CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HOÀN DƯƠNG VÀ NGHIỆP VỤ XUẤT NHẬP KHẨU 1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hoàn Dương 1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hoàn Dương Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Hoàn Dương thành lập ngày 11 tháng 11 năm 2002, hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0101330741 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Tên tiếng anh là HOAN DUONG TRADING AND MANUFACTURING JOINT STOCK COMPANY Trụ sở chính: P.2003, khu nhà ở Bắc Hà, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh: - Xuất nhập khẩu nông sản và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; - Mua bán nguyên liệu thức ăn gia sức và thức ăn gia cầm - Sản xuất thức ăn gia sức và gia cầm - Sản xuất và chế biến các loại nông thổ sản, thực phẩm, - Sản xuất giống vật nuôi, gia súc gia cầm; Ngày đầu thành lập tổng số cán bộ công nhân viên Công ty có 45 nhân sự với số vốn đầu tư là 5,5 tỷ đồng. Sản lượng tiêu thụ của Hoàn Dương trong năm đầu hoạt động đạt 950 tấn/tháng. Hiện nay, vốn điều lệ của công ty là 60.000 đồng (sáu mươi tỉ đồng) Tổng số cổ phần: 600.000 cổ phiếu 8 Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng/cổ phiếu Năm 2004, Nhà máy thức ăn chăn nuôi Thaiway tiếp tục được xây dựng tại Khu công nghiệp Đồng Văn – Duy Tiên – Hà Nam hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0613000011 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam. Với phương châm “Lợi nhuận của khách hàng, tương lai của Công ty”.
Những dòng sản phẩm mang thương hiệu đặc trưng của Nhà máy thức ăn chăn nuôi Thaiway như Dola, Hi-Pro, Hi-tech, Super luôn được người dân tin dùng ở khắp các tỉnh thành từ Cao Bằng, Lạng Sơn đến Quảng Bình, Quảng Trị. Cùng với việc đầu tư công nghệ chế biến, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất… công ty luôn quan tâm phát triển nguồn nhân lực. Điều này đã tạo nên một bước phát triển đột phá không chỉ về lượng mà thay đổi cả về chất. Kết quả sau 12 năm đầu tư và hoạt động đến nay: - Tổng số vốn đầu tư đã lên tới gần 300 tỷ đồng.
- Tổng sản lượng toàn công ty đạt 120. - Doanh số đạt khoảng 1.000 tỷ VNĐ/năm - Tổng số lao động hiện có: 300 nhân sự. Trải qua 12 năm xây dựng và phát triển, công ty không ngừng tăng trưởng và lớn mạnh. Công suất sản xuất thức ăn chăn nuôi đạt 40.000 tấn/năm, doanh thu hàng năm đạt trên 1.000 tỷ VNĐ, hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp trên cả nước.
Các sản phẩm của công ty đã trở nên nổi tiếng trong cả nước, được bà con nông dân tín nhiệm, tin dùng. Công ty luôn nỗ lực để đem lại hiệu quả chăn nuôi cao, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển các chính sách nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Hiện nay, công ty tiếp tục cải tiến công nghệ sản xuất và chế biến để làm 9 ra các sản phẩm chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Công ty chú trọng vào chính sách chất lượng để “Thỏa mãn tối đa lợi ích của khách hàng”.
Phương châm hành động “Chất lượng hàng đầu, giá cạnh tranh, sản phẩm và dịch vụ đa dạng”, là những yếu tố cơ bản làm nên thành công cuả Công ty, là cơ sở vững chắc cho sự phát triển lâu dài và bền vững của Công ty để công ty luôn “ Lớn mạnh cùng Đất nước”. Mô hình tổ chức công ty và chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG XUẤT NHẬP MARKETING TÀI CHÍNH – HÀNH CHÍNH – KHẨU KẾ TOÁN NHÂN SỰ PHÒNG PHÒNG BAN KHỐI SẢN KINH DOANH KỸ THUẬT ISO XUẤT DINH DƯỠNG PHÂN PHÂN XƯỞNG XƯỞNG I II Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty 10 Sơ đồ tổ chức như hiện nay đã hoạt động nhiều năm và mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý điều hành. Hiện tại, công ty đã đạt Hệ thống quản lý chất lượng ISO-9001: 2000 do tổ chức QUACERT cấp. Sơ đồ tổ chức như hiện nay là tương đối hợp lý, đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh hoạt động tốt.
Đứng đầu công ty là tổng giám đốc. Tổng giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước Hội đồng quản trị, Nhà nước và pháp luật. Các phòng ban được phân chia chức năng, nhiệm vụ như sau: a. Phòng xuất - nhập khẩu: - Xây dựng, quản lý và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng ngoại thương.
- Lập và triển khai các kế hoạch nhập hàng, xuất hàng, nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất và của khách hàng. - Thực hiện và giám sát việc mở tờ khai để nhập hàng, xuất hàng đúng thời gian yêu cầu. - Lập và triển khai các báo cáo cho hải quan theo yêu cầu của Chi cục Hải quan - Giải quyết các thủ tục xuất-nhập khẩu và phối hợp với các phòng ban liên quan đến việc xuất nhập khẩu. - Đề xuất với cấp trên trực tiếp các ý tưởng sáng tạo nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng công việc của bộ phận.
