan điểm của nhiều chuyên gia kinh tế trong nước khi đánh giá về hiện tượng chuyển đổi mang tính hình thức. Khi cơ chế quản trị chưa thực sự thay đổi, doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn phải gánh vác các khoản nợ cũ, chi phí xử lý lao động dôi dư tăng từ 10% đến 15% tổng chi phí hoạt động, trong khi hạn mức tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng bị thắt chặt do phải chịu đánh giá rủi ro bình đẳng như doanh nghiệp tư nhân.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao:
- Tinh gọn bộ máy và chuyển đổi mô hình quản trị doanh nghiệp: Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị các công ty cổ phần cần khẩn trương tái cấu trúc sơ đồ tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng hiện đại, quy định rõ trách nhiệm của từng phòng ban. Đặt mục tiêu giảm 10% chi phí quản lý hành chính trong vòng 12 tháng, xây dựng khung đánh giá hiệu quả công việc cho 100% nhân viên và hoàn thành sắp xếp nhân sự trước quý 2 năm 2020 do Hội đồng quản trị chủ trì.
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý đất đai và minh bạch hóa tài sản công: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Sở Tài chính rà soát, phê duyệt 100% phương án sử dụng đất trước khi phê duyệt phương án cổ phần hóa. Tiến hành định giá quyền sử dụng đất theo sát giá thị trường, loại bỏ hoàn toàn các vướng mắc pháp lý đối với các khu đất công nghiệp trong thời hạn 6 tháng kể từ khi có quyết định chuyển đổi.
- Đẩy mạnh thoái vốn nhà nước và thu hút nhà đầu tư chiến lược: Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tỉnh Đồng Tháp cần xây dựng lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp thương mại xuống dưới mức 50%, thậm chí dưới 30% trong giai đoạn 2020 - 2022. Cho phép tối đa 3 nhà đầu tư chiến lược tham gia mua cổ phần theo lô lớn để mang lại nguồn vốn và công nghệ quản trị mới.
- Tăng cường trách nhiệm giải trình và thành lập quỹ đổi mới công nghệ: Doanh nghiệp hậu chuyển đổi trích lập tối thiểu 10% lợi nhuận sau thuế hàng năm vào quỹ phát triển khoa học công nghệ để hiện đại hóa dây chuyền sản xuất. Đồng thời, Ban kiểm soát phải công khai báo cáo tài chính kiểm toán định kỳ 6 tháng/lần và công bố thông tin minh bạch theo chuẩn mực thị trường chứng khoán.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước và Ban đổi mới doanh nghiệp cấp tỉnh: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch sắp xếp doanh nghiệp, xử lý các vướng mắc về đất đai và định giá tài sản công theo đúng quy định hiện hành.
- Hội đồng quản trị và Ban điều hành doanh nghiệp cổ phần hóa: Cẩm nang tham khảo hữu ích để thiết kế lại bộ máy điều hành, xây dựng chiến lược tài chính độc lập và giải quyết bài toán nhân sự dôi dư gồm hàng trăm lao động.
- Nhà đầu tư chiến lược và các tổ chức tài chính: Cung cấp góc nhìn khách quan về cơ cấu sở hữu, tiềm năng sinh lời và các rủi ro pháp lý cần lưu ý khi tham gia đấu giá cổ phần doanh nghiệp nhà nước tại khu vực Tây Nam Bộ.
- Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Tài liệu học thuật chuyên sâu về chuyên ngành Tài chính công, cung cấp khung lý thuyết đại diện hoàn chỉnh và chuỗi dữ liệu thực nghiệm giá trị từ giai đoạn 2011 đến năm 2018.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ chào bán cổ phần tại Công ty Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp năm 2017 đạt thấp?
Do Nhà nước nắm giữ tới 64,00% vốn điều lệ, làm hạn chế quyền ra quyết định của các cổ đông bên ngoài. Phiên đấu giá tại HOSE chỉ bán được 1,00 triệu cổ phần trên tổng số hơn 11,07 triệu cổ phần chào bán, phản ánh sự e ngại của nhà đầu tư khi không có quyền chi phối quản trị.
-
Doanh nghiệp hậu cổ phần hóa gặp khó khăn gì khi tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng?
Sau khi chuyển sang công ty cổ phần, doanh nghiệp mất đi sự bảo hộ và bảo lãnh nợ từ Nhà nước. Mọi hồ sơ vay vốn phải trải qua quy trình thẩm định rủi ro nghiêm ngặt tương tự các doanh nghiệp tư nhân, khiến áp lực thanh khoản trong 2 năm đầu chuyển đổi tăng cao.
-
Việc định giá quyền sử dụng đất ảnh hưởng như thế nào đến tiến độ cổ phần hóa?
Thủ tục rà soát hồ sơ địa chính và đo đạc thực địa phức tạp làm kéo dài thời gian thẩm định từ 6 đến 12 tháng. Nếu xác định không sát giá thị trường sẽ dẫn đến nguy cơ thất thoát tài sản công hoặc phát sinh tranh chấp pháp lý kéo dài sau chuyển đổi.
-
Điểm mới cốt lõi của Nghị định 126/2017/NĐ-CP so với Nghị định 59/2011/NĐ-CP là gì?
Nghị định 126/2017/NĐ-CP bắt buộc kiểm toán nhà nước đối với doanh nghiệp có quy mô vốn từ 1.800 tỷ đồng trở lên, đồng thời yêu cầu hoàn tất 100% hồ sơ phương án sử dụng đất trước khi công bố giá trị chuyển đổi nhằm ngăn ngừa thất thoát tài nguyên.
-
Làm cách nào để giải quyết quyền lợi cho lao động dôi dư tại doanh nghiệp sau chuyển đổi?
Doanh nghiệp cần phân bổ nguồn kinh phí từ tiền thu cổ phần hóa để chi trả trợ cấp mất việc, đồng thời dành từ 5% đến 8% ngân sách hoạt động nhằm tổ chức các khóa đào tạo nâng cao tay nghề, bố trí lại công việc phù hợp cho người lao động cam kết gắn bó.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cổ phần hóa và quản trị hậu cổ phần hóa dựa trên lý thuyết đại diện, lý thuyết lựa chọn công và lý thuyết quyền sở hữu.
- Phân tích chi tiết thực trạng chuyển đổi 3 doanh nghiệp nhà nước tại Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2018 cùng bài học kinh nghiệm từ 14 đơn vị giai đoạn trước 2011.
- Chỉ rõ 6 rào cản hậu cổ phần hóa về tổ chức bộ máy, đất đai, nợ vay, lao động, công nghệ và trách nhiệm giải trình.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn liền với mục tiêu thoái vốn nhà nước xuống dưới 50% và tinh gọn nhân sự trong lộ trình 2020 - 2022.
- Luận văn là tài liệu khoa học hữu ích, kêu gọi các cơ quan ban ngành và ban quản trị doanh nghiệp tại Đồng Tháp khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.