Phòng marketing: 11 - Tham mưu cho giám đốc về công tác xây dựng kế hoạch marketing. - Theo dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm của công ty. Trên cơ sở đó, xây dựng các kế hoạch marketing nhằm nâng cao doanh số bán hàng đồng thời nâng cao hình ảnh của công ty. Thực hiện các báo cáo với cơ quan cấp trên về các công việc được giao.
- Quảng bá hình ảnh của công ty - Theo dõi việc xử lý sản phẩm tiêu thụ nội địa bị khách hàng khiếu nại. Phòng kế toán-tài chính: - Tham mưu giúp việc cho giám đốc về việc thực hiện công tác tài chính- kế toán của Công ty như: Công tác tài chính; Công tác kế toán tài vụ; Công tác kiểm toán nội bộ; Công tác quản lý tài sản; Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty; - Xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn, các biện pháp bảo toàn vốn của Công ty. - Tiến hành thanh toán, quyết toán hàng hóa xuất nhập khẩu. - Thực hiện các nhiệm vụ tài chính khác theo quy định của Nhà nước và của giám đốc.
Phòng hành chính và nhân sự: - Tham mưu cho Ban giám đốc và thực hiện công việc tuyển chọn, đào tạo,phân bổ và quản lý nhân sự. - Tham mưu cho Ban giám đốc và thực hiện công tác khen thưởng, kỹ luật. - Thực hiện công tác cấp phát bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động. 12 - Tham mưu cho ban giám đốc cá biện pháp nhằm bổ sung và cân đối thu nhập của người lao động trong Công ty trên cơ sở các quy định của Nhà nước và hiệu quả chất lượng công việc của từng người lao động.
- Thực hiện việc phân bổ thành quả của Công ty đến các nhân sự một cách hợp lý, tạo sự hài hoà giữa người quản lý và người lao động nhằm đạt được mục đích của Công ty. - Quản lý và thực hiện công tác văn thư lưu trữ. Phòng kỹ thuật dinh dưỡng: - Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong công việc xây dựng chiến lược phát triển Công ty. - Nghiên cứu phát triển các dự án và sản phẩm mới của Công ty.
- Quản lý định mức vật tư, sáng kiến cải tiến, hệ thống mạng thông tin nội bộ. - Hỗ trợ về kỹ thuật cho quá trình sản xuất và kiểm tra, giám sát các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm. - Biên soạn, ban hành và kiểm soát tài liệu kỹ thuật cấp Công ty. BAN ISO: - Lập kế hoạch, áp dụng và duy trì hệ thống chất lượng, hệ thống quản lý môi trường trong toàn Công ty.
- Theo dõi và kiểm soát các tiêu chuẩn ISO-2001, chứng chỉ đủ điều kiện an toàn kho bãi, … - Đảm bảo chất lượng của sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất từ đầu vào đến đầu ra phù hợp các yêu cầu kỹ thuật. 13 - Kết hợp với các đơn vị liên quan để kiểm soát sản phẩm không phù hợp và đề xuất biện pháp khắc phục và phòng ngừa. - Lập kế hoạch và tổ chức đào tạo cho tất cả công nhân và nhân viên QA/QC về kỹ năng cơ bản,công nghệ sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng. Khối trực tiếp sản xuất: Bộ phận sản xuất được đặt tại Khu công nghiệp Đồng Văn, tỉnh Hà Nam.
Hiện tại công ty có hai phân xưởng sản xuất. Nhiệm vụ là sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của công ty. Năng lực tài chính của công ty Với số vốn điều lệ 60.000 đồng (sáu mươi tỉ đồng), công ty được xếp vào các công ty có quy mô trung bình trong ngành thức ăn chăn nuôi. Công ty có mối quan hệ tín dụng tốt đẹp với nhiều tổ chức tín dụng, ngân hàng như: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng Công thương,.Năm 2012, công ty được đánh giá có khả năng tài chính khá tốt và xếp hạng tín dụng B.
Vì thế, công ty luôn đáp ứng được nhu cầu tài chính trong tất cả các hợp đồng xuất nhập khẩu 1. Kết quả hoạt động kinh doanh Doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng thống kê sau: 14 Bảng 1: Tình hình doanh thu và lợi nhuận từ năm 2010-2012: ĐVT: 1000VNĐ 2011/2010 2012/2010 NĂM 2010 2011 2012 (%) (%) 646,086,9 598,709,5 676,643,8 DOANH THU 07 93 28 92.6% 105% 55,420,6 46,044,8 35,099,9 LỢI NHUẬN 39 41 33 83% 63% TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU 8.2: Thống kê doanh thu của công ty Qua số liệu thống kê cho thấy doanh thu và lợi nhuận có nhiều biến đổi Cụ thể, về chỉ tiêu doanh thu, năm 2011, doanh thu đạt mức thấp nhất trong 3 năm. Nguyên nhân đây là thời điểm khó khăn của công ty trong việc tìm kiếm thị trường. Tuy nhiên, công ty đã kịp thời điều chỉnh vào năm tiếp theo.
Lợi nhuận của công ty giảm dần theo các năm. Năm 2012, doanh thu tăng lên nhưng lợi nhuận lại giảm sút so với năm 2012 chứng tỏ biên độ lợi nhuận của hàng hóa đang giảm dần. Thị trường cạnh tranh khốc liệt hơn so 15 với thời điểm trước đó. Công ty đang rất cần những giải pháp để có thể gia tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh.